Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025

docx 33 trang Thanh Hằng 08/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRIỂN LÃM TRANH VỀ CHỦ ĐỀ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tham gia triển lãm tranh chủ đề tình bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa phong trào quyên góp sách. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: hình ảnh minh họa, video Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, GV trực tuần 9, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí - HS về lớp theo hàng. lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Triển lãm tranh về chủ đề tình bạn 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Lớp chúng mình” - HS hát, vận động theo bài hát. - Dẫn vào bài. -Lắng nghe. 2. Luyện tập
  2. Hoạt động 1. Trưng bày và giới thiệu tranh - HS thực hiện nhóm 4. Các nhóm - GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các bức chuẩn bị các bức tranh về tình bạn tranh về tình bạn đã sưu tầm từ trước. đã sưu tầm từ trước. - Yêu cầu các nhóm triển làm tranh. Đại - Đại diện các nhóm trình bày về diện các nhóm trình bày về các bức tranh đã các bức tranh đã chuẩn bị. chuẩn bị. - HS khác nhận xét. - Gọi hs nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. Các tổ trưởng báo cáo. Hoạt động 2. Nghe tổng kết phong trào “Tủ sách lớp học” - Tổ trưởng báo cáo số lượng sách, - Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo số lượng đầu sách của tổ mình. sách, đầu sách của tổ mình. - Lắng nghe - GV nhận xét sau 1 tuần quyên góp tủ sách của các tổ. - GV tuyên dương tổ thực hiện tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Kể tên và chia sẻ về một người bạn mà - HS chia sẻ cá nhân. em ấn tượng nhất/ em cho là thân nhất? H: Kể tên hoặc hát một bài hát/bài thơ nói về tình bạn? - Lắng nghe. - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG ĐỌC NGƯỠNG CỬA (TIẾT 1,2). NÓI VÀ NGHE – KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH NHÀ SÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý người thân qua những trải nghiệm từng thời kì của nhân vật tôi trong bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ người thân trong gia đình và chăm sóc những người thân yêu của mình. * Tích hợp GD QCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa, bài hát - HS : SGK, vở ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương. - HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh. - GV giới thiệu bài học. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc: Cả nhà thương - HS vận động theo bài hát. nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời câu hỏi. - GV dẫn dắt vào bài mới + HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc - HS lắng nghe cách đọc.
  4. đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn, - HS đọc nhẩm toàn bài. khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt - HS lắng nghe nhịp thơ: - HS đọc nối tiếp theo khổ. Nơi ấy/ đã đưa tôi - HS tìm và đọc nối tiếp. Buổi đầu tiên/ đến lớp Nay/con đường xa tắp - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ. -4 HS đọc 4 câu hỏi - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV cho HS tìm từ khó đọc. + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa. - GV nhận xét các nhóm. -HS đọc chú thích “ngưỡng cửa” Hoạt động 2: Đọc – hiểu -HS làm việc cá nhân: Đọc lại - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi đoạn thơ kể những sự việc trong trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. cuộc sống của bạn nhỏ qua 3 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả thời gian ứng với 3 bức tranh. lời đầy đủ câu. -HS trao đổi nhóm đôi. - Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? -HS chia sẻ trước lớp. - HS giải nghĩa từ “đi men” - Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì -HS làm việc cá nhân, chọn ý trong cuộc sống của bạn nhỏ ? kiến đúng nhất. -HS trao đổi nhóm 2, thảo luận và đưa ra ý kiến. + GV và HS nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu + HS trao đổi nhóm 4 ý kiến khác của em. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. + GV và HS nhận xét, góp ý. + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc sống. - Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới - HS nêu những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những người đó? -Khuyến khích HS nêu cảm nghĩ của em khi đọc Ví dụ: Bài thơ là những kỉ niệm bài thơ? của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. * Tích hợp GD QCN: Giáo dục HS quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. Hoạt động 3: Học thuộc lòng
  5. - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ. - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng - GV và HS nhận xét, tuyên dương. câu, từng khổ thơ. 3. Luyện tập: Nói và nghe: Sự tích nhà sàn Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội dung - HS đọc yêu cầu của bài. câu chuyện - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu - HS nêu nội dung từng tranh: nội dung từng tranh . + Tranh 1: Người sống trong hang đá, hốc cây + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. + Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi nhà sàn. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. -HS đọc yêu cầu - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. -HS lắng nghe - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: -HS lắng nghe + HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất - HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) - GV động viên và khen ngợi. - GV chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn , ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Em có yêu nhà mình không? Em sẽ làm gì để - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. thể hiện tình yêu của mình đối với ngôi nhà? - GV nhắc HS về nhà thực hành giữ vệ sinh nhà ở - HS lắng nghe. cho sạch sẽ: quét dọn, lau chùi và sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (T2 – Trang 69) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ - Học sinh: sgk, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 30 x 2 = 60 40 x 5 = ? + Trả lời: 40 x 5 = 200 - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 - HS đọc đề bài: quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả - HS nêu phép tính nho?
  7. 26 + 26 +26 Hoặc: 26 x 3 = - HS thực hiện phép tính rồi nêu cách tính và kết quả phép tính. - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 78 26 x 3 = 78 . - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 . 3. Hoạt động Tính - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện: 4. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết quả phép tính. - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép - HS làm việc nhóm 4. tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính. - Các nhóm thi tính rồi báo cáo kết quả ô chữ: CHÙA MỘT - GV nhận xét, tuyên dương. CỘT - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét - HS theo dõi về Chùa Một Cột Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu:
  8. + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm - HS làm việc theo nhóm 2. được cách đổi thẻ phù hợp. - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi số bất kì rồi tính và kiểm tra báo cáo kết quả. tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm được cách đổi thẻ phù hợp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét. nhiêu tuổi? -HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHÂN TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện được động tác vươn thở, động tác tay. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân, lườn, bụng.
  9. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân, động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. GV. cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Nhảy đúng, 1L nhảy nhanh” - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Động tác chân - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh. sát tranh - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu
  10. mẫu. - Cho 3 HS lên thực - 3 bạn hs lên thực hiện động tác chân, hiện 3 động tác - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên HS tiếp tục quan sát dương. 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 3-4l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.    Gv - Tập theo tổ nhóm 3-4l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai  cho HS.    Gv   - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS   thi đua giữa các tổ.   - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đánh giá tuyên dương. đua trình diễn. - Trò chơi “Chim về 3-5’ 2-3l tổ” - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. Đội hình chơi - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt  người phạm luật     4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi?
  11. b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả thân. lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ( NẾU CÓ) Tiếng việt NGHE – VIẾT: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng chứa iêu/ ươu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa, máy chụp - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới -Lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong - HS lắng nghe. nhà. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời HS đọc lại bài viết. - HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm việc nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng
  13. chứa iêu/ ươu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có - Các nhóm sinh hoạt và làm thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô cửa có việc theo yêu cầu. dấu chấm hỏi. - Kết quả: hươu cao cổ, chim - Mời đại diện nhóm trình bày. khướu,thả diều, đà điểu, cây liễu, cái miễu.... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với người thân cùng nghe. người thân trong thời điểm thích - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hợp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN – (tiết 1, Trang 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần” - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: HÌnh ảnh minh họa,, bảng phụ - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Lan có 5 tá bút chì. Hỏi Lan có bao nhiêu cái + Trả lời: 60 cái bút chì bút chì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo. - HS đọc đề bài: Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai - HS trả lời có mấy quả táo? + Việt có 6 quả táo - Bài toán cho biết gì? + Mai có số táo gấp 4 lần số táo - Bài toán hỏi gì? của Việt - Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính nào? + Tìm số táo của Mai - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS tập tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp - HS giải bài toán. Giải Mai có số quả táo là: 6 x 4 = 24 (quả) - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi Đáp số: 24 quả táo câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày - HS trình bày bài giải - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy - HS trả lời. số đó nhân với số lần. 3. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn - HS phân biệt thêm một số đơn vị và gấp lên một số lần. vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số? - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS đọc đề bài đường nối số đã cho với ô càn tính - HS theo dõi mẫu - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - HS làm bài nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Con: 9 tuổi - Bài toán hỏi gì? - Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con - Bố: .... tuổi - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần
  15. - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - HS làm bài cá nhân Giải Tuổi bố hiện nay là: 9 x 4 = 36 (tuổi) Đáp số: 36 tuổi - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Lan hái được 7 bông hao. Huệ hái - HS trình bày. được số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét. hái được bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. 2. Năng lực, phẩm chât - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bài hát, một số sản phẩm nông nghiệp HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: + HS Trả lời: Mẹ em bé đang làm công việc gì? Mẹ em bé đang đi cày. Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? Em bé đưa cơm cho mẹ. Bài hát nói về hoạt động nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày: đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong hình? +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó?
  17. HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít cầu bài và tiến hành thảo luận. nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản - Đại diện các nhóm trình bày: phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả. + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp Trồng trọt (trồng cây lương thực khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, động đó ? ...; trồng các loại rau, củ, trồng - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
  18. Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. 3. Hoạt động thực hành Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất - Đại diện các nhóm trình bày: nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. Lưu ý người sau không nói lặp lại với người trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi: nhau; + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ở địa phương em. + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS nghe nhận xét. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có).
  19. Buỏi chiêu Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài hát - HS : SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng Lớp chúng ta đoàn kết. chuyền bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc làm thể - Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm đến hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng hàng xóm láng giềng. giềng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức đã học - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Nhắc lại tên các bài học: Chào cờ và hát Quốc ca; Tự hào Tổ quốc Việt Nam; Quan tâm hàng xóm láng giềng
  20. - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Quốc hiệu nước ta là gì? + Mô tả quốc kì Việt Nam +Kể tên những cảnh đẹp hoặc di tích lịch sử ở địa phương em. + Những việc cần làm đối với học sinh để thể hiện tình yêu quê hương đất nước là gì? + Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng? - GV yêu cầu HS thảo luận. - Các nhóm thảo luận, trình bày trong nhóm, thống nhất đáp án. - Một số nhóm báo cáo kết quả, - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, kết luận. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để - GV chiếu tình huống trên màn hình, cho xử lý tình huống. HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng vai xử lý các tình huống trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải - HS thảo luận nhóm quyết tình huống. - HS lên sắm vai - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống - HS nhận xét nhóm bạn - GV mời HS các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 - HS tham gia chơi. bài đã học.