Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

doc 35 trang Thanh Hằng 11/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình - Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình * Phẩm chất, năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu việc làm để bảo quản đồ dùng trong gia đình? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: * Bài 1: Bày tỏ ý kiến. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12, YC thảo luận nhóm đôi, nhận xét hành động, việc làm của bạn là đúng hay chưa đúng trong việc bảo quản đồ dùng gia đình, giải thích Vì sao. - HS thảo luận theo cặp, - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. thống nhất ý kiến - GV chốt câu trả lời: + Đồng tình với việc làm của bạn Minh (tranh 1) và bạn Hùng (tranh 4) vì bạn Minh biết giúp mẹ lau dọn nhà cửa, bạn Hùng giúp mẹ lau xe đạp. Việc - 2-3 HS chia sẻ. làm của hai bạn thể hiện ý thức trách nhiệm, rèn - HS lắng nghe luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, ngăn nắp + Không đồng tình với việc làm của bạn Hoa (tranh 2) vì khi phòng bật điều hòa mà mở cửa sẽ tốn điện, điều hòa nhanh hỏng, hình thành thói quen không tiết kiệm, thiếu ý thức trách nhiệm; và việc làm của hia chị em Lan (tranh 3) vì khi dúng gối để chơi đùa sẽ nhanh hỏng, khi rơi xuống nền nhà sẽ bị bẩn - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Đưa lời khuyên cho bạn - YC HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, mô tả hành
  2. động, việc làm của mỗi bạn trong từng tranh, đưa ra nhận xét về hành động việc làm của các bạn - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên - Hs thực hiện yêu cầu bạn điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV KL: Chúng ta cần giữ gìn bảo quản đồ dùng trong gia đình. Không nên: Tắt, mở tivi liên tục sẽ làm hỏng tivi, vẽ lên ghế sẽ khiến ghế bị bẩn; đóng cửa mạnh khi ra vào sẽ làm cửa nhanh hỏng. 3. Vận dụng: * Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã và sẽ làm để bảo quản đồ dùng gia đình - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng gia đình - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. * Yêu cầu 2: + Cùng mọi người trong gia đình thực hiện bảo quản đồ dùng GĐ + Quan sát cách bảo quản đồ dùng GĐ của người thân trong gia đình để đưa ra lời khuyên hợp lí cho mỗi người. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.40. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 7: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kiến thức: HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”. -+ HS phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
  3. + HS thể hiện được ước mơ của mình thông qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực và phẩm chất: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình . - Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách vẽ tranh. - Tranh, ảnh về chủ đề Ước mơ của em. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Liên kết HS với tác phẩm. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - Yêu cầu một số HS chia sẻ về ước mơ của - 1, 2 HS mình. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : * Mục tiêu: + HS tìm hiểu, biết được nội dung của chủ - Tìm hiểu, biết được nội dung của đề: Ước mơ của em. chủ đề: Ước mơ của em. + HS nắm được một số nội dung và hình - Nắm được một số nội dung và hình thức thể hiện bức tranh chủ đề này. thức thể hiện bức tranh chủ đề này. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của đạt trong hoạt động này. hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hai bức tranh trong - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử hình 7.1 và thảo luận để tìm hiểu nội dung, đại diện báo cáo.
  4. màu sắc, hình thức thể hiện của các bức tranh. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ + Hai bức tranh đều thể hiện chủ đề Ước - Và khác nhau về chất liệu sử dụng mơ của em nhưng khác về hình ảnh, màu để vẽ tranh. sắc... - Đều ước mơ những điều tốt đẹp + Mỗi người đều có những ước mơ khác hơn hiện thực. nhau nhưng đều hướng đến sự tốt đẹp. - Có đôi cánh thiên thần . Ước mơ bay được như chim, có phép màu. - Để phục vụ cho xã hội . Ước mơ học giỏi để trở thành kĩ sư, bác sĩ, - Để cuộc sống yên bình, hạnh phúc nhà khoa học... . Ước mơ cho thế giới hòa bình không có - Với những bạn thiếu may mắn hay chiến tranh. tật nguyền... . Ước mơ có một gia đình hạnh phúc, được - Như vẽ, xé, cắt dán... cắp sách đến trường... + Có thể thực hiện tranh Ước mơ bằng nhiều hình thức khác nhau. Cách thực hiện: * Mục tiêu: + HS hình thành được ý tưởng về nội dung - Hình thành được ý tưởng về nội bức tranh và chọn được cách thực hiện theo dung bức tranh và chọn được cách cảm nhận riêng. thực hiện theo cảm nhận riêng. + HS nắm được cách thực hiện bức tranh - Nắm được cách thực hiện bức tranh chủ đề: Ước mơ của em. chủ đề: Ước mơ của em. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của đạt trong hoạt động này. hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Nêu câu hỏi gợi mở để giúp HS hình - Thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng thành ý tưởng về nội dung bức tranh và lựa và cách thực hiện phù hợp chủ đề. chọn cách thực hiện. - Yêu cầu HS quan sát hình 7.2 để tham - Quan sát, nhận biết cách thực hiện khảo cách vẽ tranh chủ đề Ước mơ của em. vẽ tranh. - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: - Quan sát, tiếp thu + Lựa chọn nội dung. - Theo ý thích + Thể hiện hình ảnh chính, phụ. - Cho rõ chủ đề, sinh động... + Vẽ màu theo ý thích. - Cho tranh đẹp, nổi bật hơn - Cho HS tham khảo một số sản phẩm hình - Quan sát, học tập 7.3 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Hiểu công việc của mình phải làm + HS hoàn thành được bài tập. - Hoàn thành được bài tập trên lớp
  5. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của đạt trong hoạt động này. hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Cho HS thực hành cá nhân. - Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS chọn nội dung bức tranh về - Theo ý thích chủ đề Ước mơ của em và ý tưởng thể hiện bức tranh, thực hành cá nhân theo ý thích. * GV tổ chức cho HS xem tranh và vẽ - HĐ cá nhân tranh chủ đề: “Ước mơ của em”. - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản - Thực hiện vẽ, hoàn thiện sản phẩm phẩm. của mình trên lớp. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D ĐỌC TO NGHE CHUNG TÊN TRUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và hỏi: Tranh - Quan sát và nêu, bạn vẽ gì? bổ sung - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em đoán xem tên câu chuyện là gì? - HS đoán và nêu - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện.
  6. - Lắng nghe 2. Trong khi đọc: - Nhắc lại tên câu - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem tranh chuyện vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán cho HS. - Quan sát tranh, lắng nghe, phỏng đoán theo 3. Sau khi đọc: gợi ý - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Lúc đầu cuộc sống của ba bà cháu như thế nào? + Khi bà mất, cô tiên tặng cho hai cháu vật gì? Căn - Tham gia trả lời câu dặn điều gì? hỏi + Khi được giàu sang sung sướng, 2 bạn nhỏ nghĩ đến ai? + Kết thúc câu chuyện như thế nào? - Nhận xét, giáo dục HS. 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu: Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? - Lắng nghe Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Nghe yêu cầu - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Chốt lại nội dung - Tham gia thảo luận - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh vẽ nhóm những gì? - Lần lượt trình bày - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để thu hút sự - Lắng nghe tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển - Quan sát và nêu truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/6119 với tựa đề - Lắng nghe là: Người đi săn và con vượn. - Quan sát, trả lời - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. - Nghe giới thiệu
  7. Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Sau chủ đề 6, GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra/ đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các chủ đề đã học. Tiêu chí của bài kiểm tra/ đánh giá này là: Đối với sản phẩm mĩ thuật 2D: - Về hình: HS tạo được hình vẽ theo ý. - Về màu: HS sử dụng màu để thể hiện SPMT có màu đậm, màu nhạt, có màu chủ đạo. Đối với sản phẩm mĩ thuật 3D: - Về khối: HS biết và sắp xếp được các khối và trang trí đơn giản theo một chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ TRANH MÀU SẮC THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
  8. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học thiên nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã ở hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ - HS trả lờicâu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, thuật 2, trang 39. trang 39. - Có thể bổ sung thêm một số câu hỏi phù - HS trả lời câu hỏi phù hợp với SPMT đã hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở được thực hiện ở hoạt động 2. hoạt động 2. c. Sản phẩm - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong - HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 2, trang 39: thuật 2, trang 39: + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong - HS nêu màu sắc, hình ảnh mình thấy SPMT? trong SPMT. + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến - HS nêu cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu - HS nêu dự định của mình trong nhà? - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ các bài xét từ các bài thực hành của HS theo gợi ý: thực hành của HS. + Đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. - HS đọc tên màu, mảng màu đã hoàn Những màu đó được hoàn thành bằng kĩ thành. thuật, chất liệu gì? Là màu đậm hay màu nhạt? + Đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu - HS đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu nào hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài nào hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài thực hành. thực hành. - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến - HS củng cố kiến thức về màu, màu đậm, thức về màu, màu đậm, màu nhạt cho HS. màu nhạt. *Gợi ý: Có thể sử dụng bài vẽ của HS có - HS quan sát bài vẽ có màu hoặc mảng màu hoặc mảng màu bất kì, yêu cầu các em màu bất kì của GV, tìm những màu nào đặt tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo cạnh nhau để tạo thành màu có màu đậm,
  9. thành màu có màu đậm, màu nhạt. GV yêu màu nhạt. cầu HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu - HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu khi khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố kiến kiến thức về màu (màu cơ bản và màu thức về màu (màu cơ bản và màu được kết được kết hợp). hợp). 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. dụng màu sắc yêu thích. b. Nội dung: - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử - HS quan sát, phân tích cách sử dụng rau, dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trí trang trí chiếc mũ để có thêm những cách chiếc mũ để có thêm những cách thực hành thực hành SPMT khác nhau. SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà HS yêu thích. yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang trí một đồ vật bằng hình thức in (củ, quả, lá cây...) - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham - HS quan sát phần tham khảo tạo hình từ khảo tạo hình từ rau, củ, quả trong SGK rau, củ, quả trong SGK Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự các bước in màu từ rau, củ, quả. các bước in màu từ rau, củ, quả. *Lưu ý: - GV gợi ý HS dùng rau, củ, quả chấm vào - HS dùng rau, củ, quả chấm vào màu để in màu để in thành SPMT theo ý thích và chú thành SPMT theo ý thích và chú ý đến màu ý đến màu đậm, màu nhạt. đậm, màu nhạt. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, - HS thực hành GV cần phát hiện những HS có kĩ năng in màu đẹp hoặc biết phân biệt màu đậm nhạt để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực - HS thực hành theo nhóm, tạo điều kiện hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học đỡ nhau trong quá trình học tập. tập. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hiện bài thực hành: Sử dụng hành: Sử dụng cuống cây rau, củ, quả để in cuống cây rau, củ, quả để in thành sản thành sản phẩm. phẩm. - GV cho HS thảo luận về những sản phẩm - HS thảo luận về những sản phẩm mà HS mà HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, củ, quả củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT (có thể cùng nhận xét một SPMT tiêu biểu tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận theo mà GV chọn, hoặc thảo luận theo nhóm
  10. nhóm sản phẩm do HS và GV cùng chọn). sản phẩm do HS và GV cùng chọn). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. phẩm. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT - LỚP 2 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI THỂ DỤC (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá tuyên dương. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết thực hiện bài thể dục đúng phương hướng, biên độ và đúng nhịp. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bảng các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt nội dung bài tập đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ - Thực hiện tốt VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện HOÀN - Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên THÀNH - Thực hiện các động tác của bài thể dục đúng phương hướng và và TỐT biên độ - Tham gia tích cực các trò chơi vận động - Hoàn thành tốt lượng vận động của bài tập
  11. - Tích cực, trung thực trong tập luyện và hình thành thói quen tập luyện TDTT - Biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện - Bước đầu biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Thực hiện được các động tác của bài thể dục THÀNH - Có tham gia các trò chơi vận động nhưng chưa tích cực - Hoàn thành lượng vận động của bài tập - Tích cực trong tập luyện và bước đầu hình thành thói quen tập luyện TDTT - Chưa biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện CHƯA - Chưa biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Chưa thực hiện được bài thể dục THÀNH - Hạn chế tham gia các trò chơi vận động - Chưa hoàn thành lượng vận động của bài tập - Ý thức và tinh thần tập luyện chưa cao + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Quan sát, vấn đáp, nhận xét đánh giá cách thực hiện các động tác của bài thể dục. - Hình thức dạy học chính: Kiểm tra theo nhóm 3 đến 5 học sinh. IV. Tiến trình dạy học LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở 5 – 7’ đầu Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo 2x8N sĩ số, tình hình lớp Khởi động cho GV. - Xoay các - Gv HD học sinh khớp cổ tay, cổ khởi động. chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn  - Trò chơi “ kết chơi bạn” 16-18’                                                                                                                                                                                              
  12. 2 lần ĐH tập luyện theo tổ Tổ trưởng cho các   bạn luyện tập bài thể     dục theo khu vực.  GV  1 lần II. Phần cơ  bản:  - Ôn bài thể Từng nhóm 3 đến 5  dục phát triển học sinh thực hiện chung đã học. bài thể dục đã học  - HS nhận xét bạn - Yêu cầu HS nhận sau khi thực hiện các xét bạn động tác của bài thể - Kiểm tra - GV nhận xét, đánh dục đánh giá bài giá bổ xung, tuyên thể dục PTC: dương. 3-5’ - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. HS thực hiện thả - Nhận xét tuyên lỏng - Trò chơi 4- 5’ dương và sử phạt - ĐH kết thúc “Mèo đuổi người phạm luật  chuột”.  - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn bài đã học III.Kết thúc và chuẩn bị bài sau. - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp
  13. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác. - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất. - Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh. - Biết hợp tác với bạn bè để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học. - HS: - Dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ: + Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. nữ - Vài HS nhận xét. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - Nhận xét 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học. - Lắng nghe. - Ghi tên bài lên bảng. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh. b) Các hoạt động * Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25- SGK) * Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với những người xung quanh. * Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm 4. - GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu luận trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ ở dưới tranh. sung. - GV kết luận: - 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. + Biết hợp tác với những người xung
  14. quanh thì công việc sẽ thế nào? * Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK. * Mục tiêu: - HS nhận biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác. * Cách tiến hành: - HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài - Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận tập số 1 sgk. trả lời bài tập số 1 SGK. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo - Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết luận của mình. quả thảo luận của mình. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi. * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK) * Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh. * Cách tiến hành: - HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong thành hay không tán thành đối với từng ý bài tập 2. kiến. - Mời một số HS giải thích lí do. - GV kết luận từng nội dung: a- Tán thành b- Không tán thành c- Không tán thành d- Tán thành 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu nội dung bài học - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  15. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3 ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - Hát vui. trọng và giúp đỡ người già? - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2 Hoạt động: Hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét. mới - Cả lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng - Lắng nghe. vai xử lí các tình huống trong bài tập - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng 2. thanh. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về - Các nhóm thảo luận tìm cách giải nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai + Tình huống b: Hướng dẫn các em các tình huống. chơi chung hoặc lần lượt thay phiên - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. nhau chơi. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Cách tiến hành:
  16. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - HS làm việc theo nhóm. * Cách tiến hành: - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Từng nhóm thảo luận. - Nhận xét tiết học - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 6:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất.
  17. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: luyện tập, thực hành. a. Mục tiêu: - Làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS làm được SPMT báo tường vào dịp b. Nội dung: kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - Thiết kế và trang trí báo tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS thiết kế và trang trí báo tường kỉ c. Sản phẩm: niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - SPMT báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS hoàn thiện được sản phẩm. d.Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát:
  18. + Phần tham khảo trong SGK MT3, trang - Quan sát. 38 để nhận biết vật liệu chuẩn bị làm báo - HS quan sát SGK MT3, trang 38 để tường. nhận biết vật liệu chuẩn bị làm báo + Nhận biết các bước làm báo tường (chọn tường. tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ báo, - HS nhận biết các bước làm báo tường viết nội dung báo và hoàn thiện). (chọn tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động báo, viết nội dung báo và hoàn thiện). luyện tập, thực hành: làm sản phẩm báo - HS thực hiện hoạt động luyện tập, thực tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- hành: làm sản phẩm báo tường kỉ niệm 11. ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV lưu ý HS: + Chọn tên đầu báo tường sao cho thể hiện - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức được tình cảm biết ơn của mình tới thầy cô - HS chọn tên đầu báo tường sao cho thể (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Chắp cánh hiện được tình cảm biết ơn của mình tới ước mơ, Chào mừng ngày Nhà giáo Việt thầy cô (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Nam 20-11...). Chắp cánh ước mơ, Chào mừng ngày + Cách chọn màu cho đầu báo: màu tươi Nhà giáo Việt Nam 20-11...). sáng, rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ - HS chọn màu cho đầu báo: màu tươi ràng, có trang trí đẹp mắt. sáng, rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ + Chọn các bài hát, bài văn, thơ, ràng, có trang trí đẹp mắt. truyện...cho nội dung báo. - HS chọn các bài hát, bài văn, thơ, + Sau đó vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo truyện...cho nội dung báo. hình yêu thích hoặc viết từng bài lên tờ - HS vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo hình giấy. Nên sử dụng các hình ảnh (người, yêu thích hoặc viết từng bài lên tờ giấy. hoa, họa tiết...) trang trí xung quanh báo Nên sử dụng các hình ảnh (người, hoa, cho đẹp hơn. họa tiết...) trang trí xung quanh báo cho - GV quan sát, phát hiện trường hợp HS đẹp hơn. lúng túng khi tìm/viết tên đầu báo, cách - Thực hành làm bài tập. trang trí, viết nội dung...để góp ý, hướng dẫn HS khắc phục kịp thời. - GV tổ chức cho HS học theo nhóm với các gợi ý: - Hoạt động nhóm 6. + Thống nhất tên đầu báo và nội dung báo tường. - Nhóm thống nhất chung. + Thống nhất hình thức thể hiện của báo tường. - Nhóm thống nhất chung. + Tìm kiếm, sưu tầm vật liệu để làm báo tường. - Giao nhiệm vụ cho thành viên nhóm + Phân công nhiệm vụ của các thành viên thực hiện. trong nhóm (sưu tầm bài viết, hình ảnh về - HS biết nhiệm vụ của các thành viên thầy cô giáo, hình ảnh trang trí báo...) trong nhóm (sưu tầm bài viết, hình ảnh về + HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, thầy cô giáo, hình ảnh trang trí báo...)
  19. trao đổi trong nhóm về nội dung ý tưởng, - HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, cách tạo hình, vật liệu trong thực hành. trao đổi trong nhóm về nội dung ý tưởng, - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập cách tạo hình, vật liệu trong thực hành. của HS thông qua sự sáng tạo trong quá - Các nhóm thực hiện hoàn thiện sản trình thể hiện sản phẩm và hoàn thành phẩm của nhóm mình. nhiệm vụ được giao. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS chuẩn bị sản phẩm để trưng bày. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của cá nhân/nhóm. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về cá nhân/nhóm. ý tưởng nội dung, màu sắc, hình ảnh, cách - HS giới thiệu về ý tưởng nội dung, màu sắp xếp nhóm chính – phụ...về nhà trường, sắc, hình ảnh, cách sắp xếp nhóm chính – thầy cô, bạn bè trên bức tranh, bài nặn, sản phụ...về nhà trường, thầy cô, bạn bè trên phẩm xé/cắt dán, tên đầu báo, nội dung và bức tranh, bài nặn, sản phẩm xé/cắt dán, cách trang trí các hình ảnh trường học, thầy tên đầu báo, nội dung và cách trang trí cô trên sản phẩm báo tường... các hình ảnh trường học, thầy cô trên sản - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi phẩm báo tường... ý của GV, phân loại và nêu cảm nhận của - HS giới thiệu sản phẩm của mình, phân cá nhân về mỗi sản phẩm. loại và nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi - HS phát biểu cảm nhận cá nhân về tình sản phẩm. cảm của mình đối với thầy cô. - 1, 2 HS phát biểu cảm nhận. - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản, nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến tư tưởng của chủ đề, động viên tình thần thức cơ bản, nội dung tư tưởng của chủ học tập của HS. đề. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - 1, 2 HS nêu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy. - Đánh giá chung tiết học. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc *Dặn dò: sống hàng ngày. - Xem lại các chủ đề đã học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Thực hiện ở nhà. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Chuẩn bị đầy đủ. tái chế...cho tiết sau kiểm tra cuối học kì I. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
  20. MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.3. THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. hỏi gợi ý trong SGK.