Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình - Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình * Phẩm chất, năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Vì sao cần bảo quản đồ dùng cá nhân? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Cái quạt máy - HS thực hiện. - Em hãy kể tên những đồ dùng gia đình mà em biết - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS chia sẻ. 2.2. Khám phá: * Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng gia đình và ý nghĩa của việc làm đó - GV yc HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào các tranh trong SGk, nhận xét hành động, việc làm của các bạn trong tranh - HS làm việc cá nhân - HD HS chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ, trao đổi về - GV cho Hs trao đổi, chia sẻ những câu hỏi sau: những việc làm trong mỗi ? Theo em việc bảo quản đồ dùng gia đình có ích lợi tranh gì? - HS trao đổi, bổ sung và ? Kể thêm những việc cần làm để bảo quản đồ dùng nhận xét nội dung của các gia đình? bạn - GV KL + Đồ dùng phòng khách: sắp xếp ngăn nắp, luôn giữ gìn bàn ghế, cốc chén sạch sẽ; nên lau bụi bàn ghế tủ ít nhất 1 tuần /lần bằng vải mềm, ẩm; Những đồ
- dễ vỡ cần nhẹ tay, cẩn thận khi sử dụng + Đồ dùng phòng ngủ:sắp xếp quần áo, chăn màn và - HS lắng nghe. các đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp gọn gàng + Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí; vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên phơi đồ dùng bằng gỗ nơi có ánh sáng, gần nguồn điện; không nên sử dụng đồ nhựa để đựng thức ăn nóng hoặc thức ăn nhiều dầu mỡ + Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh: Thường xuyên lau rửa nhà vệ sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn cầu; sau khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn từ chỗ cao xuống chỗ thấp. + Bảo quản đồ dùng gia đình giúp đồ dùng luôn sách sẽ, bền đẹp, sử dụng được lâu dài Qua đó giúp em rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 6: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. - HS thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực và phẩm chất: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5.
- - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chú bộ đội. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS *1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết - Trình bày đồ dùng HT học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. - Trình bày sản phẩm của mình - Thực hiện nhóm * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. Trưng bày và giới thiệu sản phẩm: * Mục tiêu: + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được - Trưng bày, giới thiệu, nhận xét cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. và nêu được cảm nhận về sản + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt phẩm của mình, của bạn. trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức * Tiến trình của hoạt động: của hoạt động. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày bài tập - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của nhóm - Tự giới thiệu về bài của nhóm mình. mình, HS khác chia sẻ, học tập - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, lẫn nhau... phát triển kĩ năng thuyết trình: - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến + Bức tranh của nhóm em có những hình ảnh gì? thức bài học. Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ? Màu - Đại diện nhóm báo cáo sắc của tranh nhóm em như thế nào? + Nhóm em đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện sản - Đại diện nhóm báo cáo phẩm? + Nhóm em muốn kể câu chuyện gì về các chú bộ - Đại diện nhóm báo cáo đội trong tranh? Nhóm em lựa chọn hình thức sắm vai, thuyết trình hay đóng kịch để thể hiện? + Các thành viên trong nhóm được phân công - Đại diện nhóm báo cáo nhiệm vụ như thế nào? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm rút kinh nghiệm. *Đánh giá: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi - Đánh dấu tích vào vở của nghe nhận xét của GV. mình - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích - Ghi lời nhận xét của GV vào
- cực học tập. vở * Vận dụng sáng tạo: - Phát huy - Gợi ý HS tạo sản phẩm về chú bội đội bằng các vật liệu khác như đất nặn, giấy màu, dây thép, giấy bồi, các vật liệu dễ tìm khác. - Thực hiện theo sự gợi ý của GV. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D ĐỌC TO NGHE CHUNG TÊN TRUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và - Quan sát và nêu, bạn bổ sung hỏi: Tranh vẽ gì? - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em - HS đoán và nêu đoán xem tên câu chuyện là gì? - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện. - Lắng nghe - Nhắc lại tên câu chuyện 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem - Quan sát tranh, lắng nghe, tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán theo gợi ý
- phỏng đoán cho HS. 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: - Tham gia trả lời câu hỏi + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Lúc đầu cuộc sống của ba bà cháu như thế nào? + Khi bà mất, cô tiên tặng cho hai cháu vật gì? Căn dặn điều gì? + Khi được giàu sang sung sướng, 2 bạn nhỏ nghĩ đến ai? + Kết thúc câu chuyện như thế nào? - Nhận xét, giáo dục HS. - Lắng nghe 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu: - Nghe yêu cầu Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Tham gia thảo luận nhóm - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Lần lượt trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Quan sát và nêu - Chốt lại nội dung - Lắng nghe - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh - Quan sát, trả lời vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để - Nghe giới thiệu thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/6119 với tựa đề là: Người đi săn và con vượn. - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng:
- - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng học tập - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Trình bày sản phẩm tiết 3 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử - HS thực hành và trang trí một SPMT dụng màu sắc yêu thích. sử dụng màu sắc yêu thích. b. Nội dung: - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử - HS quan sát, phân tích cách sử dụng dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trang trí chiếc mũ để có thêm những cách trí chiếc mũ để có thêm những cách thực thực hành SPMT khác nhau. hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà HS thích. yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang trí một đồ vật bằng hình thức thủ công, kết hợp chất liệu.
- - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham - HS quan sát phần tham khảo thiết kế khảo thiết kế và trang trí một chiếc mũ trong và trang trí một chiếc mũ trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 2, trang 41 để nhận biết thứ thuật 2, trang 41 để nhận biết thứ tự các tự các bước thiết kế và trang trí một chiếc bước thiết kế và trang trí một chiếc mũ. mũ. - GV gợi ý HS có thể tự chọn đồ vật để - HS có thể tự chọn đồ vật để trang trí trang trí (cái mũ, lọ hoa, túi xách, cuốn sổ...) (cái mũ, lọ hoa, túi xách, cuốn sổ...) hoặc HS tự tạo đồ vật để trang trí. Tham hoặc HS tự tạo đồ vật để trang trí. khảo hướng dẫn sau: + GV gợi ý cho HS tạo dáng đồ vật (mũ, lọ - HS tạo dáng đồ vật (mũ, lọ hoa, túi hoa, túi xách ) trước, bằng cách vẽ/ xé xách ) trước, bằng cách vẽ/ xé dán/ dán/ cắt/ cắt/ + Xác định vị trí trang trí trên đồ vật. + Xác định vị trí trang trí trên đồ vật. + Thực hiện trang trí trên đồ vật vẽ/ xé, dán/ + Thực hiện trang trí trên đồ vật vẽ/ xé, cắt bằng màu/ giấy màu/ vải/ dán/ cắt bằng màu/ giấy màu/ vải/ + Hoàn thiện sản phẩm. + Hoàn thiện sản phẩm. *Lưu ý: - Nên chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu - HS chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu nhạt để trang trí trên sản phẩm. nhạt để trang trí trên sản phẩm. - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, nên - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng dụng cụ cho cần chú ý lựa chọn và sử dụng dụng cụ phù hợp với vật liệu trong quá trình thực cho phù hợp với vật liệu trong quá trình hành. thực hành. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi ý HS - HS thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc sản sản phẩm yêu thích; phẩm yêu thích; - HS có thể tổ chức thực hành theo - HS có thể tổ chức thực hành theo nhóm, nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp đỡ tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong quá nhau trong quá trình học tập. trình học tập. -Khuyến khích HS thực hiện bài tập theo - HS thực hiện bài tập theo điều kiện điều kiện thực tế. thực tế. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Màu sắc trên các SPMT là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm? - HS nêu theo cảm nhận + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? - HS nêu Em hãy mô tả sản phẩm đó? + Bạn đã tạo được đồ vật gì? Hãy kể về hình - HS nêu ý kiến của mình
- dáng, màu sắc ở sản phẩm của mình và của bạn? - Sau khi HS thảo luận về những sản phẩm - HS nhận biết và phát biểu về mục đích đã thiết kế và trang trí, GV gợi ý HS nhận sử dụng sản phẩm sau khi đã hoàn biết và phát biểu về mục đích sử dụng sản thành. phẩm sau khi đã hoàn thành (GV khéo léo - HS tham gia hoạt động trên nhiều. gợi ý để nhiều HS được tham gia hoạt động trên). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm cùng chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ GV. HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu lại KT bài học - Khen ngợi HS - Phát huy *Liên hệ thực tế cuộc sống: - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. cuộc sống hàng ngày. *Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài kiểm tra - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho đánh giá cuối học kì I: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, bài kiểm tra đánh giá cuối học kì I. màu vẽ, đất nặn... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ TRANH MÀU SẮC THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh:
- - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở thiên nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ - HS trả lờicâu hỏi trong SGK Mĩ thuật thuật 2, trang 39. 2, trang 39. - Có thể bổ sung thêm một số câu hỏi phù - HS trả lời câu hỏi phù hợp với SPMT hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở đã được thực hiện ở hoạt động 2. hoạt động 2. c. Sản phẩm - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với được hỏi. SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong - HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK SGK Mĩ thuật 2, trang 39: Mĩ thuật 2, trang 39: + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong - HS nêu màu sắc, hình ảnh mình thấy SPMT? trong SPMT. + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến - HS nêu cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu trong - HS nêu dự định của mình nhà? - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ các xét từ các bài thực hành của HS theo gợi ý: bài thực hành của HS. + Đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. - HS đọc tên màu, mảng màu đã hoàn Những màu đó được hoàn thành bằng kĩ thành. thuật, chất liệu gì? Là màu đậm hay màu nhạt? + Đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu nào - HS đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh
- hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài thực màu nào hoặc màu đậm, màu nhạt có hành. trong bài thực hành. - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến - HS củng cố kiến thức về màu, màu thức về màu, màu đậm, màu nhạt cho HS. đậm, màu nhạt. *Gợi ý: Có thể sử dụng bài vẽ của HS có - HS quan sát bài vẽ có màu hoặc mảng màu hoặc mảng màu bất kì, yêu cầu các em màu bất kì của GV, tìm những màu nào tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo đặt cạnh nhau để tạo thành màu có màu thành màu có màu đậm, màu nhạt. GV yêu đậm, màu nhạt. cầu HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu - HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng kiến thức về màu (màu cơ bản và màu được cố kiến thức về màu (màu cơ bản và kết hợp). màu được kết hợp). 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử - HS thực hành và trang trí một SPMT dụng màu sắc yêu thích. sử dụng màu sắc yêu thích. b. Nội dung: - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử - HS quan sát, phân tích cách sử dụng dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trang trí chiếc mũ để có thêm những cách trí chiếc mũ để có thêm những cách thực thực hành SPMT khác nhau. hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà HS thích. yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang trí một đồ vật bằng hình thức in (củ, quả, lá cây...) - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham - HS quan sát phần tham khảo tạo hình khảo tạo hình từ rau, củ, quả trong SGK từ rau, củ, quả trong SGK Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự các Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự bước in màu từ rau, củ, quả. các bước in màu từ rau, củ, quả. *Lưu ý: - GV gợi ý HS dùng rau, củ, quả chấm vào - HS dùng rau, củ, quả chấm vào màu để màu để in thành SPMT theo ý thích và chú ý in thành SPMT theo ý thích và chú ý đến đến màu đậm, màu nhạt. màu đậm, màu nhạt. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, - HS thực hành GV cần phát hiện những HS có kĩ năng in màu đẹp hoặc biết phân biệt màu đậm nhạt để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực - HS thực hành theo nhóm, tạo điều kiện hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học đỡ nhau trong quá trình học tập. tập.
- - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hiện bài thực hành: Sử dụng hành: Sử dụng cuống cây rau, củ, quả để in cuống cây rau, củ, quả để in thành sản thành sản phẩm. phẩm. - GV cho HS thảo luận về những sản phẩm - HS thảo luận về những sản phẩm mà mà HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận theo tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận nhóm sản phẩm do HS và GV cùng chọn). theo nhóm sản phẩm do HS và GV cùng - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. chọn). - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT - LỚP 2 Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY.( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,
- Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “đèn xanh - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. đèn đỏ” 16-18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan - Kiến thức. Cho HS quan sát tranh sát tranh - Động tác vươn thở. GV làm mẫu động HS quan sát GV làm tác kết hợp phân tích mẫu - Động tác tay. kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác vươn 1 lần thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện -Luyện tập dương Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm sai cho HS. 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho GV 3 lần các bạn luyện tập 1 lần theo khu vực. Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân cho HS động tác sai Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo 3-5’ cặp đôi - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai - trình diễn - Trò chơi “ném - GV tổ chức cho HS
- trúng đích”. thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng - GV và HS nhận xét dẫn 2 lần đánh giá tuyên dương. -- -------- - GV nêu tên trò ----------- chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính HS thực hiện kết hợp - Vận dụng: thức cho HS. đi lại hít thở - Nhận xét tuyên III.Kết thúc dương và sử phạt - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật thân. - Cho HS bật cao tại - Nhận xét, đánh giá chỗ hai tay chống - HS thực hiện thả chung của buổi học. hông 10 lần lỏng Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc ôn ở nhà sát tranh trong sách - Xuống lớp trả lời câu hỏi BT1? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác. - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất. - Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh. - Biết hợp tác với bạn bè để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học. - HS: - Dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ: + Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. nữ - Vài HS nhận xét. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - Nhận xét 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học. - Lắng nghe. - Ghi tên bài lên bảng. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng b) Các hoạt động thanh. * Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25- SGK) * Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với những người xung quanh. * Cách tiến hành: - GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang - HS thảo luận theo nhóm 4. 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu - Đại diện các nhóm trình bày kết quả ở dưới tranh. thảo luận trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Biết hợp tác với những người xung - 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. quanh thì công việc sẽ thế nào? * Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK. * Mục tiêu: - HS nhận biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác. * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận - HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả trả lời bài tập số 1 SGK. lời bài tập số 1 sgk. - Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả quả thảo luận của mình. thảo luận của mình. - Gv kết luận: Để hợp tác tốt với - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để
- người khác làm còn mình thì chơi. * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK) * Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh. * Cách tiến hành: - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong - HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ bài tập 2. tán thành hay không tán thành đối với - Mời một số HS giải thích lí do. từng ý kiến. - GV kết luận từng nội dung: a- Tán thành b- Không tán thành c- Không tán thành d- Tán thành 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - Nêu nội dung bài học học. - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3 ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số
- + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - Hát vui. trọng và giúp đỡ người già? - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2 Hoạt động: Hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét. mới - Cả lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng - Lắng nghe. vai xử lí các tình huống trong bài tập - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng 2. thanh. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về - Các nhóm thảo luận tìm cách giải nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai + Tình huống b: Hướng dẫn các em các tình huống. chơi chung hoặc lần lượt thay phiên - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. nhau chơi. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - HS làm việc theo nhóm. * Cách tiến hành: - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Từng nhóm thảo luận. - Nhận xét tiết học - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 6:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11 của HS (để so sánh).
- - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: luyện tập, thực hành. a. Mục tiêu: - Làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS làm được SPMT báo tường vào dịp b. Nội dung: kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - Thiết kế và trang trí báo tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS thiết kế và trang trí báo tường kỉ c. Sản phẩm: niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - SPMT báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS hoàn thiện được sản phẩm. d.Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát: + Phần tham khảo trong SGK MT3, trang - Quan sát. 38 để nhận biết vật liệu chuẩn bị làm báo - HS quan sát SGK MT3, trang 38 để tường. nhận biết vật liệu chuẩn bị làm báo + Nhận biết các bước làm báo tường (chọn tường. tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ báo, - HS nhận biết các bước làm báo tường viết nội dung báo và hoàn thiện). (chọn tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động báo, viết nội dung báo và hoàn thiện). luyện tập, thực hành: làm sản phẩm báo - HS thực hiện hoạt động luyện tập, thực tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- hành: làm sản phẩm báo tường kỉ niệm 11. ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV lưu ý HS: + Chọn tên đầu báo tường sao cho thể hiện - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức được tình cảm biết ơn của mình tới thầy cô - HS chọn tên đầu báo tường sao cho thể (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Chắp cánh hiện được tình cảm biết ơn của mình tới ước mơ, Chào mừng ngày Nhà giáo Việt thầy cô (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Nam 20-11...). Chắp cánh ước mơ, Chào mừng ngày
- + Cách chọn màu cho đầu báo: màu tươi Nhà giáo Việt Nam 20-11...). sáng, rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ - HS chọn màu cho đầu báo: màu tươi ràng, có trang trí đẹp mắt. sáng, rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ + Chọn các bài hát, bài văn, thơ, ràng, có trang trí đẹp mắt. truyện...cho nội dung báo. - HS chọn các bài hát, bài văn, thơ, + Sau đó vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo truyện...cho nội dung báo. hình yêu thích hoặc viết từng bài lên tờ - HS vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo hình giấy. Nên sử dụng các hình ảnh (người, yêu thích hoặc viết từng bài lên tờ giấy. hoa, họa tiết...) trang trí xung quanh báo Nên sử dụng các hình ảnh (người, hoa, cho đẹp hơn. họa tiết...) trang trí xung quanh báo cho - GV quan sát, phát hiện trường hợp HS đẹp hơn. lúng túng khi tìm/viết tên đầu báo, cách - Thực hành làm bài tập. trang trí, viết nội dung...để góp ý, hướng dẫn HS khắc phục kịp thời. - GV tổ chức cho HS học theo nhóm với các gợi ý: - Hoạt động nhóm 6. + Thống nhất tên đầu báo và nội dung báo tường. - Nhóm thống nhất chung. + Thống nhất hình thức thể hiện của báo tường. - Nhóm thống nhất chung. + Tìm kiếm, sưu tầm vật liệu để làm báo tường. - Giao nhiệm vụ cho thành viên nhóm + Phân công nhiệm vụ của các thành viên thực hiện. trong nhóm (sưu tầm bài viết, hình ảnh về - HS biết nhiệm vụ của các thành viên thầy cô giáo, hình ảnh trang trí báo...) trong nhóm (sưu tầm bài viết, hình ảnh về + HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, thầy cô giáo, hình ảnh trang trí báo...) trao đổi trong nhóm về nội dung ý tưởng, - HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, cách tạo hình, vật liệu trong thực hành. trao đổi trong nhóm về nội dung ý tưởng, - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập cách tạo hình, vật liệu trong thực hành. của HS thông qua sự sáng tạo trong quá - Các nhóm thực hiện hoàn thiện sản trình thể hiện sản phẩm và hoàn thành phẩm của nhóm mình. nhiệm vụ được giao. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS chuẩn bị sản phẩm để trưng bày. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của cá nhân/nhóm. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về cá nhân/nhóm. ý tưởng nội dung, màu sắc, hình ảnh, cách - HS giới thiệu về ý tưởng nội dung, màu sắp xếp nhóm chính – phụ...về nhà trường, sắc, hình ảnh, cách sắp xếp nhóm chính – thầy cô, bạn bè trên bức tranh, bài nặn, sản phụ...về nhà trường, thầy cô, bạn bè trên
- phẩm xé/cắt dán, tên đầu báo, nội dung và bức tranh, bài nặn, sản phẩm xé/cắt dán, cách trang trí các hình ảnh trường học, thầy tên đầu báo, nội dung và cách trang trí cô trên sản phẩm báo tường... các hình ảnh trường học, thầy cô trên sản - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi phẩm báo tường... ý của GV, phân loại và nêu cảm nhận của - HS giới thiệu sản phẩm của mình, phân cá nhân về mỗi sản phẩm. loại và nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi - HS phát biểu cảm nhận cá nhân về tình sản phẩm. cảm của mình đối với thầy cô. - 1, 2 HS phát biểu cảm nhận. - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản, nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến tư tưởng của chủ đề, động viên tình thần thức cơ bản, nội dung tư tưởng của chủ học tập của HS. đề. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - 1, 2 HS nêu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy. - Đánh giá chung tiết học. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc *Dặn dò: sống hàng ngày. - Xem lại các chủ đề đã học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Thực hiện ở nhà. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Chuẩn bị đầy đủ. tái chế...cho tiết sau kiểm tra cuối học kì I. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước.

