Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

doc 38 trang Thanh Hằng 11/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 6: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được ý nghĩa của việc nhận lỗi và sửa lỗi. - Nêu được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động ` - Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, - HS trả lời. điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Bài 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.31, YC thảo luận nhóm đôi, lụa chọn Đồng tình với việc làm nào? Không đồng - HS quan sát. tình với việc làm nào? giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. *Bài 2: Thực hành nói lời xin lỗi. - HS lắng nghe. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.31, đồng thời gọi HS đọc tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách - HS quan sát. xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Khi mắc lỗi chúng ta cần - HS thực hiện. dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
  2. *Bài 3: Xử lí tình huống - HS lắng nghe. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.32, đọc tình huống ở mỗi tranh. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách - HS quan sát xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Chúng ta cần biết nhận lỗi - HS chia sẻ. và sửa lỗi. Nếu không biết nhận lỗi mà đổ lỗi cho người khác là hành động - HS lắng nghe đáng bị phê phán. 3. Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - HS thảo luận theo cặp. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Chia sẻ về một lần em - 3-5 HS chia sẻ. chưa biết nhận lỗi? Nếu gặp lại tình huống đó em sẽ làm gì? - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS thực hiện theo nhóm 2. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.32. - HS thực hiện. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 4. Củng cố, dặn dò: - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  3. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Năng lực và phẩm chất: - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Sản phẩm của Tiết 1. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Trình bày đồ dùng - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. HT - Trình bày sản phẩm 2.Hoạt động thực hành: của mình + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập. - Hiểu công việc của + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt mình phải làm động này. - Hoàn thành được bài tập trên lớp - Tập trung, ghi nhớ * Tiến trình của hoạt động: kiến thức của hoạt - Hoạt động nhóm: động. + Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập thể, tạo không gian, thêm chi tiết cho sản - Làm việc nhóm phẩm sinh động. - Thực hiện * GV tổ chức cho HS tiến hành tạo hình sản phẩm nhóm - Liên kết tạo thành từ kho hình ảnh của cá nhân đã làm trong Tiết 2. chủ đề - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. - HĐ nhóm - Hoàn thành bài tập
  4. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giới thiệu 1-2 phút | Cả lớp - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh: không cần cho HS ngồi theo hàng. Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên. - Làm quen HS, giới thiệu về bản thân GV với HS. - Cho HS nhắc lại về nội quy thư GV nêu câu hỏi để HS nắm được nội quy thư viện: + Khi vào phòng thư viện các em nên để giày, dép ở đâu? + Tại sao quà bánh nên thưởng thức bên ngoài không nên mang vào thư viện? + Tại sao chúng mình lấy sách nơi nào cần để vào nơi ấy? + Tại sao chúng mình phải giữ gìn sách ? - GV giới thiệu: Cô giáo thấy lớp mình nắm rất tốt về nội quy thư viện rồi. Hôm nay các em thấy Phòng thư viện có đẹp không? Có nhiều sách không? Vậy lớp mình có thích đọc truyện không? + Em đã đọc những quyển sách gì? 2-3HS trả lời. - Hôm nay, các em có thích đọc sách không? Vậy cô cùng các em sẽ tham gia học tiết đọc thư viện với hoạt động Đọc cá nhân. 2. Các hoạt động 2.1. Đọc cá nhân
  5. Trước khi đọc 3-5 phút | Cả lớp GV: Ở hoạt động đọc cá nhân này, mỗi bạn sẽ lựa chọn cho mình một cuốn sách mà các em yêu thích và đọc một mình. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em, nếu bạn nào cần cô hỗ trợ như gặp từ khó hiểu, hoặc muốn đổi sách thì hãy giơ tay lên nhé. 1. Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp 5: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 5 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Hướng dẫn học sinh chọn sách có mã màu tương ứng với các kệ sách phù hợp để đọc. Nếu HS chưa chỉ được mã màu thì GV giúp HS. - GV gợi ý học sinh có thể chọn sách ở giá có mã màu thấp hơn: mã màu trắng,.. 2. Khi đọc, chúng ta cần chú ý lật sách đúng cách để sách sử dụng được lâu dài. – GV thực hành lật sách, vừa lật vừa nói cách thực hiện– (Chú ý không miết sách) - Gọi 1-2 HS thực hành cách lật sách đúng. - Nếu HS chỉ lật sách đúng, mà chưa nói đúng, thì GV có thể nhắc lại. - GV nhắc: Trong khi đọc sách, các em hãy thực hiện cách lật sách đúng này nhé! Và trong khi đọc, các em hãy ngồi đọc đúng tư thế, giữ khoảng cách hợp lý giữa mắt và sách. Và khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng vừa đủ để không ảnh hưởng đến bạn bên cạnh nhé! GV: Bây giờ, cô sẽ mời từng nhóm các em sẽ di chuyển nhẹ nhàng đến các giá để chọn sách, sau đó mỗi bạn hãy lựa chọn cho mình một vị trí mà các em thích nhất trong thư viện để ngồi đọc. Chúng ta sẽ có 10 phút để đọc sách các em ạ! 3. Mời lần lượt từng nhóm HS chọn sách (mỗi nhóm khoảng 6-8 HS). Trong khi đọc 10-12 phút | Cá nhân 1. Giáo viên đứng ở vị trí thích hợp quan sát lớp và kiểm tra xem HS có đang đọc sách hay không. Nhắc học sinh về tư thế ngồi đọc, khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. 2. Giáo viên quan sát lắng nghe hoạt động đọc của HS, khen ngợi những nỗ lực của HS. 3. Kiểm tra HS đọc theo quy tắc 5 ngón tay, giúp đỡ HS gặp khó khăn: Khi đi kiểm tra mỗi em, GV cần ngồi xuống cạnh HS đó, lắng nghe HS đọc vài câu, sau đó mới yêu cầu HS đó đọc 1 đoạn ngay trang đang đọc. Sau khi hỗ trợ xong, cảm ơn và khen ngợi HS. Nếu trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. => Lưu ý: nếu học sinh đọc phải quyển sách có nhiều chữ tiếng Anh, khó đọc: GV cần mời HS đó đọc 5 câu, mắc từ 5 lỗi trở lên thì đổi sách sang trình độ đọc thấp hơn. => Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS, Ví dụ (GV có thể linh hoạt nói theo tùy từng tình huống): “Cô thấy giọng đọc của em cũng hay, cô cũng thích cuốn sách mà em đang đọc. Tuy nhiên, cô thấy sách ở giá màu cũng có rất nhiều cuốn sách hay và thú vị. Em có thể cất cuốn sách này lên giá
  6. màu và chọn 1 quyển sách ở giá màu để đọc nhé!” => GV không nói là quyển sách đó có trình độ đọc khó, và yêu cầu HS đổi sang trình độ thấp hơn . => Sau khi HS đổi sách xong, đọc 1 lát, GV cũng cần quay lại để tiếp tục hỗ trợ em HS này 1 lần nữa bằng phương pháp 5 ngón tay, đảm bảo là HS đó đang đọc sách đúng trình độ đọc. 4. Quan sát học sinh lật sách và hướng dẫn lại nếu HS lật sách sai. + Còn 2 phút nữa là kết thúc hoạt động đọc, các em cố gắng lên nhé! Sau khi đọc 4-6 phút | Cả lớp GV: Thời gian đọc đã hết. Các em hãy cầm sách và trở lại gần cô nào, bạn nào mà chưa đọc xong cuốn sách của mình, giờ ra chơi các em có thể quay lại thư viện để đọc tiếp hoặc mượn về nhà để đọc. - Vừa rồi, cô thấy các em đã đọc sách rất say sưa, - Bạn nào xung phong chia sẻ câu chuyện mình đọc cho cô và các bạn cùng nghe nào? - Giáo viên mời 3-4 HS chia sẻ về quyển sách mà em đã đọc. VD: + Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? + Trong câu chuyện điều gì làm em thấy thú vị ? + Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao? + Em thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? ........ - Giáo viên tổ chức cho HS bên dưới đặt câu hỏi giao lưu cho bạn của mình sau khi đã đặt 3-4 câu hỏi cho HS đó. Chỉ cần 1-2 HS ở dưới lớp đặt câu hỏi thôi nhé! - Giáo viên cảm ơn học sinh sau mỗi phần chia sẻ - GV: Còn rất nhiều bạn muốn lên chia sẻ câu chuyện của mình, cô sẽ dành phần chia sẻ của các em ở hoạt động tiếp theo - Giáo viên mời từng nhóm học sinh đi cất truyện trước khi chuyển sang hoạt động mở rộng. 2.2. Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ Trước hoạt động 2-3 phút | Cả lớp - GV: Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang một hoạt động rất ý nghĩa và bổ ích. Đó là hoạt động Viết và vẽ để các em có thể tiếp tục chia sẻ với cô và các bạn về quyển sách của mình nhé! - GV tổ chức trò chơi “Kết bạn” Chia lớp thành các nhóm 4. - Đặt tên nhóm - Hướng dẫn các nhóm về vị trí ngồi của nhóm. - Giáo viên giải thích hoạt động: Ở hoạt động này, các em hãy lựa chọn một hình ảnh hay một nhân vật mà các em yêu thích trong cuốn sách mình vừa đọc, vẽ lên
  7. trang giấy A4 cô đã chuẩn bị (GV vừa nói vừa cầm tờ giấy Viết-Vẽ để hướng dẫn HS), khi vẽ xong các em hãy viết 3-5 câu cảm nhận của mình về hình ảnh, nhân vật em vẽ. Và cô lưu ý với cả lớp: Vì thời gian viết - vẽ không có nhiều, các em hãy dùng bút màu để vẽ, vẽ xong các em viết cảm nhận. - Bây giờ mỗi nhóm cử cho cô 01 nhóm trưởng- GV kiểm tra đảm bảo các nhóm đã cử được nhóm trưởng - Các bạn nhóm trưởng hãy giơ tay lên để cô biết nào. - Cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm về cho nhóm mình nào. Trong hoạt động 6-8 phút | Cá nhân - Di chuyển đến hỗ trợ học sinh, hướng dẫn học sinh vẽ khi học sinh gặp khó khăn. - Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh: GV có thể đặt một số câu hỏi gợi mở giúp HS vẽ nhanh hơn về nhân vật đó, ví dụ: Em định vẽ nhân vật nào? Nhân vật đó có hình thù như nào nhỉ? VD vẽ con mèo: Có phải cái đầu của nó là 1 hình tròn nhỏ, và người là 1 hình tròn to không? Lông của nó màu gì em nhỉ? Tai của nó có hình thù như thế nào? V.v => đặt một số câu hỏi gợi ý như này để đảm bảo sự hỗ trợ sâu của GV. Sau hoạt động 4-6 phút | Cả lớp - Còn 1 phút nữa là hết thời gian viết vẽ, các em hãy cố gắng lên. - Thời gian viết vẽ đã hết, cô mời tất cả các em dừng bút. (GV kiểm tra đảm bảo tất cả HS đã dừng bút). - Cô mời các nhóm thu gọn bút, giấy thừa vào rổ. - Cô mời các nhóm trưởng mang đồ dùng cất về vị trí ban đầu giúp cô. - Cô mời tất cả các em quay trở lại gần cô nào. - Nếu bạn nào chưa hoàn thành sản phẩm của mình, lần sau lên thư viện các em sẽ bổ sung. - Giáo viên mời 3-4 học sinh lên chia sẻ với cả lớp. VD: + Nhân vật vẽ là nhân vật nào? + Nêu cảm nhận của mình về nhân vật đó? + Em thích nhất hành động hay câu nói nào của nhân vật này trong truyện? + Em có thể giả tiếng kêu của con vật này không? . GV có thể linh hoạt đặt các câu hỏi cho HS chia sẻ sâu hơn nhé! + Có bạn nào muốn đặt câu hỏi để chia sẻ với bạn về bài vẽ này không? (chỉ cần 1-2 HS đặt câu hỏi thôi nhé!) - Giáo viên cảm ơn học sinh sau mỗi phần chia sẻ. - Giáo viên cảm ơn cả lớp đã tham gia hoạt động tích cực, - Hướng dẫn học sinh thu lại sản phẩm-treo sản phẩm lên góc Viết- vẽ. 3. Củng cố-dặn dò 2-3 phút | Cả lớp - Nhận xét học sinh qua tiết học: Qua tiết học vừa rồi cô rất khen lớp chúng
  8. mình, khen các em bạn nào cũng nhớ nội dung và chia sẻ câu chuyện mình đọc rất tốt. Không những vậy các em còn tạo được sản phẩm thật đẹp và ngộ nghĩnh với những lời cảm nhận thật chân thành. Các em ạ, cô nghĩ rằng cuốn sách nào cũng có nội dung rất hay và hơn nữa trong thư viện trường mình có nhiều sách hay như thế này, các em hãy thường xuyên lên thư viện đọc sách để chúng mình học tập những điều hay, những việc làm tốt vận dụng trong cuộc sống hằng ngày sau đó các em chia sẻ với mọi người xung quanh. Các em có nhất trí với cô như vậy không? - Giáo dục học sinh thói quen đọc sách và cách giữ gìn sách. - Khuyến khích HS mượn sách về nhà để đọc. Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi thi viết tên các màu sắc
  9. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến lên bảng. Đội nào viết được nhiều tên thắng. màu trong thời gian chơi hơn là đội - GV giới thiệu chủ đề. chiến thắng. 2. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới - Mở bài học - HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên, cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - HS nhận biết được sự đa dạng, phong các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang phú về màu sắc có trong tự nhiên. 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh HS tìm hiểu về sắc màu trong thiên nhiên. khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua - GV tóm tắt: Sắc màu trong thiên nhiên rất đó biết đến cách sử dụng màu sắc trong phong phú, đa dạng, có đậm có nhạt. Cây SPMT. cối, hoa lá, bầu trời, mây, nước, sông, núi đều có sắc màu khác nhau. - HS quan sát và đưa ra ý kiến, nhận - GV tổ chức cho HS chơi TC “Màu gì-màu thức ban đầu về nội dung liên quan đến gì” chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong + GV nêu luật chơi, thời gian chơi. sách, tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, + GV tuyên dương đội chơi tốt. trong đó chú trọng đến màu sắc thể hiện *GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động về cảnh vật trong thiên nhiên. Thể hiện. 3. Hoạt động 2: Thể hiện - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, hành tạo những sắc màu mà em yêu thích tạo nên một SPMT về sắc màu thiên bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, nhiên. bút dạ...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - HS thực hành thể hiện SPMT theo + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu đến hình thức thực hiện. sáp, giấy màu ) để tạo màu. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên đối với những HS còn lúng túng trong những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. thực hành. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. - HS làm được SPMT phù hợp với chủ + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở yêu thích. HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo màu. + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - HS thực hiện bài thực hành tạo những HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu khác nhau như: màu nước, màu sáp (trên tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...).
  10. giấy) GV chuẩn bị trước các nền giấy cho HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), để - HS: các mảng màu được đa dạng, phong phú, + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. hấp dẫn. + HS dùng màu để tạo màu. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc nên những mảng màu yêu thích có đậm, màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: có nhạt. + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng + Hình ảnh đó có màu gì? màu. + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu - Quan sát, tiếp thu yêu thích để tạo sản phẩm. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành - HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất để có sản phẩm như mong muốn. liệu khác nhau như: màu nước, màu sáp * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm (trên giấy) MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà - HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), mình yêu thích bằng hình thức xé dán, để các mảng màu được đa dạng, phong nặn. phú, hấp dẫn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS xé, dán các mảng màu hoặc màu - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. theo đậm, nhạt. - HS nêu - HS trả lời - HS chọn theo ý thích để tạo sản phẩm của mình. - Thực hiện theo yêu cầu của bài tập thực hành. - HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - Hoàn thành bài tập - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT - LỚP 2 Bài 1: BÀI TẬP DI CHUYỂN THEO VẠCH KẺ THẲNG. ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  11. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “đứng ngồi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. theo lệnh”  16- 18’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh sát tranh - Đi thường theo vạch  - GV làm mẫu động                                                                                                                                                                                               
  12. kẻ thẳng hai tay phối tác kết hợp phân tích  hợp tự nhiên. kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực - Đi thường theo vạch hiện lại động tác. kẻ thẳng hai tay dang 1 lần - GV cùng HS nhận ngang. xét, đánh giá tuyên dương. - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4 lần -Luyện tập - GV thổi còi - HS  ----------- Tập đồng loạt thực hiện động tác.  ----------- - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 3 lần      - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm  GV  3 lần các bạn luyện tập 1 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa nhắc nhở và sửa sai Tập theo cặp đôi giúp đỡ nhau sửa cho HS động tác sai Tập cá nhân - Phân công tập theo 3-5’ cặp đôi Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng 2 lần - GV và HS nhận xét - Trò chơi “nhảy đúng dẫn đánh giá tuyên nhảy nhanh”.  1 3 dương.  - GV nêu tên trò  2 4 chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi 4- 5’ thở và chơi chính HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: thức cho HS. đi lại hít thở - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS trả lời - Vận dụng: người phạm luật - Cho HS bật tại chỗ III.Kết thúc hai tay chống hông - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn 10 lần lỏng
  13. thân. - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá sát tranh trả lời câu  chung của buổi học. hỏi BT1 trong sách.  Hướng dẫn HS Tự ôn  ở nhà - GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: - Một số tranh ảnh để đóng vai. - Phiếu bài tập dành cho HS. HS: - Dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ: + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. trọng và giúp đỡ người già? - Vài HS nhận xét. - Nhận xét - Cả lớp nhận xét bổ sung. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học. - Lắng nghe. - Ghi tên bài lên bảng. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng
  14. b) Các hoạt động thanh. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải vai xử lí các tình huống trong bài tập quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai 2. các tình huống. *GV kết luận: - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. + Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những ngày dành cho người già. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm. làm bài tập 3- 4. - Đại diện các nhóm lên trình bày. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. * Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn
  15. quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Từng nhóm thảo luận. HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt - Đại diện các nhóm lên trình bày. đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - Nêu nội dung bài học học. - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3 ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - Hát vui. trọng và giúp đỡ người già? - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2 Hoạt động: Hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét. mới - Cả lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng - Lắng nghe. vai xử lí các tình huống trong bài tập - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng
  16. 2. thanh. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về - Các nhóm thảo luận tìm cách giải nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai + Tình huống b: Hướng dẫn các em các tình huống. chơi chung hoặc lần lượt thay phiên - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. nhau chơi. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - HS làm việc theo nhóm. * Cách tiến hành: - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Từng nhóm thảo luận. - Nhận xét tiết học - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
  17. - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 6:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  18. 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài: “Thầy - Lớp hát tập thể. cô cho em mùa xuân”. - GV hỏi HS: Trong bài hát nhắc đến ai? - HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Liệt kê được những công việc hàng ngày - HS liệt kê được những công việc hàng mà thầy cô làm ở trường. ngày mà thầy cô làm ở trường. - Nhận biết được hình ảnh thầy cô trong - HS nhận biết được hình ảnh thầy cô các SPMT tạo hình. trong các SPMT tạo hình. b. Nội dung: - Quan sát những hình ảnh những việc làm - HS quan sát những hình ảnh những việc hàng ngày của thầy cô ở trường. làm hàng ngày của thầy cô ở trường. - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về thực hành SPMT. phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết về việc khai thác nội dung, - HS có hiểu biết về việc khai thác nội hình ảnh, màu sắc...thể hiện hình ảnh thầy dung, hình ảnh, màu sắc...thể hiện hình cô trên các SPMT. ảnh thầy cô trên các SPMT. d.Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nhớ lại và liệt kê những - HS nhớ lại và liệt kê những việc làm việc làm hàng ngày của thầy cô ở trường. hàng ngày của thầy cô ở trường. - GV cho HS quan sát một số SPMT về chủ - HS quan sát một số SPMT về chủ đề: đề: “Biết ơn thầy cô” trong SGK MT3, “Biết ơn thầy cô” trong SGK MT3, trang trang 35 và tìm hiểu về: 35. + Nội dung, hình ảnh về thầy cô trong - Tìm hiểu về nội dung, hình ảnh về thầy tranh vẽ, bài nặn, tranh xé dán giấy/vải... cô trong tranh vẽ, bài nặn... + Màu sắc thể hiện hình ảnh thầy cô ở mỗi - Tìm hiểu về màu sắc thể hiện hình ảnh sản phẩm. thầy cô ở mỗi sản phẩm. + Hình ảnh thầy cô được thể hiện trên sản - Tìm hiểu về hình ảnh thầy cô được thể phẩm. hiện trên sản phẩm. + Vẻ đẹp của mỗi chất liệu trong sản phẩm. - Tìm hiểu về Vẻ đẹp của mỗi chất liệu. + Nêu cảm nhận của bản thân về màu sắc, - HS nêu cảm nhận của bản thân về màu cách sắp xếp bố cục hình ảnh thầy cô, nhà sắc, cách sắp xếp bố cục hình ảnh thầy trường...trong các SPMT. cô, nhà trường...trong các SPMT. - HS thực hiện hoạt động học tập cá nhân: - Hoạt động cá nhân. + Trả lời câu hỏi của GV. - HS trả lời. + Tìm hiểu hình ảnh về thầy cô trên SPMT. - HS tìm hiểu hình ảnh về thầy cô.
  19. + Phát biểu cảm nhận của bản thân về các - HS phát biểu cảm nhận của bản thân về SPMT có hình ảnh về thầy cô, nhà trường... các SPMT có hình ảnh về thầy cô... - HS làm việc nhóm: - Hoạt động nhóm 6. + Tìm hiểu thông tin trên đồ dùng dạy học - Các nhóm tìm hiểu thông tin trên đồ theo gợi ý của GV. dùng dạy học theo gợi ý của GV. + Trao đổi thảo luận về sản phẩm có hình - Các nhóm thảo luận về sản phẩm có ảnh thầy cô, những việc thầy cô làm cho hình ảnh thầy cô, những việc thầy cô làm HS, cách thể hiện màu sắc, chất liệu, hình cho HS, cách thể hiện màu sắc, chất liệu, ảnh về thầy cô ở mỗi sản phẩm. hình ảnh về thầy cô ở mỗi sản phẩm. + Trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm... - Đại diện trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm. - Sau khi HS thực hiện các hoạt động tìm - Lắng nghe, ghi nhớ, tiếp thu kiến thức hiểu, GV tóm tắt, bổ sung một số thông tin mà GV tóm tắt, bổ sung: Thông tin liên liên quan đến công việc của thầy cô, đến quan đến công việc của thầy cô, đến nội nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất dung, hình ảnh, màu sắc, chất liệu...trong liệu...trong SPMT, giúp HS nhận thức đầy SPMT. đủ hơn. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Đánh giá chung tiết học. sống hàng ngày. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 và 3 của chủ đề. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sau. tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực: - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề.
  20. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt - HS chọn bạn chơi, đội chơi. chữ” . - Đoán tên các cảnh đẹp trong cuộc sống. - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Phát huy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua bức ảnh. - HS nhận biết những hình ảnh có thể khai - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh thác trong việc tìm ý tưởng thể hiện về họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, hoặc chủ đề, cũng như hình thành kĩ năng liên một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. tưởng đến các công việc ở địa phương - Qua hoạt động quan sát và trả lời câu hỏi mình sinh sống. trong SGK mĩ thuật 4, trang 25 giúp HS - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. nhận biết những hình ảnh có thể khai thác - HS trả lời. trong việc tìm ý tưởng thể hiện về chủ đề, - HS nêu theo cảm nhận. cũng như hình thành kĩ năng liên tưởng - HS nêu. đến các công việc ở địa phương mình sinh - HS lắng nghe để khắc sâu hơn về cách sống. khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn hành SPMT theo chủ đề. về nội dung của hoạt động: - HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, + Ngoài các hình minh họa, em còn biết SGK mĩ thuật 4, trang 26. đến những công việc nào ở địa phương - HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi. mình? Đó là công việc gì? - HS trả lời theo ý hiểu.