Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Thanh Hằng 11/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 Bài 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân * Phẩm chất, năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. CHUẨN GV : - Những câu chuyện , tình huống về việc giữ gìn bảo quản đồ dùng cá nhân - Bộ tranh về đức tính trung thực theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...(nếu có). HS: - SGK, Vở bài tập Đạo đức 2; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: * Kiểm tra: - Gọi 2-3 HS nêu. - Nêu cách em đã bảo quản đồ dùng quần áo của em ở nhà như thế nào ? - Để sách vở của em được bền, đẹp em đã làm như thế nào ? - Nhận xét, tuyên dương HS. *. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 2) 2. Luyện tập: - HS thảo luận theo cặp. *Bài 1/35: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm nào ? Vì sao ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC thảo + Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn luận nhóm đôi, nêu việc đồng tình hoặc không thận – Đồng tình . đồng tình làm để thể hiện việc bảo quản đồ + Tranh 2: Bình vội quẳng ngay dùng cá nhân, giải thích Vì sao. cặp sách dưới sân trường Không - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. đồng tình +Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi – Không đồng tình . - GV chốt câu trả lời.
  2. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn - YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - HS thảo luận nhóm 4: - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình Tình huống 1: nhóm 1 huống và phân công đóng vai trong nhóm. Tình huống 2: nhóm 2 Tình huống 3: nhóm 3 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Vận dụng: Yêu cầu 1: Kể về những đồ dùng cá nhân của em và cách bảo quản chúng . - HS chia sẻ. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. -Hai bạn cùng bàn chia sẻ và dọn *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những lại cặp sách của nhau . việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình - GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm vi lớp, trường. *Yêu cầu 3: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân của mình *Thông điệp: -Liên hệ bản thân . - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. -HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.Nhắc nhở người thân biết cách bảo quản đồ dùng cá nhân hợp lí. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 6: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng:
  3. - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. - HS thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực và phẩm chất: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chú bộ đội. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - Đồng ca bài: Màu áo chú bộ đội. - Hát đồng ca - GV nêu hình ảnh trong bài hát, GT chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : * Mục tiêu: + HS tìm hiểu, nhận biết được đặc điểm riêng - Tìm hiểu, nhận biết được đặc của mỗi quân chủng trong quân đội nhân dân điểm riêng của mỗi quân chủng Việt Nam. trong quân đội nhân dân Việt Nam. + HS nắm được hình thức, chất liệu và nội - Nắm được hình thức, chất liệu và dung có thể thực hiện chủ đề này. nội dung có thể thực hiện chủ đề + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần này. đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của * Tiến trình của hoạt động: hoạt động. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh về chú bộ - Hoạt động nhóm đội trong hình 6.1và nêu câu hỏi gợi mở để - Quan sát, thảo luận nhóm, cử đại HS thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung chủ đề. diện báo cáo. - Yêu cầu HS quan sát hình 6.2 để tìm hiểu về hình thức, chất liệu và nội dung của các - Quan sát, thảo luận nhóm, tìm sản phẩm về chủ đề bài học. hiểu theo gợi ý của GV về sản - GV tóm tắt: phẩm. + Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiều
  4. quân chủng như Lục quân, Hải quân... - Ghi nhớ + Đặc điểm trang phục của mỗi quân chủng - Với những đặc điểm riêng khác cũng khác nhau. nhau + Hoạt động của bộ đội rất phong phú và đa dạng. - Lục quân màu xanh lá cây, Hải + Có thể lấy ý tưởng từ các hoạt động của quân màu trắng... chú bộ đội để tạo hình sản phẩm Chú bộ đội - Bộ đội tập luyện, giúp dân, với của chúng em bằng các hình thức vẽ, xé dán, thiếu nhi, chăm sóc vườn rau, văn nặn... nghệ... Cách thực hiện : - Theo ý thích + HS chọn được nội dung, hình thức thể hiện sản phẩm của nhóm và nêu được cách thực hiện sản phẩm theo ý hiểu của mình. + HS nắm được các bước thực hiện sản phẩm chủ đề: Chú bộ đội của chúng em. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Chọn được nội dung, hình thức đạt trong hoạt động này. thể hiện sản phẩm của nhóm, nêu * Tiến trình của hoạt động: được cách thực hiện theo ý hiểu của - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn mình. nội dung hình thức thể hiện sản phẩm tạo - Nắm được các bước thực hiện sản hình Chú bộ đội của chúng em. phẩm đúng chủ đề. - Yêu cầu HS quan sát hình 6.3 để tham khảo - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của cách thực hiện bức tranh về bộ đội. hoạt động. - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: + Lựa chọn nội dung theo chủ đề. - Thảo luận nhóm, lựa chọn hình + Tạo kho hình ảnh. thức thể hiện sản phẩm. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh sắp xếp, thành sản phẩm tập thể. - Quan sát, nhận biết cách thực hiện + Thêm hình ảnh khác tạo không gian cho sản phẩm sinh động. - Quan sát, tiếp thu - Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 để có thêm ý - Về chú bộ đội tưởng sáng tạo bức tranh của nhóm. - Các dáng của chú bộ đội... Hoạt động luyện tập : - Hoạt động theo nhóm * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Theo ý thích + HS hoàn thành được bài tập. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Quan sát, học tập đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động cá nhân: + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người. - Hiểu công việc của mình phải làm + Hướng dẫn HS vẽ thêm chi tiết cho trang - Hoàn thành được bài tập trên lớp
  5. phục như mũ, giầy, ba lô để xây dựng kho - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hình ảnh. hoạt động. - Hoạt động nhóm: Yêu cầu HS: + Thảo luận để lựa chọn nội dung của bức - Làm việc cá nhân tranh. - Thực hiện vẽ + Lựa chọn các hình ảnh trong kho hình ảnh - Tiếp thu, thực hiện sắp xếp thành bố cục theo nội dung đã thống nhất. + Thêm các hình ảnh khác tạo không gian - Làm việc theo nhóm cho bức tranh. - Chú bộ đội giúp dân, chú bộ đội * GV tiến hành tổ chức cho HS vẽ tranh với thiếu nhi... theo nhóm. - Lựa chọn những hình ảnh đẹp - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản nhất trong kho hình ảnh. phẩm. - Theo ý thích - HĐ nhóm - Hoàn thành bài tập * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D ĐỌC TO NGHE CHUNG TÊN TRUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và - Quan sát và nêu, bạn bổ sung hỏi: Tranh vẽ gì?
  6. - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em - HS đoán và nêu đoán xem tên câu chuyện là gì? - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện. - Lắng nghe - Nhắc lại tên câu chuyện 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem - Quan sát tranh, lắng nghe, tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán theo gợi ý phỏng đoán cho HS. 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: - Tham gia trả lời câu hỏi + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Lúc đầu cuộc sống của ba bà cháu như thế nào? + Khi bà mất, cô tiên tặng cho hai cháu vật gì? Căn dặn điều gì? + Khi được giàu sang sung sướng, 2 bạn nhỏ nghĩ đến ai? + Kết thúc câu chuyện như thế nào? - Nhận xét, giáo dục HS. - Lắng nghe 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu: - Nghe yêu cầu Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Tham gia thảo luận nhóm - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Lần lượt trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Quan sát và nêu - Chốt lại nội dung - Lắng nghe - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh - Quan sát, trả lời vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để - Nghe giới thiệu thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư
  7. viện trường, quyển truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/6119 với tựa đề là: Người đi săn và con vượn. - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở thiên nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã
  8. hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ - HS trả lờicâu hỏi trong SGK Mĩ thuật thuật 2, trang 39. 2, trang 39. - Có thể bổ sung thêm một số câu hỏi phù - HS trả lời câu hỏi phù hợp với SPMT hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở đã được thực hiện ở hoạt động 2. hoạt động 2. c. Sản phẩm - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với được hỏi. SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong - HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK SGK Mĩ thuật 2, trang 39: Mĩ thuật 2, trang 39: + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong - HS nêu màu sắc, hình ảnh mình thấy SPMT? trong SPMT. + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến - HS nêu cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu trong - HS nêu dự định của mình nhà? - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ các xét từ các bài thực hành của HS theo gợi ý: bài thực hành của HS. + Đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. - HS đọc tên màu, mảng màu đã hoàn Những màu đó được hoàn thành bằng kĩ thành. thuật, chất liệu gì? Là màu đậm hay màu nhạt? + Đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu nào - HS đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài thực màu nào hoặc màu đậm, màu nhạt có hành. trong bài thực hành. - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến - HS củng cố kiến thức về màu, màu thức về màu, màu đậm, màu nhạt cho HS. đậm, màu nhạt. *Gợi ý: Có thể sử dụng bài vẽ của HS có - HS quan sát bài vẽ có màu hoặc mảng màu hoặc mảng màu bất kì, yêu cầu các em màu bất kì của GV, tìm những màu nào tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo đặt cạnh nhau để tạo thành màu có màu thành màu có màu đậm, màu nhạt. GV yêu đậm, màu nhạt. cầu HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu - HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng kiến thức về màu (màu cơ bản và màu được cố kiến thức về màu (màu cơ bản và kết hợp). màu được kết hợp). 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử - HS thực hành và trang trí một SPMT dụng màu sắc yêu thích. sử dụng màu sắc yêu thích.
  9. b. Nội dung: - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử - HS quan sát, phân tích cách sử dụng dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trang trí chiếc mũ để có thêm những cách trí chiếc mũ để có thêm những cách thực thực hành SPMT khác nhau. hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà HS thích. yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang trí một đồ vật bằng hình thức in (củ, quả, lá cây...) - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham - HS quan sát phần tham khảo tạo hình khảo tạo hình từ rau, củ, quả trong SGK từ rau, củ, quả trong SGK Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự các Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự bước in màu từ rau, củ, quả. các bước in màu từ rau, củ, quả. *Lưu ý: - GV gợi ý HS dùng rau, củ, quả chấm vào - HS dùng rau, củ, quả chấm vào màu để màu để in thành SPMT theo ý thích và chú ý in thành SPMT theo ý thích và chú ý đến đến màu đậm, màu nhạt. màu đậm, màu nhạt. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, - HS thực hành GV cần phát hiện những HS có kĩ năng in màu đẹp hoặc biết phân biệt màu đậm nhạt để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực - HS thực hành theo nhóm, tạo điều kiện hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học đỡ nhau trong quá trình học tập. tập. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hiện bài thực hành: Sử dụng hành: Sử dụng cuống cây rau, củ, quả để in cuống cây rau, củ, quả để in thành sản thành sản phẩm. phẩm. - GV cho HS thảo luận về những sản phẩm - HS thảo luận về những sản phẩm mà mà HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận theo tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận nhóm sản phẩm do HS và GV cùng chọn). theo nhóm sản phẩm do HS và GV cùng - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. chọn). - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):
  10. LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ TRANH MÀU SẮC THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở thiên nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ - HS trả lờicâu hỏi trong SGK Mĩ thuật thuật 2, trang 39. 2, trang 39. - Có thể bổ sung thêm một số câu hỏi phù - HS trả lời câu hỏi phù hợp với SPMT hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở đã được thực hiện ở hoạt động 2. hoạt động 2.
  11. c. Sản phẩm - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với được hỏi. SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong - HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK SGK Mĩ thuật 2, trang 39: Mĩ thuật 2, trang 39: + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong - HS nêu màu sắc, hình ảnh mình thấy SPMT? trong SPMT. + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến - HS nêu cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu trong - HS nêu dự định của mình nhà? - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ các xét từ các bài thực hành của HS theo gợi ý: bài thực hành của HS. + Đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. - HS đọc tên màu, mảng màu đã hoàn Những màu đó được hoàn thành bằng kĩ thành. thuật, chất liệu gì? Là màu đậm hay màu nhạt? + Đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu nào - HS đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài thực màu nào hoặc màu đậm, màu nhạt có hành. trong bài thực hành. - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến - HS củng cố kiến thức về màu, màu thức về màu, màu đậm, màu nhạt cho HS. đậm, màu nhạt. *Gợi ý: Có thể sử dụng bài vẽ của HS có - HS quan sát bài vẽ có màu hoặc mảng màu hoặc mảng màu bất kì, yêu cầu các em màu bất kì của GV, tìm những màu nào tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo đặt cạnh nhau để tạo thành màu có màu thành màu có màu đậm, màu nhạt. GV yêu đậm, màu nhạt. cầu HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu - HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng kiến thức về màu (màu cơ bản và màu được cố kiến thức về màu (màu cơ bản và kết hợp). màu được kết hợp). 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử - HS thực hành và trang trí một SPMT dụng màu sắc yêu thích. sử dụng màu sắc yêu thích. b. Nội dung: - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử - HS quan sát, phân tích cách sử dụng dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trang trí chiếc mũ để có thêm những cách trí chiếc mũ để có thêm những cách thực thực hành SPMT khác nhau. hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm:
  12. - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà HS thích. yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang trí một đồ vật bằng hình thức in (củ, quả, lá cây...) - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham - HS quan sát phần tham khảo tạo hình khảo tạo hình từ rau, củ, quả trong SGK từ rau, củ, quả trong SGK Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự các Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự bước in màu từ rau, củ, quả. các bước in màu từ rau, củ, quả. *Lưu ý: - GV gợi ý HS dùng rau, củ, quả chấm vào - HS dùng rau, củ, quả chấm vào màu để màu để in thành SPMT theo ý thích và chú ý in thành SPMT theo ý thích và chú ý đến đến màu đậm, màu nhạt. màu đậm, màu nhạt. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, - HS thực hành GV cần phát hiện những HS có kĩ năng in màu đẹp hoặc biết phân biệt màu đậm nhạt để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực - HS thực hành theo nhóm, tạo điều kiện hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học đỡ nhau trong quá trình học tập. tập. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hiện bài thực hành: Sử dụng hành: Sử dụng cuống cây rau, củ, quả để in cuống cây rau, củ, quả để in thành sản thành sản phẩm. phẩm. - GV cho HS thảo luận về những sản phẩm - HS thảo luận về những sản phẩm mà mà HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận theo tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận nhóm sản phẩm do HS và GV cùng chọn). theo nhóm sản phẩm do HS và GV cùng - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. chọn). - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT - LỚP 2 Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY.( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  13. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “đèn xanh - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. đèn đỏ”  16-18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan - Kiến thức. Cho HS quan sát tranh sát tranh - Động tác vươn thở.    GV làm mẫu động HS quan sát GV làm tác kết hợp phân tích mẫu - Động tác tay. kĩ thuật động tác.                                                                                                                                                                                        
  14. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác vươn 1 lần thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện -Luyện tập dương đồng loạt. Tập đồng loạt 2 lần  - GV hô - HS tập  theo GV.  - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ   sai cho HS. Tập theo tổ nhóm    3 lần  GV  - Y,c Tổ trưởng cho 3 lần các bạn luyện tập 1 lần theo khu vực. - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, giúp đỡ nhau sửa nhắc nhở và sửa sai động tác sai Tập cá nhân cho HS Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo - Từng tổ lên thi đua 3-5’ cặp đôi - trình diễn GV Sửa sai - Trò chơi “ném - GV tổ chức cho HS - Chơi theo hướng trúng đích”. thi đua giữa các tổ. dẫn - GV và HS nhận xét 2 lần đánh giá tuyên  -- -------- dương.  ----------- - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ chơi, tổ chức chơi HS thực hiện kết hợp thở và chơi chính đi lại hít thở - Vận dụng: thức cho HS. - Nhận xét tuyên - HS trả lời III.Kết thúc dương và sử phạt - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật thân. - Cho HS bật cao tại - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá chỗ hai tay chống lỏng chung của buổi học. hông 10 lần - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan  ôn ở nhà sát tranh trong sách  - Xuống lớp trả lời câu hỏi BT1? 
  15. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày. - Kĩ năng tư duy phê phán - Kĩ năng đặt mục tiêu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: - Thẻ màu. - Tranh ảnh minh hoạ. HS: - Dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ: + Tại soa người phụ nữ là những - 2HS nêu ghi nhớ. người đáng tôn trọng? - Vài HS nhận xét. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - Nhận xét 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học. - Lắng nghe. - Ghi tên bài lên bảng. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng b) HĐ1: Xử lí tình huống (bài tập 3) thanh. * Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng xử lí tình huống.
  16. * Tiến hành: - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho - HS thảo luận theo nhóm 4. HS thảo luận. - GV theo dõi HD. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. quả thảo luận. - GV kết luận: a, Chọn trưởng nhóm phụ trách sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc. Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn. Không nên chọn Tiến chỉ vì bạn đó là con trai. b, Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu. Hoạt động 2: Làm bài tập 4 (sgk) * Mục tiêu: HS biết những ngày và tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ, biết đó là biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ và bình đẳng giới trong xã hội. * Tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi. theo nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV kết luận: + Ngày 8 tháng 3 là ngày quốc tế phụ nữ. + Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam. + Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ doanh nhân là các tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ. Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ Việt Nam (bài tập 5) * Mục tiêu: HS củng cố bài học. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc - HS chuẩn bị theo nhóm 6. thơ hoặc kể chuyện về một người phụ - Các nhóm lên trình bày. nữ mà em yêu mến, kính trọng. - GV theo dõi, tuyên dương. 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - Nêu nội dung bài học
  17. học. - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3 ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - Hát vui. trọng và giúp đỡ người già? - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2 Hoạt động: Hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét. mới - Cả lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng - Lắng nghe. vai xử lí các tình huống trong bài tập - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng 2. thanh. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về - Các nhóm thảo luận tìm cách giải nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
  18. + Tình huống b: Hướng dẫn các em các tình huống. chơi chung hoặc lần lượt thay phiên - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. nhau chơi. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - HS làm việc theo nhóm. * Cách tiến hành: - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Từng nhóm thảo luận. - Nhận xét tiết học - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. MĨ THUẬT: Khối 3
  19. CHỦ ĐỀ 6:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. THỂ HIỆN - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù
  20. hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về thầy cô. - Thể hiện được hình ảnh về thầy cô bằng - HS lựa chọn được hình thức yêu thích SPMT sau: để thể hiện SPMT có hình ảnh về thầy cô. + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở bài tập mĩ thuật 3). - HS thực hành bằng cách chọn hình thức +Bài nặn. phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về thầy tìm được... cô. - GV tổ chức cho HS nhận biết: - HS thể hiện được hình ảnh về thầy cô + Cách lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy bằng SPMT sau: cô cho sản phẩm thực hành. + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở + Cách lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, bài tập mĩ thuật 3). nặn hay xé dán...) trong quá trình thực +Bài nặn. hành. + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu + Lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý tìm được... tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể hiện thuận lợi. - Hoạt động cá nhân (hoặc nhóm). + Cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh về thầy cô - HS lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy và sắp xếp hình ảnh có chính – phụ trong cô cho sản phẩm thực hành. sản phẩm. - HS lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, + Hoàn thiện sản phẩm. nặn hay xé dán...) trong quá trình thực - GV có thể thị phạm trực tiếp một (hoặc hành. một vài) cách tạo hình bằng chất liệu khác - HS lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý nhau để HS tham khảo. tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể - HS trả lời các câu hỏi của GV: hiện thuận lợi. + Em sẽ lựa chọn hình ảnh nào để thể hiện - HS chọn cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh ý tưởng về thầy cô? về thầy cô và sắp xếp hình ảnh có chính – + Em đã chuẩn bị được vật liệu gì để tạo phụ trong sản phẩm. sản phẩm của mình? - HS hoàn thiện sản phẩm trên lớp. + Em sẽ tạo hình ảnh nào trước, hình ảnh - Quan sát GV thị phạm cách tạo hình nào sau? Sắp xếp vị trí hình ảnh thầy cô ở bằng chất liệu khác nhau để tham khảo. đâu trên sản phẩm của mình? + Em sẽ cho thêm các hình ảnh nào để có - Lắng nghe và trả lời. SPMT đẹp? - 1, 2 HS trả lời. - GV tổ chức, gợi ý cho HS lựa chọn hình thức thực hành theo nhóm hoặc cá nhân: - HS nêu sự chuẩn bị của mình. + Lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện của nhóm hoặc cá nhân. - HS nêu theo cảm nhận và ý hiểu của + Lựa chọn chất liệu yêu thích, phù hợp với mình. ý tưởng, thuận lợi trong thể hiện sản phẩm. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên - HS nêu.