Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

docx 21 trang Thanh Hằng 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 1 Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT: Khối 4 CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. + HS nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong cuộc sống. + HS nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, mà lạnh. + HS vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. - Nhận biết biết và nói được các nội dung, hình ảnh quanh các sản phẩm vẽ, nặn, xé dán tranh theo của chủ đề “Vũ điệu của sắc màu”. - HSKT tập quan sát màu sắc. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa - Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con người, yêu màu sắc thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: Nhận biết về màu sắc.(HĐ cá nhân) 1. Hoạt động mở đầu. - HS thực hiện. - Cho cả lớp hát bài hát. Lớp chúng mình. 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. + Giới thiệu chủ đề: (Những mảng màu thú vị). - HS thảo luận và trình bày, + Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm. các nhóm khác nhận xét bổ sung. + Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT lớp 4 (Tr - Học sinh quan sát. 5) để cùng nhau thảo luận theo nhóm về màu sắc có trong thiên nhiên, trong các sản phẩm mĩ thuật do con người tạo ra với nội dung câu hỏi ?
  2. + GV đặt câu hỏi lien quan đến màu sắc? - HS trả lời. + Cho HS quan sát H1.2 kể tên những màu cơ - HS trả lời: vàng, đỏ, lam. bản. - HS trả lời: cam xanh lá, + Yêu cầu quan sát H1.3 sách HMT 4 rồi trải tím. nghiệm với màu sắc và ghi tên màu thứ 3 sau khi kết hợp 2 màu gốc với nhau. + Màu gốc còn lại đặt cạnh màu vừa pha được ta - HS trả lời. tạo được cặp màu gì ? + GV nhận xét, chốt ý: + HS quan sát H1.4 và H1.5 sách HMT 4. - Học sinh quan sát. + GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. + GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr7). - HS đọc. + Yêu cầu HS quan sát H1.6 với 2 bảng màu - HS quan sát. nóng và lạnh và thảo luận nhóm với các câu hỏi liên quan? - HS đọc. + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr 8). + Quan sát các bức tranh H1.7 để thảo luận - HS nhận xét. nhóm và cho biết về màu sắc, mảng màu + GV nhận xét chốt ý: 3. Luyện tập thực hành: + Yêu cầu quan sát H1.8 sách HMT (Tr 9) để - Học sinh quan sát, thảo cùng nhau nhận biết về cách vẽ màu. luận. + GV vẽ trên bảng bằng màu, giấy màu với các - HS quan sát. hình kỉ hà để các em quan sát. + HS tập vẽ ra giấy sau đó phối màu theo ý thích. - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài vẽ. - HS nhận xét. MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ: CHÂN DUNG TỰ HỌA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt; - Vẽ được chân dung bạn em - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân dung.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1 Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài.... 2 Học sinh: - Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm - HS chơi theo hướng dẫn của GV trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách - Hoạt động nhóm vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi - Quan sát, thảo luận nhóm, báo cáo mở. kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV tóm tắt: + Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ - Ghi nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu - Lắng nghe, tiếp thu đạt cảm xúc của người vẽ. + Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. - Tiếp thu + Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu. - Có thể vẽ màu, xé cắt dán bằng + Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, giấy màu, vải, đất nặn... màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật. - Tiếp thu - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện tranh chân dung tự họa phù hợp qua một số câu hỏi gợi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự họa. - Thảo luận, trả lời - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân dung tự họa của mình. - Quan sát, thảo luận nhóm và báo
  4. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: cáo + Vẽ phác hình khuôn mặt. + Vẽ các bộ phận. + Vẽ màu hoàn thiện bài. - Quan sát, tìm ra thêm ý tưởng hay 3. Luyện tập thực hành. cho bài vẽ của mình. - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các - Quan sát, tiếp thu cách làm chất liệu tự chọn. - Vuông, tròn, trái xoan... - Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ. - Mắt, mũi, miệng, tóc... - Theo ý thích - Vẽ cá nhân - Thể hiện chân dung tự họa bằng chất liệu tự chọn. - Thực hiện - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm để trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, Kĩ năng - Sau bài học này, HS biết: - Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. - Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan. - Có ý thức học tấp, rèn luyện. - Vui và tự hào khi là HS lớp 5. 2. Năng lực, Phẩm chất: -Tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,... - Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Giấy trắng, bút màu - HS: VBT, vở viết,...
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài Em yêu trường em - HS hát Nhạc và lời Hoàng Vân - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh - HS quan sát và thảo luận ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp + HS lớp 5 có khác gì so với HS các 1 trong ngày khai giảng. khối khác? - Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học. + Theo em, chúng ta cần làm gì để - Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được xứng đáng là HS lớp 5? bố khen. - HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường. - HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS khối khác học tập. - GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập. * Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - GV nêu yêu cầu bài tập: - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi. - Vài nhóm trình bày trước lớp - Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, - GV nhận xét kết luận d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện. * Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2) - GV nêu yêu cầu tự liên hệ - HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm - Yêu cầu HS trả lời của mình từ trước đến nay với những - GV nhận xét và kết luận: các em cần nhiệm vụ của HS lớp 5. cố gắng phát huy những điểm mà mình - HS thảo luận nhóm đôi
  6. đã thực hiện tốt và khắc phục những - HS tự liên hệ trước lớp. mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5. * Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên - Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai - HS thảo luận và đóng vai phóng viên. phóng viên để phỏng vấn các HS khác Nhận xét về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học. VD: + Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì? + Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5? + Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong trương trình "Rèn luyện đội viên"? + Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5? + Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5 + Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em? - GV nhận xét kết luận - HS nghe - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Học sinh đọc 3.Hoạt động luyện tập, thực hành: - Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân - HS nghe và thực hiện trong năm học này: + Mục tiêu phấn đấu. + Những thuận lợi đã có. + những khó khăn có thể gặp. + Biện pháp khắc phục khó khăn. + Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về - HS nghe và thực hiện HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em. - Vẽ tranh về chủ đề trường em. Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023
  7. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU MĨ THUẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D. - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học hơn. 2. Phẩm chất năng lực. - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt. - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS xem video về các hoạt động - HS xem. vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về một số hoạt động đặc thù của môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong và ngoài trường học. - GV gợi ý: - HS nói những hiểu biết của mình về + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động một số hoạt động đặc thù của môn mĩ nào liên quan đến môn mĩ thuật? thuật mà các em đã tham gia ở trong và
  8. ngoài trường học. + Ở trường em đã tham gia những hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật? - Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản phẩm MT từ vật liệu có sẵn, tái sử dụng, trưng + Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, bày sản phẩm MT... ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các - Thực hành mĩ thuật ngoài sân trường, hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật tham gia triển lãm mĩ thuật toàn trường không? nhân dịp 20-11, trang trí bảng tin... + Trong các hoạt động đó em yêu thích - Xem phòng tranh, khu trưng bày hiện hoạt động nào nhất? vật ở bảo tàng, tham gia câu lạc bộ... - Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở trường mình, GV cho HS xem thêm video clip giới thiệu về những hoạt động trải - HS nêu. nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu cơ bản để có được màu - HS xem thêm video clip giới thiệu về thứ ba, thực hành, sáng tạo SPMT từ vật những hoạt động trải nghiệm liên quan liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu sân trường, khu vực vườn của trường, tham cơ bản để có được màu thứ ba, thực hành, quan bảo tàng mĩ thuật, tham quan các di sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thiệu nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân trường, khu những phù điêu, tượng ở đây... vực vườn của trường, tham quan bảo tàng - GV mời một số HS nói về những SPMT mĩ thuật, tham quan các di tích lịch sử - đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên văn hóa, trong đó giới thiệu những phù những SPMT này theo cách hiểu của mình. điêu, tượng... - GV gợi ý: + Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu SPMT ? + Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào - HS nói về những SPMT đã thực hiện để tạo nên SPMT ? trong năm học trước và gọi tên những + Sản phẩm MT 2D là gì ? SPMT này theo cách hiểu của mình. + Sản phẩm MT 3D là gì ? + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo - 1, 2 HS nêu. hình/ứng dụng ? - Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, - HS nêu. 3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng - 1 HS trả lời. loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố - 1 HS nêu. kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ - HS nêu. được thực hành, sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng như các năm học tiếp theo. - Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về từng
  9. 3. Luyện tập thực hành loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố - GV cho HS viết những SPMT muốn thể kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy được thực hành, sáng tạo trong năm học nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm lớp 3, cũng như các năm học tiếp theo. vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này. - GV khen ngợi động viên HS. 4. Vận dụng: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi, động viên HS. - HS viết những SPMT muốn thể hiện - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm - Đánh giá chung tiết học. giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN học tập sẽ thực hiện trong năm học này. TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN - Thực hiện. TỘC. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu - 1, 2 HS nêu. vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau. - Phát huy. - Mở rộng kiến thực thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) KỈ THUẬT: KHỐI 5 ĐÍNH KHUY HAI LỖ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết cách đính khuy hai lỗ. Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn. 2. Năng lực phẩm chất. - Giáo dục tính cẩn thận. * HS khéo tay: Đính ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu. khuy đính chắc chắn. - Yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu đính khuy hai lỗ. - Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. - Vật liệu và dụng cụ cần thiết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- /HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  10. 1. Phần mở đầu: Hoạt động lớp. - Kiểm tra đồ dùng học tập. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - Đặt câu hỏi định hướng quan sát. - Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b; đặt câu hỏi - Quan sát một số mẫu khuy yêu cầu HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, hai lỗ và hình 1a. khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm. - Rút ra nhận xét về đặc điểm - Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản hình dạng, kích thước, màu phẩm may mặc như áo, vỏ gối đặt câu hỏi để sắc của khuy hai lỗ. HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo. - Chốt ý: Khuy được làm bằng nhiều vật liệu như nhựa, trai, gỗ với nhiều màu sắc, hình dạng, kích thước khác nhau. Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải. Trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết. Khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau . 3. Luyện tập thực hành: Hướng dẫn thao tác kĩ Hoạt động lớp. thuật. - Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước trong quy trình đính khuy. - Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ. - Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy - Đọc lướt các nội dung mục trong mục 2a và hình 3. II SGK. - Sử dụng khuy có kích thước lớn, hướng dẫn cách - Đọc nội dung mục I và quan chuẩn bị đính khuy. Lưu ý HS xâu chỉ đôi và sát hình 2. không quá dài - Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính khuy theo hình 4 - Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất; các lần khâu - Vài em lên bảng thực hiện đính còn lại, gọi HS lên thực hiện thao tác. các thao tác trong bước 1. - Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy. - Đọc mục 2b và quan sát hình - Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính 4 để nêu cách đính khuy. khuy. - Quan sát hình 5, 6.
  11. 4. Vận dụng. - Trả lời câu hỏi SGK. - Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu lược - Vài em nhắc lại và thực hiện nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy. các thao tác đính khuy hai lỗ. - Nêu lại ghi nhớ SGK. - Giáo dục HS tính cẩn thận. - Nêu lại ghi nhớ SGK. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Xem trước bài sau ( tiết 2 ) . - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau: - Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học: - Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nhận biết và nêu được vẻ đẹp của một số sản phẩm mĩ thuật. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1 + Tranh ảnh thiếu nhi. + Hình ảnh minh họa trong sách. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Bút chì, màu vẽ, đất nặn, III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh ảnh thiếu nhi - HS quan sát và TLCH + Em nhìn thấy các hình ảnh gì trong trang?
  12. + Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét và giới thiệu chủ đề:” Mĩ thuật trong nhà trường” - GV cho HS quan sát hình minh họa đã chuẩn bị / hình SGK trang 6 -7 và đặt câu - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. hỏi: + HS TL: Bạn nhỏ đang vẽ tranh, con + Em quan sát thấy những hình ảnh gì? voi, con cá, , bong bóng, con trâu .... + Màu đỏ, vàng, xanh dương, xanh lá, + Trong tranh có những màu sắc nào? cam,... + Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì? - Đại diện HS trình bày hiểu biết của + Các sản phẩm làm bằng hình thức nào? mình . - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe và theo dõi. - GV nhận xét và tóm tắt một vài ý lên bảng ( không đánh giá). - HS lắng nghe - GV giải thích: + Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố , nguyên lí nghệ thuật . + Sản phẩm ứng dụng là vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí một sản phẩm - HS trả lời: Lọ hoa bằng các chai - Kể tên một số sản mĩ thuật mà em đã làm nước tái chế, chậu trồng hoa bằng lốp hoặc ở dưới trường mầm non mà em biết? xe, con vật bằng vải, chai nhựa,... - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. 2. Hình thành kiến thức. + Họa sỹ, nhà điêu khắc, nhà thiết kế - GV yêu cầu HS quan sát hình 8-9 trong thời trang,... SGK và đặt câu hỏi: + Người lớn tuổi ( người già, người + Những ai có thể sáng tạo ra sản phẩm mĩ trung niên, thanh niên), các em thiếu thuật? nhi. + Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được - HS theo dõi. các sản phẩm mĩ thuật ? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không đánh giá) - GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm : + Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế thời trang, .
  13. + Về lứa tuổi: Người lớn tuổi ( người già, người trung niên, thanh niên), các em thiếu - HS quan sát SGK và lắng nghe câu nhi. hỏi. 3: Luyện tập thực hành. + Vẽ bằng bút chì - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1 trang + Cục tẩy hoặc bút chì có tẩy. 10 -11 và đặt câu hỏi: + Bút sáp màu, bút chì màu, bút dạ + Bức tranh con voi,vẽ bằng dụng cụ gì? màu. + Khi vẽ chưa được , thì các em dùng cái gì + Dùng trong các bài tập thực hành xé để xóa? dán hoặc trang trí. + Các bức tranh được tô màu bằng dụng cụ + Dùng để dán những miếng giấy màu nào? + Không được. Vì vẽ và tô màu ra + Giấy màu dùng để làm gì? bàn, tường sẽ làm xấu lớp học. + Hồ dán dùng để làm gì? - HS theo dõi và lắng nghe + Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? Vì sao? - HS thực hiện theo cá nhân - GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không - Giới thiệu sản phẩm trước lớp đánh giá) - Lắn - GV yêu cầu HS mở vở thực hành mĩ thuật g nghe 1, trang 5 sử dụng những đồ dùng cần thiết và thực hành theo hướng dẫn. - Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh - Nhận xét, tuyên dương HS . 4. Vận dụng. - Về nhà tập quan sát cây cối, con vật có hình chấm tròn - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau. MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. - HSKT tập quan sát các bức tranh trong sgk chủ đề 1.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm - GV nêu luật chơi, cách chơi. 3-4 HS. Sau khi xem xong clip, - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa nhóm nào xác định được nhiều chọn đúng. tranh, tượng đúng hơn thì thắng - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. cuộc. - GV giới thiệu chủ đề. - Tiếp thu 2. Hình thành kiến thức: - GV mời một số HS nêu những hiểu biết - HS lắng nghe câu hỏi và nêu của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm những hiểu biết của mình về các tác MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố phẩm MT, sản phẩm MT mà mình kiến thức đã học: biết. + Những tác phẩm MT được biết đến bởi - HS nêu yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở - HS nêu đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên - Quan sát, ghi nhớ bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, - Thực hiện, quan sát và cho biết đó quan sát hình minh họa và cho biết đó là là những tác phẩm, sản phẩm gì. những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của GV truyện đạt. mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những - Tiếp thu dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai - Quan sát, ghi nhớ
  15. giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu - Tiếp thu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái GV truyền đạt và liên tưởng đến sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn những điều đã được học về yếu tố gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến và nguyên lí tạo hình. những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn 2 để thấy rõ hơn những hình thức những hình thức khác của mĩ thuật trong khác của mĩ thuật trong cuộc sống. cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn phẩm MT mà mình đã nhìn thấy thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở trong trường học cũng như ở nhà những nơi mà HS đã đến. hay ở những nơi mà mình đã đến. - Có thể mời HSKT nêu một vài màu sắc - Phát huy trong tranh ở sgk. - GV khen ngợi, động viên HS. Khen - HS nêu HSKT. - Phát huy *Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Lắng nghe, mở rộng kiến thức - Khen ngợi HS * Liên hệ thực tế cuộc sống: - Về nhà xem trước chủ đề 2 và - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ cần thiết cho bài học sau. CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ả liên quan đến nét... ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được địa chỉ quê hương của mình - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
  16. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu GV kiểm tra sách vở, chuẩn bị của HS - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu cho tiết học - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp GV: Bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - Cả lớp hát 2.Hình thành kiến thức: - HS chia sẻ. *Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hương - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Địa chỉ quê hương của các bạn ở - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: đâu? - Mời một số HS trả lời trước lớp - 2-3 HS trả lời. - GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê hương của em - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê hương của mình. - Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới - GV kết luận: Ai cũng có quê hương, thiệu về quê hương của mình đó là nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê hương mình. GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và quê ngoại - HS lắng nghe *Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên quê hương em GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận
  17. và trả lời câu hỏi: + Các bức tranh vẽ cảnh gì? + Nêu nhận xét của em khi quan sát bức tranh đó. - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả lời: Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. Tranh 2: biển rộng mênh mông. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ. đẹp quê hương em Tranh 4: ruộng đồng bát ngát. - GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập. với các bạn trong nhóm những tranh Tranh 6: hải đảo rộng lớn. ảnh đã sưu tầm được về cảnh đẹp quê hương GV theo dõi, hỗ trợ HS - 3- 4 HS chia sẻ trước lớp - GV gọi HS đại diện trả lời. - HS lắng nghe. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh luận đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày - GV nhận xét, kết luận: Mỗi người trước lớp. được sinh ra ở những vùng quê khác - 2,3 HS trả lời nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh đẹp hương của các bạn, bình chọn cách giới thiên nhiên của quê hương mình. thiệu của cá nhân hoặc của nhóm hay *Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con nhất. người quê hương em - GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: + Người dân quê hương Nam như thế nào? - Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về - HS chia sẻ. con người quê hương em? - GV theo dõi, hỗ trợ HS - Gọi HS trả lời HS quan sát tranh và đọc đoạn văn - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần - Người dân quê hương Nam: luôn yêu tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù
  18. người quê hương mình. và thân thiện. - Giới thiệu về con người quê hương 3. Vận dụng. em (tùy từng vùng miền, địa phương, - Hôm nay em học bài gì? HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật của - Về nhà hãy vận dụng bài học vào con người quê hương mình). cuộc sống. - Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp - Nhận xét giờ học. con người của quê hương mình( chú ý vẻ đẹp trong lao động) - HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 2. Năng lực phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả gì?” – Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em hát : Em hãy kể tên những nghề nghiệp được nghe thấy trong bài hát. nhắc đến trong bài hát. + GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào của mình. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: + Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi. câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu mình + Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho - Cả lớp nhận xét, bổ sung. cuộc sống chúng ta? - GV mời HS trả lời.
  20. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên đường phố trong những đêm hè vắng lặng và những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/ Hương - HS trả lời theo hiểu biết của mình. bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao công. - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông trả lời nhanh câu hỏi: dân, công nhân, + Hãy kể thêm một số công việc của người lao động khác mà em biết. - Những công việc đó đóng góp cho xã + Những công việc đó có đóng góp gì cho xã hội: khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo hội? ra lương thực, - GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những câu trả lời đúng. STT Nghề nghiệp Đóng góp 1 Nông dân (lái máy gặt) Góp phần tạo ra lúa, gạo cho xã hội 2 Công nhân (may) May quần áo cho mọi người 3 Giáo viên Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng,...cho HS. 4 Nhân viên bán hàng Giúp mọi người mua bán, trao đổi hàng hoá. 5 Bác sĩ Khám, chữa bệnh cho mọi người. 6 Nhà khoa học Nghiên cứu khoa học để ứng dụng vào cuộc sống. 3. Luyện tập – Thực hành. - Mục tiêu: Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn nguời lao động. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ‘‘Giải - HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi. đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi, mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn gọi tên nghề nghiệp đó. 1/ Nghề gì cần đến đục, cưa Làm ra giường, tủ, sớm, trưa ta cần? - Nghề thợ mộc