Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 Bài 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân * Phẩm chất, năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. CHUẨN GV : - Những câu chuyện , tình huống về việc giữ gìn bảo quản đồ dùng cá nhân - Bộ tranh về đức tính trung thực theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...(nếu có). HS: - SGK, Vở bài tập Đạo đức 2; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - GV HD cách chơi : Chia lớp thành 3 đội HS cùng thảo luận nhóm theo phân chia thảo luận trong 3p viết ra BN những đồ Nhóm trưởng trình bày trước lớp dùng cá nhân. Trong 3p đội nào ghi được nhiều tên đồ dùng nhất đội đó thắng - GV khen ngợi HS và kết luận. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan - HS kể nội dung các bức tranh. sát tranh /34 để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: + Các bạn trong tranh đang làm gì? - HS hoạt động theo nhóm. + Các bạn bảo quản sách vở như thế nào? + Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào? + Các bạn bảo quản giấy dép như thế - Các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng nào? tranh. - GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ - HS và nhắc lại nội dung các bức tranh. tự từng tranh. - GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung - HS chia sẻ: Theo em, cần làm đề bảo
- các bức tranh. quản đồ dùng cá nhân ? - GV mời HS chia sẻ: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng cá nhân theo em , em còn cách nào khác không , hãy chia sẽ trước Hs lắng nghe và ghi nhớ. lớp ? - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: +Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập: * Nên : Sắp xếp theo từng loại, từng ngăn theo từng vị trí và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch sẽ đồ dùng cá nhân để tránh nhầm lẫn và dễ tìm khi cần . *Không nên : Vứt bừa bãi, bỏ lộn xộn , để bẩn. Sách vở không được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn. +Cách bảo quản mũ nón , giày dép *Nên : Treo mũ , nón , giày , dép ngay ngắn , đúng nới quy định , vệ sinh thường xuyên *Không nên : Để mũ, nón, giày, dép không đúng nơi quy định, bụi không vệ sinh thường xuyên +Cách bảo quản đồ chơi : *Nên : Xếp đồ chơi ngay ngắn, phân chia theo từng loại, giữ gìn sạch sẽ *Không nên : Để đồ chơi bừa bãi, không vệ sinh +Cách bảo quản quần áo : *Nên : Giữ gìn quần áo sạch sẽ, sắp xếp - HS hoạt động cá nhân. ngay thẳng treo đúng nơi quy định *Không nên: Để quần áo nhàu nát, không - HS trả lời . gấp sếp - HS hoạt động Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - GV cho HS quan sát tranh và tự đọc tình huống /sgk 34. - Cả lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. - Gv nêu câu hỏi.
- - GV cho HS quan sát tranh, mời hai HS đã được chuẩn bị trước (đóng vai minh hoạ nội dung tranh ). GV hoặc một HS là người dẫn chuyện. GV mời HS cả lớp chia sẻ: + Vì sao bút Linh luôn bền , đẹp? +Vì sao đồ dùng của Mai hay bị hỏng? +Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào ? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS và kết luận. Kết luận: Biết bảo quản đồ dùng cá - HS lắng nghe, ghi nhớ nhân, giúp đồ dùng luôn sạch đẹp, bền sử dụng lâu dài; tiết kiệm tiền , công sức của bố mẹ, người thân. Rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng đồ dùng cá nhân. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá, khen nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ. - Dặn dò HS vân dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày. MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Năng lực và phẩm chất: - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Sản phẩm của Tiết 1. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho - Trình bày đồ dùng HT tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 3. - Trình bày sản phẩm của mình * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của - Thực hiện nhóm Trưng bày và giới thiệu sản phẩm: * Mục tiêu: + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt nêu được cảm nhận về sản phẩm trong hoạt động này. của mình, của bạn. * Tiến trình của hoạt động: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. hoạt động. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình, nhóm mình. - Trưng bày sản phẩm - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến - Tự giới thiệu về sản phẩm của thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: nhóm mình. + Em có nhận xét gì về bố cục và màu sắc trên - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học sản phẩm của nhóm em, nhóm bạn? + Nhóm em trình bày nội dung của sản phẩm - 1, 2 HS nhận xét bằng hình thức sắm vai, thuyết trình hay biểu diễn? - Đại diện nhóm báo cáo + Nhóm em phân công nhiệm vụ cho các thành viên như thế nào? + Hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau quá trình - Đại diện nhóm báo cáo tạo hình sản phẩm của nhóm? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên - 1, 2 HS nêu dương, rút kinh nghiệm. * Đánh giá: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh dấu tích vào vở của mình - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS. * Vận dụng sáng tạo: - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Gợi ý HS vận dụng kiến thức đã học để tạo - Phát huy hơn hình nhân vật và câu chuyện yêu thích với các hình thức, chất liệu khác. - Có thể tạo một hoặc vài người từ
- vật tìm được. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM. - Quan sát các chương trình, hình ảnh về chú bộ đội. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giới thiệu 1-2 phút | Cả lớp - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh: không cần cho HS ngồi theo hàng. Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên. - Làm quen HS, giới thiệu về bản thân GV với HS. - Cho HS nhắc lại về nội quy thư GV nêu câu hỏi để HS nắm được nội quy thư viện: + Khi vào phòng thư viện các em nên để giày, dép ở đâu? + Tại sao quà bánh nên thưởng thức bên ngoài không nên mang vào thư viện? + Tại sao chúng mình lấy sách nơi nào cần để vào nơi ấy? + Tại sao chúng mình phải giữ gìn sách ? - GV giới thiệu: Cô giáo thấy lớp mình nắm rất tốt về nội quy thư viện rồi. Hôm nay các em thấy Phòng thư viện có đẹp không? Có nhiều sách không? Vậy lớp mình có thích đọc truyện không? + Em đã đọc những quyển sách gì? 2-3HS trả lời. - Hôm nay, các em có thích đọc sách không? Vậy cô cùng các em sẽ tham gia học tiết đọc thư viện với hoạt động Đọc cá nhân.
- 2. Các hoạt động 2.1. Đọc cá nhân Trước khi đọc 3-5 phút | Cả lớp GV: Ở hoạt động đọc cá nhân này, mỗi bạn sẽ lựa chọn cho mình một cuốn sách mà các em yêu thích và đọc một mình. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em, nếu bạn nào cần cô hỗ trợ như gặp từ khó hiểu, hoặc muốn đổi sách thì hãy giơ tay lên nhé. 1. Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp 5: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 5 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Hướng dẫn học sinh chọn sách có mã màu tương ứng với các kệ sách phù hợp để đọc. Nếu HS chưa chỉ được mã màu thì GV giúp HS. - GV gợi ý học sinh có thể chọn sách ở giá có mã màu thấp hơn: mã màu trắng,.. 2. Khi đọc, chúng ta cần chú ý lật sách đúng cách để sách sử dụng được lâu dài. – GV thực hành lật sách, vừa lật vừa nói cách thực hiện– (Chú ý không miết sách) - Gọi 1-2 HS thực hành cách lật sách đúng. - Nếu HS chỉ lật sách đúng, mà chưa nói đúng, thì GV có thể nhắc lại. - GV nhắc: Trong khi đọc sách, các em hãy thực hiện cách lật sách đúng này nhé! Và trong khi đọc, các em hãy ngồi đọc đúng tư thế, giữ khoảng cách hợp lý giữa mắt và sách. Và khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng vừa đủ để không ảnh hưởng đến bạn bên cạnh nhé! GV: Bây giờ, cô sẽ mời từng nhóm các em sẽ di chuyển nhẹ nhàng đến các giá để chọn sách, sau đó mỗi bạn hãy lựa chọn cho mình một vị trí mà các em thích nhất trong thư viện để ngồi đọc. Chúng ta sẽ có 10 phút để đọc sách các em ạ! 3. Mời lần lượt từng nhóm HS chọn sách (mỗi nhóm khoảng 6-8 HS). Trong khi đọc 10-12 phút | Cá nhân 1. Giáo viên đứng ở vị trí thích hợp quan sát lớp và kiểm tra xem HS có đang đọc sách hay không. Nhắc học sinh về tư thế ngồi đọc, khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. 2. Giáo viên quan sát lắng nghe hoạt động đọc của HS, khen ngợi những nỗ lực của HS. 3. Kiểm tra HS đọc theo quy tắc 5 ngón tay, giúp đỡ HS gặp khó khăn: Khi đi kiểm tra mỗi em, GV cần ngồi xuống cạnh HS đó, lắng nghe HS đọc vài câu, sau đó mới yêu cầu HS đó đọc 1 đoạn ngay trang đang đọc. Sau khi hỗ trợ xong, cảm ơn và khen ngợi HS. Nếu trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. => Lưu ý: nếu học sinh đọc phải quyển sách có nhiều chữ tiếng Anh, khó đọc: GV cần mời HS đó đọc 5 câu, mắc từ 5 lỗi trở lên thì đổi sách sang trình độ đọc thấp hơn. => Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS, Ví dụ (GV có thể linh hoạt nói theo tùy từng tình huống): “Cô thấy giọng đọc của em cũng hay, cô
- cũng thích cuốn sách mà em đang đọc. Tuy nhiên, cô thấy sách ở giá màu cũng có rất nhiều cuốn sách hay và thú vị. Em có thể cất cuốn sách này lên giá màu và chọn 1 quyển sách ở giá màu để đọc nhé!” => GV không nói là quyển sách đó có trình độ đọc khó, và yêu cầu HS đổi sang trình độ thấp hơn . => Sau khi HS đổi sách xong, đọc 1 lát, GV cũng cần quay lại để tiếp tục hỗ trợ em HS này 1 lần nữa bằng phương pháp 5 ngón tay, đảm bảo là HS đó đang đọc sách đúng trình độ đọc. 4. Quan sát học sinh lật sách và hướng dẫn lại nếu HS lật sách sai. + Còn 2 phút nữa là kết thúc hoạt động đọc, các em cố gắng lên nhé! Sau khi đọc 4-6 phút | Cả lớp GV: Thời gian đọc đã hết. Các em hãy cầm sách và trở lại gần cô nào, bạn nào mà chưa đọc xong cuốn sách của mình, giờ ra chơi các em có thể quay lại thư viện để đọc tiếp hoặc mượn về nhà để đọc. - Vừa rồi, cô thấy các em đã đọc sách rất say sưa, - Bạn nào xung phong chia sẻ câu chuyện mình đọc cho cô và các bạn cùng nghe nào? - Giáo viên mời 3-4 HS chia sẻ về quyển sách mà em đã đọc. VD: + Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? + Trong câu chuyện điều gì làm em thấy thú vị ? + Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao? + Em thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? ........ - Giáo viên tổ chức cho HS bên dưới đặt câu hỏi giao lưu cho bạn của mình sau khi đã đặt 3-4 câu hỏi cho HS đó. Chỉ cần 1-2 HS ở dưới lớp đặt câu hỏi thôi nhé! - Giáo viên cảm ơn học sinh sau mỗi phần chia sẻ - GV: Còn rất nhiều bạn muốn lên chia sẻ câu chuyện của mình, cô sẽ dành phần chia sẻ của các em ở hoạt động tiếp theo - Giáo viên mời từng nhóm học sinh đi cất truyện trước khi chuyển sang hoạt động mở rộng. 2.2. Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ Trước hoạt động 2-3 phút | Cả lớp - GV: Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang một hoạt động rất ý nghĩa và bổ ích. Đó là hoạt động Viết và vẽ để các em có thể tiếp tục chia sẻ với cô và các bạn về quyển sách của mình nhé! - GV tổ chức trò chơi “Kết bạn” Chia lớp thành các nhóm 4. - Đặt tên nhóm - Hướng dẫn các nhóm về vị trí ngồi của nhóm. - Giáo viên giải thích hoạt động: Ở hoạt động này, các em hãy lựa chọn một hình
- ảnh hay một nhân vật mà các em yêu thích trong cuốn sách mình vừa đọc, vẽ lên trang giấy A4 cô đã chuẩn bị (GV vừa nói vừa cầm tờ giấy Viết-Vẽ để hướng dẫn HS), khi vẽ xong các em hãy viết 3-5 câu cảm nhận của mình về hình ảnh, nhân vật em vẽ. Và cô lưu ý với cả lớp: Vì thời gian viết - vẽ không có nhiều, các em hãy dùng bút màu để vẽ, vẽ xong các em viết cảm nhận. - Bây giờ mỗi nhóm cử cho cô 01 nhóm trưởng- GV kiểm tra đảm bảo các nhóm đã cử được nhóm trưởng - Các bạn nhóm trưởng hãy giơ tay lên để cô biết nào. - Cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm về cho nhóm mình nào. Trong hoạt động 6-8 phút | Cá nhân - Di chuyển đến hỗ trợ học sinh, hướng dẫn học sinh vẽ khi học sinh gặp khó khăn. - Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh: GV có thể đặt một số câu hỏi gợi mở giúp HS vẽ nhanh hơn về nhân vật đó, ví dụ: Em định vẽ nhân vật nào? Nhân vật đó có hình thù như nào nhỉ? VD vẽ con mèo: Có phải cái đầu của nó là 1 hình tròn nhỏ, và người là 1 hình tròn to không? Lông của nó màu gì em nhỉ? Tai của nó có hình thù như thế nào? V.v => đặt một số câu hỏi gợi ý như này để đảm bảo sự hỗ trợ sâu của GV. Sau hoạt động 4-6 phút | Cả lớp - Còn 1 phút nữa là hết thời gian viết vẽ, các em hãy cố gắng lên. - Thời gian viết vẽ đã hết, cô mời tất cả các em dừng bút. (GV kiểm tra đảm bảo tất cả HS đã dừng bút). - Cô mời các nhóm thu gọn bút, giấy thừa vào rổ. - Cô mời các nhóm trưởng mang đồ dùng cất về vị trí ban đầu giúp cô. - Cô mời tất cả các em quay trở lại gần cô nào. - Nếu bạn nào chưa hoàn thành sản phẩm của mình, lần sau lên thư viện các em sẽ bổ sung. - Giáo viên mời 3-4 học sinh lên chia sẻ với cả lớp. VD: + Nhân vật vẽ là nhân vật nào? + Nêu cảm nhận của mình về nhân vật đó? + Em thích nhất hành động hay câu nói nào của nhân vật này trong truyện? + Em có thể giả tiếng kêu của con vật này không? . GV có thể linh hoạt đặt các câu hỏi cho HS chia sẻ sâu hơn nhé! + Có bạn nào muốn đặt câu hỏi để chia sẻ với bạn về bài vẽ này không? (chỉ cần 1-2 HS đặt câu hỏi thôi nhé!) - Giáo viên cảm ơn học sinh sau mỗi phần chia sẻ. - Giáo viên cảm ơn cả lớp đã tham gia hoạt động tích cực, - Hướng dẫn học sinh thu lại sản phẩm-treo sản phẩm lên góc Viết- vẽ. 3. Củng cố-dặn dò 2-3 phút | Cả lớp
- - Nhận xét học sinh qua tiết học: Qua tiết học vừa rồi cô rất khen lớp chúng mình, khen các em bạn nào cũng nhớ nội dung và chia sẻ câu chuyện mình đọc rất tốt. Không những vậy các em còn tạo được sản phẩm thật đẹp và ngộ nghĩnh với những lời cảm nhận thật chân thành. Các em ạ, cô nghĩ rằng cuốn sách nào cũng có nội dung rất hay và hơn nữa trong thư viện trường mình có nhiều sách hay như thế này, các em hãy thường xuyên lên thư viện đọc sách để chúng mình học tập những điều hay, những việc làm tốt vận dụng trong cuộc sống hằng ngày sau đó các em chia sẻ với mọi người xung quanh. Các em có nhất trí với cô như vậy không? - Giáo dục học sinh thói quen đọc sách và cách giữ gìn sách. - Khuyến khích HS mượn sách về nhà để đọc. Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy
- - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối với những HS còn lúng túng trong thực hành. - HS biết tạo nên một SPMT về sắc màu - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề thiên nhiên. bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. - HS thực hành thể hiện SPMT theo - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho hành tạo những sắc màu mà em yêu thích đến hình thức thực hiện. bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, - HS tìm ý tưởng thể hiện của mình để bút dạ...). thực hiện sản phẩm. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu - HS làm được SPMT phù hợp với chủ sáp, giấy màu ) để tạo màu. đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên yêu thích. những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng - HS thực hiện bài thực hành tạo những bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu màu. tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...). + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu - HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân: khác nhau như: màu nước, màu sáp (trên + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, giấy) GV chuẩn bị trước các nền giấy cho màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), để + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo các mảng màu được đa dạng, phong phú, nên những mảng màu có đậm, có nhạt. hấp dẫn. + HS sử dụng đất nặn để tạo mảng màu. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, - HS quan sát tiếp thu cách dung màu để nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc tậm đậm nhạt. màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu - HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất yêu thích để tạo sản phẩm. liệu khác nhau như: màu nước, màu sáp
- - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, (trên giấy) GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen - HS quan sát các nền giấy của GV (cắt ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành hình chiếc lá, ông mặt trời ), để có sản phẩm như mong muốn. * Cho HS thực hiện vẽ một bức tranh thể hiện về màu sắc thiên nhiên (chú ý yếu tố - HS xé, dán các mảng màu hoặc màu màu đậm, màu nhạt, sự kết hợp của theo đậm, nhạt. màu). - HS nêu - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS nêu - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. - HS chọn theo ý thích - HS thực hành - HS làm bài theo cảm nhận riêng của bản thân về yêu cầu của sản phẩm. - HS thực hiện vẽ một bức tranh thể hiện về màu sắc thiên nhiên (chú ý yếu tố màu đậm, màu nhạt, sự kết hợp của màu). - HS hoàn thành bài tập. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT - LỚP 2 Bài 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI.( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “tìm tên 2-3’ theo chủ đề” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đi thường theo - Cho HS quan sát vạch kẻ vòng trái - Đội hình HS quan tranh (vòng phải) hai tay sát tranh - GV làm mẫu động phối hợp tự nhiên. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - Đi thường theo - GV cùng HS nhận vạch kẻ vòng trái xét, đánh giá tuyên (vòng phải) hai tay dương. dang ngang. 1 lần - Đội hình tập luyện 4 lần - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. -Luyện tập - Gv quan sát, sửa Tập đồng loạt sai cho HS.
- 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ 3 lần các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm 1 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 3-5’ - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa cặp đôi giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân GV Sửa sai động tác sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn 2 lần đánh giá tuyên - Trò chơi “bỏ khăn”. dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi 4- 5’ thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Cho HS bật tại chỗ - Vận dụng: hai tay chống hông - HS trả lời 10 lần III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trả lời câu - HS thực hiện thả thân. hỏi BT1 trong sách. lỏng - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng.
- - HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày. - Kĩ năng tư duy phê phán - Kĩ năng đặt mục tiêu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: - Thẻ màu. - Tranh ảnh minh hoạ. HS: - Dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS trả lời. + Vì sao phải kính già, yêu trẻ? - Vài HS nhận xét. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - Nhận xét 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lắng nghe. - GV nêu mục tiêu tiết học. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng - Ghi tên bài lên bảng. thanh. b) Các hoạt động HĐ 1: Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22) - HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm * Mục tiêu: HS biết những đóng góp chuẩn bị giới thiệu nội dung một của người phụ nữ Việt Nam trong gia tranh. đình và ngoài xã hội. - Đại diện từng nhóm trình bày. * Cách tiến hành: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý - Y/c HS làm việc theo nhóm. kiến. - GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế. - Yêu cầu HS thảo luận: + Hãy kể các công việc của người phụ
- nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết. + Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng? HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK. * Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và em gái. * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc cá nhân. - 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ - Y/c HS lên trình bày ý kiến của sung. mình cho cả lớp cùng nghe. - GV kết luận: - 2- 3 HS đọc ghi nhớ. + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là: a, b. + Các việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là: c, d. HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK) * Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó. * Cách tiến hành: - Một số HS trình bày ý kiến. - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gv lần lượt nêu từng ý kiến.- GV kết luận: - HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy + Tán thành với các ý kiến a, d. ước. + Không tán thành với các ý kiến b, c, - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu lắng nghe, bổ sung. tôn trọng phụ nữ. 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu nội dung bài học - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3 ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - Hát vui. trọng và giúp đỡ người già? - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2 Hoạt động: Hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét. mới - Cả lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng - Lắng nghe. vai xử lí các tình huống trong bài tập - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng 2. thanh. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về - Các nhóm thảo luận tìm cách giải nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai + Tình huống b: Hướng dẫn các em các tình huống. chơi chung hoặc lần lượt thay phiên - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. nhau chơi. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Cách tiến hành:
- - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - HS làm việc theo nhóm. * Cách tiến hành: - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Từng nhóm thảo luận. - Nhận xét tiết học - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 6:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất.
- - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. THỂ HIỆN - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về thầy cô. - Thể hiện được hình ảnh về thầy cô bằng - HS lựa chọn được hình thức yêu thích SPMT sau: để thể hiện SPMT có hình ảnh về thầy cô. + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở bài tập mĩ thuật 3). - HS thực hành bằng cách chọn hình thức +Bài nặn. phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về thầy tìm được... cô.
- - GV tổ chức cho HS nhận biết: - HS thể hiện được hình ảnh về thầy cô + Cách lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy bằng SPMT sau: cô cho sản phẩm thực hành. + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở + Cách lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, bài tập mĩ thuật 3). nặn hay xé dán...) trong quá trình thực +Bài nặn. hành. + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu + Lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý tìm được... tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể hiện thuận lợi. - Hoạt động cá nhân (hoặc nhóm). + Cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh về thầy cô - HS lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy và sắp xếp hình ảnh có chính – phụ trong cô cho sản phẩm thực hành. sản phẩm. - HS lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, + Hoàn thiện sản phẩm. nặn hay xé dán...) trong quá trình thực - GV có thể thị phạm trực tiếp một (hoặc hành. một vài) cách tạo hình bằng chất liệu khác - HS lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý nhau để HS tham khảo. tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể - HS trả lời các câu hỏi của GV: hiện thuận lợi. + Em sẽ lựa chọn hình ảnh nào để thể hiện - HS chọn cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh ý tưởng về thầy cô? về thầy cô và sắp xếp hình ảnh có chính – + Em đã chuẩn bị được vật liệu gì để tạo phụ trong sản phẩm. sản phẩm của mình? - HS hoàn thiện sản phẩm trên lớp. + Em sẽ tạo hình ảnh nào trước, hình ảnh - Quan sát GV thị phạm cách tạo hình nào sau? Sắp xếp vị trí hình ảnh thầy cô ở bằng chất liệu khác nhau để tham khảo. đâu trên sản phẩm của mình? + Em sẽ cho thêm các hình ảnh nào để có - Lắng nghe và trả lời. SPMT đẹp? - 1, 2 HS trả lời. - GV tổ chức, gợi ý cho HS lựa chọn hình thức thực hành theo nhóm hoặc cá nhân: - HS nêu sự chuẩn bị của mình. + Lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện của nhóm hoặc cá nhân. - HS nêu theo cảm nhận và ý hiểu của + Lựa chọn chất liệu yêu thích, phù hợp với mình. ý tưởng, thuận lợi trong thể hiện sản phẩm. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên - HS nêu. trong nhóm (trường hợp làm sản phẩm theo nhóm). - HS hoạt động cá nhân (hoặc nhóm). - HS thực hiện theo gợi ý của GV, biết hợp tác trong quá trình sáng tạo sản phẩm. - HS lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS lựa chọn chất liệu yêu thích, phù - Khen ngợi HS học tốt. hợp với ý tưởng của mình. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Nhóm làm việc theo sự phân công của - Đánh giá chung tiết học. nhóm trưởng.
- *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - HS thực hiện sản phẩm cá nhân hoặc - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, nhóm. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc sống hàng ngày. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có...

