Giáo án Đạo đức 1 + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức 1 + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_1_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_25_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức 1 + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 25 Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 Đạo đức Lớp 1 BÀI 22: NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TRẢ LẠI NGƯỜI ĐÁNH MẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. - Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi. Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập. Trung thực không nói dối thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,. video gắn với bài học “Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất.”; - Máy tính, bài giảng powerpoint,... 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Tổ chức hoạt động tập thể GV cho cả lớp hát theo video: Tấm gương nhặt được - HS quan sát của rơi trả lại cho người đánh mất Em cùng các bạn trả lời câu hỏi? -HS trả lời Nhân vật trong câu chuyện là ai? Bạn đã nhặt được gì? Bạn đã làm gì sau khi nhặt được của rơi? Giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Chia sẻ cùng bạn Mục tiêu: HS biết chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được đổ của người khác chưa? Lúc đó, em đã làm gì? - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời - HS lắng nghe
- một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn nhặt được của rơi biết tìm cách trả lại người đánh mất. 3. Thực hành luyện tập Hoạt động 1 Xử lí tình huống - HS chia sẻ Mục tiêu: HS biết xử lý tình huống - GV cho HS quan sát ba tranh tình huống trong SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi ở trong các tình huống sau? - GV lần lượt treo từng tranh (hoặc chiếu hình hay sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ đeo tay, ba lô - HS quan sát đẹp - để tạo tình huống). Ở mỗi tình huống, GV mời một sổ HS lên chia sẻ cách xử lí. - HS trả lời - GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình huống của HS qua lời kết luận sau: -> Kết luận: Các cách xử lí đáng khen: -HS chọn - Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét nhà thấy tờ - HS lắng nghe tiền rơi, em sẽ báo cho người thân trong nhà. - Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em sẽ, tìm thấy, cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô trực tuần hoặc bác - HS chia sẻ bảo vệ nhờ trợ giúp người đánh mất. - Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy ba lô của ai để quên trên ghế ở công viên em sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) hoặc nhờ bảo vệ công viên, nhờ công an ở gần mình nhất trả giúp người bỏ quên. - HS nêu Hoạt động 2 Em trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi - HS lắng nghe Mục tiêu: biết được khi nhặt được của rơi thì phải trả lại ngường đánh mất - GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc nhau cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của - HS thảo luận và nêu rơi. HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập hoặc có thể tưởng tượng và chủ động đóng vai các - HS lắng nghe tình huống khác nhau. -> Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy để nhờ trả lại đổ mà mình nhặt được. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS - HS lắng nghe quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. - Nhận xét tiết họcc
- 4. Vận dụng - trải nghiệm - Yêu cầu học sinh quan sát tình huống - Các nhóm nêu cách xử lí tình huống - HS thực hiện Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS - Các nhóm thhhảo luận nêu quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. cách xử lí tình huống - Nhận xét tiết học - HS đọc - Lắng nghe Thứ 6 ngày 8 tháng 3 năm 2024 HĐTN 2 PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn
- GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử những “vị khách bí mật” và lắng nghe một người đưa ra lần lượt câu trả lời để tìm ra đâu là “người quen” -HS thảo luận và có thể đưa ra một số và đâu là “người lạ”. câu hỏi. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài. - HS tham gia chơi. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần - Các nhóm nhận đồ dùng. phải rung chuông hay không rung chuông báo động. - Nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết tình huống. - HS hoạt động nhóm phân vai và tìm cách giải quyết tình huống. -GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp Lần lượt các nhóm lên trình bày khó khăn. trước lớp. -GV nhận xét và khen các nhóm. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ rút ra được bài học sau mỗi - GV đưa ra thêm một số tình huống khác tình huống. cho HS, trò chuyện với HS lí do vì sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy ra nếu không biết tự “Rung chuông báo - Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không động”? GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng mình. gặp bố mẹ, không được về nhà Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, - HS lắng nghe
- Rung chuông đừng phân vân! - HS thực hiện đọc nối tiếp. - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. -GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đặc một số người thân. điểm như: + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó khăn. +Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - GV nhận xét phần chia sẻ. -Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) rất - HS chia sẻ trước lớp dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe và tìm ra những điều đặc biệt của họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS thảo luận: -HS sử dụng thẻ chữ người thân, người + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm quen để tham gia trả lời các tình huống rất thân muốn vào chơi, em có nên mở và chia sẻ với bạn cùng bàn. cửa không? -HS xung phong chia sẻ trước lớp và nói + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ luôn vì sao mình chọn tấm thẻ đó. nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? - 3 bàn HS trả lời. + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? -GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ bìa và - HS lấy giấy và làm theo hướng vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay dẫn. đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? -HS trả lời.
- - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu - HS thực hiện. để cả nhà luôn nhận ra nhau.

