Giáo án Âm nhạc Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_tieu_hoc_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 04 tháng 03 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN 1 ĐỌC TO NGHE CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đưa bé vào thế giới truyện cổ tích để bắt đầu dẫn dắt trẻ đến với niềm đam mê của việc đọc sách. - Trẻ yêu thích truyện cổ tích. - Bước đầu giúp trẻ hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện cổ tích. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện kể. - Một số thẻ đánh dấu sách. - Một số truyện cổ tích. - Địa điểm: Trong lớp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: Hát vui * Cả lớp 2. Khám phá: - Quan sát tranh. 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung + Nêu những hình ảnh có trong * Trước khi đọc: tranh - Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện: + Quan sát tranh em thấy gì? + Phỏng đoán tên truyện. + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh * Cả lớp - đôi bạn em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể - Nhắc tên truyện. chuyện gì? - Kể các nhận vật trong truyện - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn truyện cổ tích nghe em đồng ý việc làm của nhân * Trong khi kể (17 phút) vật nào? Không đồng ý việc làm - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ của nhân vật nào? Vì sao? - Kết hợp trò chuyện: - Một số học sinh trình bày trước 2. HĐ 2: Mở rộng lớp. - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm - Trình bày suy nghĩ của mình. + Cho HS thi làm tiếng hót của vẹt - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm.
- Giáo viên Học sinh - Gọi các nhóm lên thực hiện - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm: ( 5 - 6 phút) - Giới thiệu một số sách đã chuẩn bị: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. ÂM NHẠC 1 - Ôn tập bài hát: GÀ GÁY - Nghe nhạc: Bài hát: LÍ CÂY BÔNG I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất: - Giáo dục HS tình yêu đối âm nhạc dân tộc, với các làn điệu dân ca của các vùng miền, đặc biệt là dân ca Nam Bộ. 2. Năng lực: - Biết hát Gà gáy kết hợp gõ đệm bằng nhạc cụ trống con và thanh phách. - Biết trình diễn bài hát bằng nhiều hình thức khác nhau như: Đơn ca, song ca, tốp ca, ... - Nghe và cảm nhận được tính chất vui tươi, trong sáng qua hình ảnh những bông hoa ở miệt vườn Nam Bộ qua bài hát Lí cây bông. - Biết gõ đệm và vận động theo nhịp điệu khi nghe bài hát Lí cây bông. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Power Point / Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm - Hát, chơi đàn và đệm thuần thục bài hát: Gà gáy - Hát và chơi đàn thuần thục bài Lí cây bông. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1 - Vở bài tập. - Thanh phách, trống con, nhạc cụ tự chế (nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen trong tiết học 3. Bài mới: Hoạt động của Học Nội dung (thời gian) Hoạt động của Giáo viên sinh
- Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Gà gáy (10 phút) * Khởi động: - Trò chơi: - GV cho nghe giai điệu đoán tên - HS lắng nghe. “Nghe thấu đoán tài” bài hát. + Đàn hoặc cho nghe giai điệu - HS lắng nghe giai điệu một câu trong bài hát Gà gáy. và đoán tên. ? Giai điệu vừa nghe nằm trong + Gà gáy. bài hát nào mà các em đã học? - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét – đánh giá. - HS nhận xét. - GV cho HS ôn lại bài hát “Gà - HS lắng nghe. - Ôn tập bài hát gáy” 1 lần và chỉnh sửa lỗi sai - HS hát lại bài hát và (nếu có). sửa sai (nếu có). * GV lưu ý nhắc nhở HS hát đúng tính chất âm nhạc của bài hát. - HS lắng nghe thực hiện. * Hát kết hợp gõ đệm. - Hát kết hợp gõ đệm - GV chia lớp thành 2 nhóm: - Thực hiện theo hướng thanh phách và trống + Nhóm 1: sử dụng thanh phách dẫn con. + Nhóm 2: sử dụng trống con (hoặc ngược lại) - GV hướng dẫn các nhóm gõ đệm. - HS Hát và gõ đệm theo hướng dẫn. + Những câu tiếp theo thực hiện tương tự. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. - HS nhận xét. - GV hướng dẫn HS ghép chia - HS lắng nghe. - Luyện tập trình diễn nhóm và trình diễn bài hát. - GV chia nhóm và thực bài hát. + Nhóm 1: hát hiện theo yêu cầu. + Nhóm 2: gõ đệm
- + Nhóm: vận động - GV khích lệ HS trình bày theo ý tưởng riêng. - HS trình bày theo ý - GV gọi HS lên trình bày bài hát tưởng. theo hình thức song ca, đơn ca, - HS thực hiện. tốp ca, ... (cho HS xung phong và tự chọn bạn) - Yêu cầu HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương các - HS nhận xét. nhóm thể hiện tốt, động viên các nhóm chưa tốt. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Nghe nhạc Bài hát: Lí cây bông (25p) * Giới thiệu. - GV yêu cầu HS quan sát tranh/ - Quan sát trả lời theo sự hình ảnh về vùng Nam Bộ (SGk hiểu biết của các em hoặc trình chiếu/ gắn tranh lên bảng), GV đặt câu hỏi: ? Trên tranh có những hình ảnh gì? - HS trả lời => GV dẫn dắt: Hình ảnh các em vừa xem chính là vùng Nam Bộ - HS lắng nghe của nước ta. Ở đây có rất nhiều làn điệu dân ca, đặc biệt là các làn điệu dân ca dành cho lứa tuổi các em như: Lí cây xanh, Lí dĩa bánh bò và cả bài Lí cây bông mà hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. * Nghe bài hát - GV đàn, hát hoặc có thể mở - HS lắng nghe mp3/ mp4 cho HS nghe bài hát Lí cây bông lần 1. ? Nêu cảm nhận về giai điệu của - HS trả lời theo cảm bài hát? nhận. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét – tổng kết và tuyên - HS lắng nghe. dương. - HS thực hiện theo cảm nhận.
- - GV cho HS nghe lần 2 và yêu cầu HS vận động tự do theo cảm nhận. * Cảm thụ - Nghe nhạc kết hợp - GV hướng dẫn cho HS vừa nghe - HS thực hiện. gõ đệm. nhạc vừa gõ đệm thanh phách theo nhịp khi nghe bài hát. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có) - GV hướng dẫn HS vận động - HS lắng nghe và sửa sai nhún theo nhịp hoặc làm một vài (nếu có) - Nghe nhạc kết hợp động tác phụ họa. - HS thực hiện theo vận động minh họa. - Khuyến khích HS tự đưa ra ý hướng dẫn. tưởng về động tác khi nghe nhạc. - GV tuyên dương. - HS thể hiện ý tưởng. - GV đặt câu hỏi: + Trong bài hát có những bông hoa màu gì? - HS lắng nghe. - Tìm hiểu nội dung + Em hãy kể tên những bông hoa - Lắng nghe, trả lời. có trong bài hát? + Trả lời theo hiểu biết. + Em có thuộc câu nào trong bài hát không? Nếu có thể hãy hát câu + Trả lời theo hiểu biết. đó. - Yêu cầu HS nhận xét. + Trả lời và thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. theo khả năng. - Giáo dục HS tình yêu đối âm nhạc dân tộc, với các làn điệu dân - HS nhận xét. ca của các vùng miền, đặc biệt là - HS lắng nghe. - Liên hệ giáo dục. dân ca Nam Bộ. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Củng cố - GV đặt câu hỏi theo bài tập 6 - HS trả lời. trang 27 vở bài tập: ? Bài hát lý cây bông là dân ca - HS trả lời. miền nào? ? Đọc hoặc hát 2 câu mà em thích - HS thể hiện. nhất trong bài hát. - Dặn dò HS ôn tập bài cũ và - HS lắng nghe và ghi chuẩn bị bài mới. Chia sẻ bài Lí nhớ. cây bông với mọi người trong gia đình.
- Thứ 3 ngày 05 tháng 03 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN 4 ĐỌC TO NGHE CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đưa hs vào thế giới truyện cổ tích để bắt đầu dẫn dắt trẻ đến với niềm đam mê của việc đọc sách. - HS thích truyện cổ tích. - Bước đầu giúp trẻ hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện cổ tích. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện kể. - Một số thẻ đánh dấu sách. - Một số truyện cổ tích. - Địa điểm: Trong lớp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: Hát vui * Cả lớp 2. Khám phá: - Quan sát tranh. 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung + Nêu những hình ảnh có trong * Trước khi đọc: tranh - Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện: + Quan sát tranh em thấy gì? + Phỏng đoán tên truyện. + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh * Cả lớp - đôi bạn em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể - Nhắc tên truyện. chuyện gì? - Kể các nhận vật trong truyện - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn truyện cổ tích nghe em đồng ý việc làm của nhân * Trong khi kể (17 phút) vật nào? Không đồng ý việc làm - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ của nhân vật nào? Vì sao? - Kết hợp trò chuyện: - Một số học sinh trình bày trước 2. HĐ 2: Mở rộng lớp. - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm - Trình bày suy nghĩ của mình. + Cho HS thi làm tiếng hót của vẹt - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên thực hiện
- Giáo viên Học sinh - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm: ( 5 - 6 phút) - Giới thiệu một số sách đã chuẩn bị: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. ÂM NHẠC 3 NHẠC CỤ THỂ HIỆN CÁC HÌNH TIẾT TẤU BẰNG NHẠC CỤ GÕ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nói được tên chủ đề đang học. - Nhận biết được chất liệu, âm sắc, âm lượng của các nhạc cụ 2. Năng lực: + Năng lực âm nhạc (Năng lực đặc thù) – HS gõ được nhạc cụ theo các hình tiết tấu, cảm nhận được âm sắc của các nhạc cụ có chất liệu khác nhau. – HS biết kết hợp các nhạc cụ gõ đệm cho bài hát Đẹp mãi tuổi thơ ở hình thức cả lớp, nhóm, cặp đôi, cá nhân. + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh - Yêu thích nhạc cụ II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động mở đầu(5’) - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, cáo sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo - GV tổ chức trò chơi Ban nhạc lớp Ba (A, B ), - Theo dõi, lắng nghe, ghi theo cách: trình chiếu các hình tiết tấu đã học và nhớ, thực hiện nhạc cụ minh hoạ. Các nhóm/ cặp đôi sẽ thống nhất và gõ kết hợp theo thứ tự đã thống nhất. Các nhóm thể hiện và chia sẻ niềm vui tạo hứng thú vào bài. - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 6 Đẹp mãi tuổi thơ Hoạt động hình thành kiến thức mới – GV trình chiếu hình tiết tấu 1, 2 (trong nội - Lắng nghe, bàn luận, nêu dung 1 kết hợp nhóm 1 với nhóm 2)phân công cảm nhận về âm sắc. nhiệm vụ cho 2 nhóm quan sát, thảo luận, thống nhất cách gõ và nghe GV gõ mẫu nêu cảm nhận về âm sắc của nhạc cụ (GV gợi mở hoặc hỗ trợ các nhóm HS). – Mời lần lượt 2 nhóm lên bảng thể hiện và nêu - Thực hiện cảm nhận về nhạc cụ của nhóm mình so sánh với âm sắc nhạc cụ của nhóm bạn, qua các câu hỏi + Các chất liệu bằng: nhựa, gỗ, kim loại, mặt da,... + Âm lượng: độ to nhỏ của âm thanh. + Âm sắc: êm nhẹ hay vang chói; cảm nhận khác của HS và sự tưởng tượng của HS khi nghe âm sắc của các nhạc cụ.
- - Tiết tấu 1,2,3 (trong nội dung 2 kết hợp nhóm - Lắng nghe, bàn luận, nêu các nhóm) Gv cũng HD như tiết tấu 1, nội dung cảm nhận về âm sắc 1 1. Kết hợp nhóm 1 với nhóm 2 * Gõ theo hình tiết tấu. - GV cho HS gõ nhạc cụ theo hình tiết tấu kết - 2 nhóm thực hành hợp nhóm 1 và nhóm 2 (SGK trang 45), đồng thời yêu cầu HS nêu cảm nhận khi nghe các âm thanh cùng vang lên. 2. Kết hợp các nhóm - GV cho HS gõ nhạc cụ theo hình tiết tấu kết - 3 nhóm thực hành hợp nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 (SGK trang 45), đồng thời yêu cầu HS nêu cảm nhận khi nghe các âm thanh cùng vang lên. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm (10’) 3. Chia sẻ cảm nhận của em về âm sắc các nhạc cụ gõ khác nhau
- - Thể hiện nhạc cụ trai-en-gô, song loan bằng cách tạo ra âm ngân vang, âm ngắt theo hình tiết tấu và nêu cảm nhận của em (sự tưởng tượng của - Thực hiện và nêu cảm em sau khi nghe các âm thanh vang lên). nhận - Đánh giá và tổng kết tiết học: HS chia sẻ ý kiến và tự đánh giá sau khi tham gia các hoạt động trong giờ học. GV khen ngợi động viên HS đã - Lắng nghe, chia sẻ, thực thực hiện đúng các nội dung và khuyến khích hiện HS về nhà luyện tập thêm bài hát và gõ nhạc cụ tự tạo theo hình tiết tấu. - Hỏi tên nội dung bài học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài mới. làm bài tập VBT. - 1 HS trả lời - HS ghi nhớ và thực hiện. HĐTN 2 PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen.
- GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho lượt những “vị khách bí mật” và lắng nghe -HS thảo luận và có thể đưa ra một câu trả lời để tìm ra đâu là “người số câu hỏi. quen” và đâu là “người lạ”. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - HS tham gia chơi. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo - Các nhóm nhận đồ dùng. luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung - Nhóm HS thực hiện theo yêu chuông báo động. cầu. - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết tình huống. - HS hoạt động nhóm phân vai và tìm cách giải quyết tình huống. -GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi Lần lượt các nhóm lên trình bày gặp khó khăn. trước lớp. -GV nhận xét và khen các nhóm. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ rút ra được bài học sau mỗi tình huống.
- - GV đưa ra thêm một số tình huống khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì sao lại chọn rung chuông? Có điều gì - Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không có thể xảy ra nếu không biết tự “Rung gặp bố mẹ, không được về chuông báo động”? nhà GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng mình. Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! - HS lắng nghe Người lạ nhìn và gọi, - HS thực hiện đọc nối tiếp. Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số -GV cùng HS thảo luận về đặc điểm đặc điểm như: của một số người thân. + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó +Giọng nói của bác / chú / dì có điều khăn. gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - GV nhận xét phần chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp -Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe và tìm ra những điều đặc biệt của -HS sử dụng thẻ chữ người thân, họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS người quen để tham gia trả lời các tình thảo luận: huống và chia sẻ với bạn cùng bàn. + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có -HS xung phong chia sẻ trước lớp và nên mở cửa không? nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ - 3 bàn HS trả lời. luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? - HS lắng nghe.
- + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi - HS lấy giấy và làm theo hướng cùng cô ấy không? Vì sao? dẫn. -GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón -HS trả lời. tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. - HS thực hiện. 4. Cam kết, hành động: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. Thứ 4 ngày 05 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán. HS làm được “Cẩm nang ăn uống an toàn” để nhắc nhở mình và chỉ dẫn mọi người. Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình và ngoài hàng quán. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + HS nhớ lại và chia sẻ về những điều em mới phát hiện được ở hàng quán mình đến hoặc đi qua khi chú ý quan sát hơn. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp về HS lắng nghe. điều mình đã quan sát được ở hàng quán em tới hoặc đi qua. + Bạn đã quan sát quán ăn nào? Quán ăn ở đâu? Bạn có thường xuyên đến quán đó không? + Không gian và đồ dùng trong quán đó có sạch sẽ không? Nơi chế biến đồ ăn, Từng cặp trả lời: uống có ruồi hay bụi bẩn không? Đồ ăn có mùi lạ không? + Mời từng cặp trình bày. GV Nhận xét, tuyên dương. KL : Nếu phải ra ngoài hàng ăn uống, hãy quan sát và lựa chọn những quán ăn đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm. HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung các nội dung trong tuần. trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả học tập. Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả hoạt động các phong trào. 1 HS nêu lại nội dung. GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả triển khai kế hoạt động tuần tới. trong tuần) HS thảo luận nhóm 2. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. (Làm việc nhóm 4) Một số nhóm nhận xét, bổ sung. GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp Cả lớp biểu quyết hành động bằng phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt giơ tay. động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Mục tiêu: + HS nắm được các nguyên tắc giữ vệ sinh khi ăn hàng, uống nước ngoài quán, biết đánh giá độ sạch sẽ của quán để lựa chọn. Cách tiến hành: 3.Hoạt động 3. Xây dựng cẩm nang đảm bảo an toàn khi ăn uống bên ngoài.(Làm việc nhóm 2) Học sinh chia nhóm , đọc yêu cầu bài GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm thảo và tiến hành thảo luận. luận và lựa chọn làm cẩm nang
- dựa trên những gợi ý sau: Các nhóm trưng bày cẩm nang của mình. Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm Các nhóm nhận xét. vụ. GV mời các nhóm trưng bày cẩm Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nang của mình. GV mời các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét chung, tuyên dương. KL: Tất cả cùng đọc: “ Ăn hàng – món phong phú Ăn ở nhà – sạch hơn! N ếu ch ịu khó nấu cơm, Không tốn nhiều tiền lắm!” 4. Thực hành. Mục tiêu: +Nêu được những nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và thường xuyên nhắc nhở mội người về việc này. + Thực hiện các hành động theo quy tắc vệ sinh an toàn trong ăn uống . Cách tiến hành: 4. Hoạt động 4: Tự đánh giá sau chủ đề ăn uống an toàn, hợp vệ sinh. 5. Vận dụng. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS về Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân tự đánh giá : cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Về nhà cùng người thân thực hiện theo cẩm nang đã làm. Trò chuyện cùng người thân về việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn nếu cần ăn uống bên ngoài. ÂM NHẠC 4 - THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: NHẠC SĨ LƯU HỮU PHƯỚC VÀ BÀI HÁT REO VANG BÌNH MINH - ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số thông tin về cuộc đời, sự nghiệp và một số tác phẩm tiêu biểu sáng tác cho thiếu nhi của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước. Hiểu được nội dung và biết thể hiện vận động cơ thể theo nhịp điệu bài hát Reo vang bình minh. - Học sinh hát thuộc lời ca, đúng theo giai điệu và thể hiện được tính chất hơi nhanh – vui tươi của bài hát: Tình bạn tuổi thơ. Biết hát kết hợp vận động cơ thể cùng nhạc đệm ở hình thức tốp ca, song ca, đơn ca. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh SGK, Giáo án - Nhạc cụ: trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con . 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ gõ cơ bản III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs 1. Mở đầu a. Khởi động: - GV trình chiếu hoặc dán lên bảng lời ca các - HS chơi trò chơi câu hát của bài: Tình bạn tuổi thơ (không đúng thứ tự) và yêu cầu học sinh sắp xếp đúng theo thứ tự và hát lại câu hát đó. b. Kết nối: - Gv đàm thoại, dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 1. Thường thức âm nhạc: Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước và bài hát Reo vang bình minh. * Giới thiệu và nét về nhạc sĩ Lưu Hữu Phước.
- - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc (SGK trang 52) và trả - Trả lời câu hỏi lời các câu hỏi: + Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước sinh năm nào? quê ở đâu? (Ông sinh năm 1921, tại Quận Ô Môn, Tỉnh Cần Thơ, nay là Thành phố Cần Thơ) + Ông đã được tặng những giải thưởng cao quý nào? (Tặng thưởng Huân chương độc lập hạng nhất, Giải thưởng HCM về VHNT đợt 1 năm 1996) + Em đã nghe hoặc được biết về bài hát nào trong số các bài hát của nhạc sĩ được nêu trong bài học? + Thông tin về bài hát Reo vang bình minh có điều gì đặc biệt? - HS lắng nghe , ghi nhớ. - GV nhận xét, bổ sung chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. * Nghe bài hát : Reo vang bình minh (Nhạc và lời : Lưu Hữu Phước) - GV cho HS nghe bài hát: Reo vang bình minh (1-2 lần). - HS trả lời - HS lắng nghe
- - GV hỏi: Bài hát Reo vang bình minh gợi cho em cảm xúc như thế nào? (GV nhận xét, bổ - HS trả lời sung nội dung, nếu cần) - GV cho HS nghe lại bài hát và hướng dẫn HS gõ đệm theo nhịp để cảm nhận tính chất - HS nghe và gõ đệm theo nhịp. vui tươi, rộn ràng của giai điệu và lời ca giàu hình ảnh, âm thanh đón chào ngày mới. 3. Thực hành và luyện tập - GV cho HS nghe lại bài hát, GV cùng các - HS nghe kết hợp gõ đệm theo nhóm HS tương tác gõ nhịp nối tiếp các câu nhịp. của bài hát giúp HS cảm nhận rõ hơn nhịp điệu của âm nhạc. - GV mời một vài nhóm lên bảng vừa nghe nhạc kết hợp gõ đệm. GV yêu cầu HS tự nhận xét và nhận xét cho bạn. 2. Ôn tập bài hát : Tình bạn tuổi thơ. - GV cho HS nghe lại bài hát: Tình bạn tuổi thơ ( 1 lần) - HS nghe và nhẩm theo. - HS hát ôn tập thể bài hát 1 lần - GV chia lớp thành 2 nhóm, hướng dẫn HS hát nối tiếp – hoà giọng: - HS hát ôn tập thể. + Nhóm 1: Tình bạn tuổi thơ đẹp lắm như - HS hát nối tiếp – hoà giọng bướm, như hoa theo hướng dẫn của GV. + Nhóm 2: Tình bạn chúng em đẹp quá muôn ngàn chuyện vui + Cả lớp: Tình bạn tuổi thơ . đến hết - GV gợi ý làm mẫu, hướng dẫn HS hát kết - HS tập hát kết hợp phụ hoạ. hợp vận động phụ hoạ cho bài hát. - GV quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình luyện tập. Nhận xét, sửa sai cho HS. Yêu cầu
- HS tự nhận xét và nhận xét nhóm bạn sau mỗi lần thực hiện. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm về cách thể hiện bài - HS thảo luận hát (vận động phụ hoạ hoặc vận động cơ thể), các nhóm tự thống nhất phương án để thể hiện. GV mời các nhóm trình bày trước lớp theo nội dung mà nhóm sáng tạo. - GV khuyến khích HS nêu cảm nhận khi tham gia các hoạt động học tập. - Đánh giá tổng kết tiết học: GV nhận xét và khen ngợi, - HS trình bày. khích lệ HS. GV nhận xét các nội dung HS đã thực hiện tốt, động viên HS, khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc sau tiết học âm nhạc cho người thân nghe. - HS chia sẻ. HS lắng nghe. Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 ÂM NHẠC 2 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: NHẠC CỤ MA-RA-CÁT (MARACAS) * Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên, hiểu được cấu tạo chung và biết cách chơi và thể hiện được hình tiết tấu nhịp 3/4 với nhạc cụ ma-ra-cát. - Cảm nhận và thể hiện được theo âm thanh cao - thấp khi nghe câu nhạc. Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu. - Trò chơi “Đọc theo tiết tấu”. - GV yêu cầu HS đọc theo tiết tấu và đoán tên nhạc cụ. - HS tự nhận xét và nhận xét bạn Lắng nghe, lắng nghe sau hoạt động. Âm thanh xúc xắc
- Vừa nghe vừa lắc - GV nhận xét, kết luận, tuyên Đố âm thanh gì? dương và liên kết giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới. Thường thức âm nhạc: Ma-ra-cát (Maracas) - Giới thiệu. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh nhạc cụ Ma-ra-cát và đặt câu hỏi để HS trả lời: + Hình dáng của Ma-ra-cát như thế nào? Được làm bằng chất liệu + Ma-ra-cát là nhạc cụ nước ngoài, làm gì? bằng gỗ, trong ruột rỗng chứa các hạt gỗ - GV yêu cầu HS nhận xét câu trả nhỏ. lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương và bổ sung cho HS (nếu cần). - Phương thức diễn tấu. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và giới thiệu cho HS về phương thức diễn tấu của Ma-ra-cát. - GV cho HS nghe âm thanh của Ma-ra-cát và đặt câu hỏi để HS cảm nhận và trả lời. + Âm thanh của Ma-ra-cát như thế nào? + Vì sao hai quả giống nhau và + Dùng tay lắc. Âm thanh giòn giã, sôi phát ra âm thanh khác nhau? động. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương và bổ sung cho HS (nếu cần). 3. Luyện tập – thực hành. - Nghe và thể hiện theo hình tiết tấu. - GV yêu cầu HS quan sát, làm mẫu và hướng dẫn HS gõ đệm Ma- ra-cat theo hình tiết tấu. Lưu ý thể hiện rõ phách mạnh – nhẹ của nhịp3/4.

