Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

doc 40 trang Thanh Hằng 11/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 ( Dạy bù tiết 4 chiều thứ 3 ngày 2/1/2024) ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 Căn cứ vào kế hoạc dạy học, sau các bài học, GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra, đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của 7 bài đã học. Tiêu chí của bài kiểm tra, đánh giá định kì này là: - HS có nhận biết được các yếu tố tạo hình đã được học không. - HS có sử dụng một cách chủ động các yếu tố phẩm chất đạo đức việc làm lứa tuổi đã học trong bài thực hành không. - ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: Khối 5 ( Dạy bù tiết 4 chiều thứ 5 ngày 4/1/2024) CHỦ ĐỀ 7: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kiến thức: HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”. -HS phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật. + HS thể hiện được ước mơ của mình thông qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực và phẩm chất: - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình .- Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách vẽ tranh. - Tranh, ảnh về chủ đề Ước mơ của em. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì...
  2. 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Liên kết HS với tác phẩm. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - Yêu cầu một số HS chia sẻ về ước mơ của - 1, 2 HS mình. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : * Mục tiêu: + HS tìm hiểu, biết được nội dung của chủ - Tìm hiểu, biết được nội dung của đề: Ước mơ của em. chủ đề: Ước mơ của em. + HS nắm được một số nội dung và hình - Nắm được một số nội dung và hình thức thể hiện bức tranh chủ đề này. thức thể hiện bức tranh chủ đề này. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của đạt trong hoạt động này. hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hai bức tranh trong - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử hình 7.1 và thảo luận để tìm hiểu nội dung, đại diện báo cáo. màu sắc, hình thức thể hiện của các bức tranh. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ + Hai bức tranh đều thể hiện chủ đề Ước mơ - Và khác nhau về chất liệu sử dụng của em nhưng khác về hình ảnh, màu sắc... để vẽ tranh. + Mỗi người đều có những ước mơ khác - Đều ước mơ những điều tốt đẹp hơn nhau nhưng đều hướng đến sự tốt đẹp. hiện thực. . Ước mơ bay được như chim, có phép màu. - Có đôi cánh thiên thần . Ước mơ học giỏi để trở thành kĩ sư, bác sĩ, - Để phục vụ cho xã hội nhà khoa học... - Để cuộc sống yên bình, hạnh phúc . Ước mơ cho thế giới hòa bình không có chiến tranh. - Với những bạn thiếu may mắn hay . Ước mơ có một gia đình hạnh phúc, được tật nguyền... cắp sách đến trường... - Như vẽ, xé, cắt dán... + Có thể thực hiện tranh Ước mơ bằng nhiều hình thức khác nhau. Cách thực hiện: * Mục tiêu:
  3. + HS hình thành được ý tưởng về nội dung bức tranh và chọn được cách thực hiện theo - Hình thành được ý tưởng về nội cảm nhận riêng. dung bức tranh và chọn được cách + HS nắm được cách thực hiện bức tranh chủ thực hiện theo cảm nhận riêng. đề: Ước mơ của em. - Nắm được cách thực hiện bức tranh + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần chủ đề: Ước mơ của em. đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của * Tiến trình của hoạt động: hoạt động. - Nêu câu hỏi gợi mở để giúp HS hình thành ý tưởng về nội dung bức tranh và lựa chọn - Thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng cách thực hiện. và cách thực hiện phù hợp chủ đề. - Yêu cầu HS quan sát hình 7.2 để tham khảo cách vẽ tranh chủ đề Ước mơ của em. - Quan sát, nhận biết cách thực hiện - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: vẽ tranh. + Lựa chọn nội dung. - Quan sát, tiếp thu + Thể hiện hình ảnh chính, phụ. - Theo ý thích + Vẽ màu theo ý thích. - Cho rõ chủ đề, sinh động... - Cho HS tham khảo một số sản phẩm hình - Cho tranh đẹp, nổi bật hơn 7.3 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. - Quan sát, học tập Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập. - Hiểu công việc của mình phải làm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Hoàn thành được bài tập trên lớp đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của * Tiến trình của hoạt động: hoạt động. - Cho HS thực hành cá nhân. - Yêu cầu HS chọn nội dung bức tranh về - Làm việc cá nhân chủ đề Ước mơ của em và ý tưởng thể hiện - Theo ý thích bức tranh, thực hành cá nhân theo ý thích. * GV tổ chức cho HS xem tranh và vẽ tranh chủ đề: “Ước mơ của em”. - HĐ cá nhân - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản phẩm. - Thực hiện vẽ, hoàn thiện sản phẩm của mình trên lớp. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D
  4. ( Dạy bù tiết 4 chiều thứ 6 ngày 5/1/2024) ĐỌC TO NGHE CHUNG TÊN TRUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và hỏi: Tranh - Quan sát và nêu, bạn bổ vẽ gì? sung - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em đoán xem tên câu chuyện là gì? - HS đoán và nêu - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện. - Lắng nghe 2. Trong khi đọc: - Nhắc lại tên câu chuyện - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán cho HS. - Quan sát tranh, lắng nghe, phỏng đoán theo 3. Sau khi đọc: gợi ý - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Lúc đầu cuộc sống của ba bà cháu như thế nào? + Khi bà mất, cô tiên tặng cho hai cháu vật gì? Căn dặn - Tham gia trả lời câu hỏi điều gì? + Khi được giàu sang sung sướng, 2 bạn nhỏ nghĩ đến ai? + Kết thúc câu chuyện như thế nào? - Nhận xét, giáo dục HS. 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu:
  5. Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, - Lắng nghe giải thích vì sao? Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - Nghe yêu cầu - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Tham gia thảo luận - Chốt lại nội dung nhóm - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh vẽ những - Lần lượt trình bày gì? - Lắng nghe - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu - Quan sát và nêu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển truyện có - Lắng nghe mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/6119 với tựa đề là: Người - Quan sát, trả lời đi săn và con vượn. - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. - Nghe giới thiệu Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (4 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 2. Năng lực: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
  6. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS _TIẾT 1_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân - HS chọn đội chơi, bạn chơi vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chơi TC - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - Vỗ tay - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT - Mở bài học a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được các bộ phận trên - HS nhận biết được cách thể hiện gương mặt khuôn mặt qua ảnh chụp. qua SPMT, TPMT. - HS nhận biết được cách thể hiện gương b. Nội dung: mặt qua SPMT, TPMT. - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các hình chân dung được minh hoạ trong sách - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). các hình chân dung được minh hoạ trong - HS biết được bộ phận và cách thể hiện sách. chúng trên gương mặt. - HS biết được bộ phận và cách thể hiện - HS biết được những gương mặt thể hiện chúng trên gương mặt. cảm xúc ở dạng đơn giản. - HS biết được những gương mặt thể hiện c. Sản phẩm: cảm xúc ở dạng đơn giản. - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức đơn giản. - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát ảnh mức đơn giản. chân dung để tìm hiểu các bộ phậm trên
  7. gương mặt. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 42, - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi trong ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 42, hoặc SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh trên ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi trong thể hiện cảm xúc gì? (vui, buồn...). SGK. - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các mở như: Trong số các hình quan sát được, em gương mặt, trả lời các câu hỏi. thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát khuôn mặt trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. bạn cùng lớp để trao đổi và trả lời các câu - Khen ngợi, động viên HS. hỏi trên. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt có - Phát huy gì” - HS chọn đội chơi, bạn chơi - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt - HS chơi TC - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động - Vỗ tay Thể hiện. - Lắng nghe 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương mặt. b. Nội dung: - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương - HS thực hành sáng tạo. mặt. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó khăn trong thể hiện. - HS thực hành sáng tạo. c. Sản phẩm: - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp - SPMT thể hiện về gương mặt. khó khăn trong thể hiện. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung - SPMT thể hiện về gương mặt. bằng hình thức 2D. - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em. - HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét một SPMT về khuôn mặt thân quen với các SPMT đã được phác hình và tự giới thiệu em. về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất liệu, gợi - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT ý: đã được phác hình và tự giới thiệu về ý + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn mặt tưởng xây dựng hình ảnh, chất liệu. như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện hình - HS nêu cách phác hình sản phẩm MT ảnh chân dung bằng hình thức và chất liệu dựa trên khuôn mặt, cách lựa chọn thể
  8. nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào để hiện hình ảnh chân dung bằng hình thức trang trí cho hình ảnh chân dung đó? và chất liệu mình lựa chọn và mảng màu + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của mình chọn để trang trí. bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình - HS chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của bạn đã thể hiện cảm xúc gì? của bạn mà em thích nhất. + Quan sát một phác hình của bạn và cho biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế nào, - HS quan sát bài phác hình của bạn và dùng chất liệu gì? Vì sao? nêu ý kiến của mình. *Lưu ý: - Đối với HS: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với - HS ghi nhớ: trang giấy. + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung với trang giấy. yêu thích. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành dung yêu thích. xé, dán. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực - Đối với GV: hành xé, dán. + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS, có thể cho - HS thực hành theo hình thức cá nhân HS thực hành theo hình thức cá nhân hoặc hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung chân dung của bạn. của bạn. + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu - HS xem thêm một số sản phẩm ở các khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi mở, chất liệu khác nhau như: đất nặn, tranh tạo hứng thú cho HS. vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D. - HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. hiện chân dung bằng hình thức 2D. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - HS hoàn thành bài tập. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ TRANH MÀU SẮC THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng:
  9. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. 2.Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở hai hoạt động trước. hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ - HS trả lờicâu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, thuật 2, trang 39. trang 39. - Có thể bổ sung thêm một số câu hỏi phù - HS trả lời câu hỏi phù hợp với SPMT đã hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở được thực hiện ở hoạt động 2. hoạt động 2. c. Sản phẩm - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. được hỏi.
  10. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong - HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 2, trang 39: thuật 2, trang 39: + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong - HS nêu màu sắc, hình ảnh mình thấy trong SPMT? SPMT. + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến - HS nêu cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu trong - HS nêu dự định của mình nhà? - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ các bài xét từ các bài thực hành của HS theo gợi ý: thực hành của HS. + Đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. - HS đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. Những màu đó được hoàn thành bằng kĩ thuật, chất liệu gì? Là màu đậm hay màu nhạt? - HS đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu + Đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu nào nào hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài thực thực hành. hành. - HS củng cố kiến thức về màu, màu đậm, - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến màu nhạt. thức về màu, màu đậm, màu nhạt cho HS. - HS quan sát bài vẽ có màu hoặc mảng màu *Gợi ý: Có thể sử dụng bài vẽ của HS có bất kì của GV, tìm những màu nào đặt cạnh màu hoặc mảng màu bất kì, yêu cầu các em nhau để tạo thành màu có màu đậm, màu tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo nhạt. thành màu có màu đậm, màu nhạt. GV yêu - HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu khi cầu HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố kiến khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố thức về màu (màu cơ bản và màu được kết kiến thức về màu (màu cơ bản và màu được hợp). kết hợp). 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. dụng màu sắc yêu thích. b. Nội dung: - HS quan sát, phân tích cách sử dụng rau, - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử củ, quả để in và cách tạo hình, trang trí chiếc dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, mũ để có thêm những cách thực hành SPMT trang trí chiếc mũ để có thêm những cách khác nhau. thực hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà HS yêu - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu thích. thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang
  11. trí một đồ vật bằng hình thức in (củ, quả, lá cây...) - HS quan sát phần tham khảo tạo hình từ - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham rau, củ, quả trong SGK khảo tạo hình từ rau, củ, quả trong SGK Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự các Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự các bước in màu từ rau, củ, quả. bước in màu từ rau, củ, quả. *Lưu ý: - HS dùng rau, củ, quả chấm vào màu để in - GV gợi ý HS dùng rau, củ, quả chấm vào thành SPMT theo ý thích và chú ý đến màu màu để in thành SPMT theo ý thích và chú ý đậm, màu nhạt. đến màu đậm, màu nhạt. - HS thực hành Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện những HS có kĩ năng in màu đẹp hoặc biết phân biệt màu đậm nhạt - HS thực hành theo nhóm, tạo điều kiện cho để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực HS giúp đỡ nhau trong quá trình học tập. hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp - HS thực hiện bài thực hành: Sử dụng đỡ nhau trong quá trình học tập. cuống cây rau, củ, quả để in thành sản - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực phẩm. hành: Sử dụng cuống cây rau, củ, quả để in - HS thảo luận về những sản phẩm mà HS thành sản phẩm. được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, củ, quả - GV cho HS thảo luận về những sản phẩm (có thể cùng nhận xét một SPMT tiêu biểu mà HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, mà GV chọn, hoặc thảo luận theo nhóm sản củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT phẩm do HS và GV cùng chọn). tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận theo - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. nhóm sản phẩm do HS và GV cùng chọn). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT - LỚP 2 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI THỂ DỤC (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá tuyên dương.
  12. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết thực hiện bài thể dục đúng phương hướng, biên độ và đúng nhịp. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bảng các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt nội dung bài tập đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ - Thực hiện tốt VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện - Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Thực hiện các động tác của bài thể dục đúng phương hướng và và THÀNH biên độ TỐT - Tham gia tích cực các trò chơi vận động - Hoàn thành tốt lượng vận động của bài tập - Tích cực, trung thực trong tập luyện và hình thành thói quen tập luyện TDTT - Biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện - Bước đầu biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Thực hiện được các động tác của bài thể dục THÀNH - Có tham gia các trò chơi vận động nhưng chưa tích cực - Hoàn thành lượng vận động của bài tập - Tích cực trong tập luyện và bước đầu hình thành thói quen tập luyện TDTT - Chưa biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện CHƯA - Chưa biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Chưa thực hiện được bài thể dục THÀNH - Hạn chế tham gia các trò chơi vận động - Chưa hoàn thành lượng vận động của bài tập - Ý thức và tinh thần tập luyện chưa cao + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Quan sát, vấn đáp, nhận xét đánh giá cách thực hiện các động tác của bài thể dục. - Hình thức dạy học chính: Kiểm tra theo nhóm 3 đến 5 học sinh.
  13. IV. Tiến trình dạy học LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu  cầu giờ học  - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2x8N sĩ số, tình hình lớp cho - Xoay các khớp - Gv HD học sinh GV. cổ tay, cổ chân, khởi động. vai, hông, gối,... - Trò chơi “ kết - GV hướng dẫn chơi bạn”  16-18’ 2 lần Tổ trưởng cho các bạn luyện tập bài thể dục theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ II. Phần cơ   bản:     - Ôn bài thể dục  GV  phát triển chung 1 lần Từng nhóm 3 đến 5 đã học. học sinh thực hiện bài  thể dục đã học   - Yêu cầu HS nhận - Kiểm tra đánh xét bạn  giá bài thể dục - GV nhận xét, đánh - HS nhận xét bạn sau khi thực hiện các động PTC: giá bổ xung, tuyên    dương. tác của bài thể dục    - GV nêu tên trò chơi,    hướng dẫn cách chơi.        3-5’ - Cho HS chơi thử và    chơi chính thức.          - Nhận xét tuyên      - Trò chơi “Mèo dương và sử phạt   HS thực hiện thả lỏng  đuổi chuột”. người phạm luật      - ĐH kết thúc                                                                                                                                                      
  14. 4- 5’ - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  hs. III.Kết thúc - VN ôn bài đã học và - Thả lỏng cơ chuẩn bị bài sau. toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu học tập cho hoạt động 1 - Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS hát - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành. * Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm *Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5 nên làm và những việc không nên làm theo hai cột dưới đây:
  15. Nên làm Không nên làm ......... ......... - GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4. - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ. - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. - HS chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Hoạt động 2: Làm việc cá nhân *Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có trách nhiệm của em? - HS làm bài ra nháp. - Mời một số HS trình bày, chia sẻ - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Làm việc theo cặp *Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công trong học tập, lao động do sự cố gắng, quyết tâm của bản thân? - GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn. - Mời một số HS chia sẻ - Cả lớp và GV nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS làm bài ra nháp. - HS chia sẻ - HS khác nhận xét. - HS làm rồi trao đổi với bạn. - HS chia sẻ trước lớp. 3.Vận dụng sáng tạo. - Em cần phải làm gì để trở thành người có trách nhiệm ? - HS nêu - GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực thực hành các nội dung đã học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3 ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - Hát vui. trọng và giúp đỡ người già? - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2 Hoạt động: Hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét.
  16. mới - Cả lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng vai - Lắng nghe. xử lí các tình huống trong bài tập 2. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng *GV kết luận: thanh. + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. - Các nhóm thảo luận tìm cách giải + Tình huống b: Hướng dẫn các em quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai chơi chung hoặc lần lượt thay phiên các tình huống. nhau chơi. - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. + Tình huống c: Nếu biết đường, em - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. * Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Đại diện các nhóm lên trình bày. HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét
  17. - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học - Từng nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn cảnh - HS chọn đội chơi, bạn chơi.
  18. vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian - HS chơi theo gợi ý của GV. chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về - HS nhận biết được sự đa dạng, phong cảnh đẹp trong cuộc sống. phú về cảnh đẹp trong cuộc sống. - Nhận biết vẻ đẹp của tranh phong cảnh qua - HS nhận biết vẻ đẹp của tranh phong các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong tranh cảnh qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện của họa sĩ và ảnh của các nhiếp ảnh gia. trong tranh của họa sĩ và ảnh của các nhiếp - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể ảnh gia. hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. - HS nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT b. Nội dung: thể hiện chủ đề bài học. - Quan sát và đưa ra ý kiến, nhận xét ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, - HS đưa ra ý kiến, nhận xét ban đầu về TPMT, SPMT minh họa trong SGK MT3 nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, TPMT, SPMT minh họa trong SGK MT3 trong đó chú trọng đến các hình ảnh, màu hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, sắc thể hiện cảnh đẹp trong cuộc sống. trong đó chú trọng đến các hình ảnh, màu - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để có sắc thể hiện cảnh đẹp trong cuộc sống. định hướng về phần thực hành SPMT. - HS trả lời các câu hỏi để có định hướng c. Sản phẩm: về phần thực hành SPMT. - Có nhận thức và ý tưởng về nội dung và hình ảnh cần thể hiện ở chủ đề: Cảnh vật - HS có nhận thức và ý tưởng về nội dung quanh em. và hình ảnh cần thể hiện ở chủ đề: Cảnh d.Tổ chức thực hiện: vật quanh em. *Cảnh vật trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả lời câu - HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng trang 40, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý miền khác nhau. để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh nhau. về cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS - HS quan sát và nhận biết thêm một số quan sát và nhận biết. hình ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong - GV tóm tắt và bổ sung. phú của GV cho xem. *Cảnh vật trong tranh vẽ: - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo - HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh
  19. luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 41, thảo luận nhóm để tìm hiểu về hai bức tranh: (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu + “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ Phan về hai bức tranh. Kế An. - Quan sát, thảo luận tìm hiểu nội dung + “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ tranh (cá nhân hoặc nhóm). Lưu Văn Sìn. - Quan sát, thảo luận tím hiểu nội dung - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh tranh (cá nhân hoặc nhóm). về tranh vẽ của họa sĩ, tổ chức cho HS thảo - HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi để luận, trả lời câu hỏi để giúp các em nhận ra: nhận ra: + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong phú, đa dạng. + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong phú, + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật đa dạng. được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật của tác phẩm. được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp của tác phẩm. hài hòa đã diễn tả sinh động không gian của + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp cảnh vật... hài hòa đã diễn tả sinh động không gian - GV tóm tắt và bổ sung: của cảnh vật... + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ - Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài + “Nhớ một chiều Tây Bắc” là một trong và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về những tác phẩm tranh sơn mài nổi tiếng phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người được hoàn thành vào năm 1955 trong thời nông dân. gian ông đang tham gia hoạt động tại chiến + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ khu Việt Bắc. Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu + Bức tranh “Cảnh nông thôn thanh bình” về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. được sáng tác vào năm 1958 và hiện đang *Cảnh vật trong SPMT: được trưng bày tại Bảo tàng Mĩ thuật Việt - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Nam. MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm SPMT. hiểu về: + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, SPMT. trước sau diễn tả không gian của cảnh vật + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. trong từng SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện trước sau diễn tả không gian của cảnh vật được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm trong từng SPMT. nổi bật khung cảnh trong SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (Do được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, GV chuẩn bị thêm), cùng thảo luận và trả lời làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. - HS quan sát các SPMT (Do GV chuẩn bị
  20. - GV tóm tắt: thêm), cùng thảo luận và trả lời câu hỏi để + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa khai thác thêm cách thực hiện. chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến - Ghi nhớ. cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt - Tiếp thu kiến thức mà GV tóm tắt. khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động và vui tươi hơn. *Củng cố: - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS nêu. *Dặn dò: - Phát huy. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, sống hàng ngày. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 3. Phẩm chất: