Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát - 2-3 HS nêu. Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát thấy vui ? - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - HS thực hiện. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - HS chia sẻ. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, YC HS quan sát các khuôn mặt cảm xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. của GV. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui - HS lắng nghe, bổ sung. sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản,
- + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự đoán - HS lắng nghe. điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do - HS đọc tình huống, thảo luận trả vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm lời. xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS nhận xét, bổ sung. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ. - ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: Khối 5 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Kiến thức: HS hiểu sự đa dạng của không gian sân khấu. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho hình ảnh cá nhân. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Năng lực:Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình
- - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau đó yêu cầu HS - Quan sát, tìm các tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu từ mình biết theo gợi diễn... ý của GV. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : - Lắng nghe, mở bài * Mục tiêu: học + HS tìm hiểu, nắm được khái niệm và hình thức, hình ảnh dùng để trang trí sân khấu. + HS nắm được hình thức và một số chất liệu có thể dùng để - Tìm hiểu, nắm tạo hình sản phẩm sân khấu. được khái niệm và + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt hình ảnh dùng để động này. trang trí sân khấu. - Nắm được hình thức, một số chất * Tiến trình của hoạt động: liệu d ùng tạo hình - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. sản phẩm sân khấu. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc hình ảnh về sân khấu đã - Tập trung, ghi nhớ chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về sân kiến thức của hoạt khấu. động. - GV tóm tắt: + Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình nghệ thuật và tổ - Hoạt động nhóm chức các sự kiện lớn... - Quan sát tranh, + Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi loại hình sân khấu thảo luận nhóm, cử có cách trang trí phù hợp với nội dung chương trình. đại diện báo cáo. + Các hình ảnh thường được trang trí trên sân khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa... - Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 và thảo luận theo câu hỏi gợi - Ghi nhớ mở của GV để tìm hiểu hình thức và chất liệu được dùng để
- thể hiện các sản phẩm. - Như lễ kỉ niệm, - GV tóm tắt: Có thể tạo hình sân khấu bằng cách sử dụng các giao lưu, hội thi... vật liệu như vỏ hộp, bìa các tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung, phông nền, nhân vật, cảnh vật... - Các sự kiện cũng Cách thực hiện : như vậy * Mục tiêu: + HS chọn được hình thức sân khấu để tạo hình và nhận ra - Sao cho phù hợp cách tạo hình sân khấu. với nội dung + HS nắm được các bước tạo hình sản phẩm sân khấu đẹp. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt - Thảo luận nhóm, động này. lựa chọn ý tưởng và * Tiến trình của hoạt động: cách thực hiện phù - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức hợp chủ đề. sân khấu để tạo hình sản phẩm tập thể qua câu hỏi gọi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4 để nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. - GV tóm tắt cách tạo hình sân khấu: - Lắng nghe, tiếp thu + Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự kiện... để tạo hình sản phẩm. + Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất nặn hoặc từ vật tìm được. + Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện... - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 8.5 để các - Chọn được hình em có thêm ý tưởng thực hiện. thức sân khấu để tạo Hoạt động thực hành: hình, nhận ra cách * Mục tiêu: tạo hình sân khấu. + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Nắm được các + HS hoàn thành được bài tập. bước tạo hình sản + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt phẩm sân khấu. động này. - Tập trung, ghi nhớ * Tiến trình của hoạt động: kiến thức của hoạt - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, động. phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Thảo luận nhóm và - Hoạt động cá nhân: thống nhất chọn + Tạo hình nhân vật. hình thức sân khấu để tạo hình. - Quan sát, nhận ra cách thực hiện * GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật. - Lắng nghe, ghi nhớ
- - Theo ý thích - Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp mắt... - Cho phù hợp với nhân vật... - Quan sát, học tập - Hiểu công việc của mình phải làm - Hoàn thành được bài tập trên lớp - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động. - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm vụ. - Làm việc cá nhân - Thực hiện - HĐ cá nhân * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D ĐỌC TO NGHE CHUNG TÊN TRUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và hỏi: Tranh - Quan sát và nêu, bạn
- vẽ gì? bổ sung - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em đoán xem tên câu chuyện là gì? - HS đoán và nêu - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện. - Lắng nghe 2. Trong khi đọc: - Nhắc lại tên câu - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem tranh chuyện vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán cho HS. - Quan sát tranh, lắng nghe, phỏng đoán theo 3. Sau khi đọc: gợi ý - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Lúc đầu cuộc sống của ba bà cháu như thế nào? + Khi bà mất, cô tiên tặng cho hai cháu vật gì? Căn - Tham gia trả lời câu dặn điều gì? hỏi + Khi được giàu sang sung sướng, 2 bạn nhỏ nghĩ đến ai? + Kết thúc câu chuyện như thế nào? - Nhận xét, giáo dục HS. 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu: Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? - Lắng nghe Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Nghe yêu cầu - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Chốt lại nội dung - Tham gia thảo luận - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh vẽ nhóm những gì? - Lần lượt trình bày - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để thu hút sự - Lắng nghe tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển - Quan sát và nêu
- truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/6119 với tựa đề - Lắng nghe là: Người đi săn và con vượn. - Quan sát, trả lời - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. - Nghe giới thiệu Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. 2. Năng lực và phẩm chất: - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS _TIẾT 1_
- 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân - HS chọn đội chơi, bạn chơi vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chơi TC - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - Vỗ tay thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI : HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT - HS nhận biết được các bộ phận trên a. Mục tiêu: khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn - HS nhận biết được cách thể hiện mặt qua ảnh chụp. gương mặt qua SPMT, TPMT. - HS nhận biết được cách thể hiện gương mặt qua SPMT, TPMT. - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, b. Nội dung: SPMT các hình chân dung được - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các minh hoạ trong sách. hình chân dung được minh hoạ trong sách - HS biết được bộ phận và cách thể (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). hiện chúng trên gương mặt. - HS biết được bộ phận và cách thể hiện - HS biết được những gương mặt thể chúng trên gương mặt. hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. - HS biết được những gương mặt thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. - HS có hiểu biết về tranh chân dung c. Sản phẩm: ở mức đơn giản. - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát ảnh chân dung để tìm hiểu các bộ phậm trên - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các gương mặt. hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát trang 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang lời câu hỏi trong SGK. 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi trong SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các trên thể hiện cảm xúc gì? (vui, buồn...). gương mặt, trả lời các câu hỏi. - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ và trả lời các câu hỏi trên. nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để - Phát huy trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - Khen ngợi, động viên HS.
- *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt - HS chơi TC có gì” - Vỗ tay - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Lắng nghe - Tuyên dương đội chơi tốt - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN - HS thực hiện SPMT thể hiện về a. Mục tiêu: gương mặt. - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương mặt. - HS thực hành sáng tạo. b. Nội dung: - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS - HS thực hành sáng tạo. gặp khó khăn trong thể hiện. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó khăn trong thể hiện. - SPMT thể hiện về gương mặt. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung - HS sử dụng hình thức yêu thích để bằng hình thức 2D. tạo một SPMT về khuôn mặt thân - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu quen với em. thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các quen với em. SPMT đã được phác hình và tự giới - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, các SPMT đã được phác hình và tự giới chất liệu. thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất - HS nêu cách phác hình sản phẩm liệu, gợi ý: MT dựa trên khuôn mặt, cách lựa + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn chọn thể hiện hình ảnh chân dung mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện bằng hình thức và chất liệu mình lựa hình ảnh chân dung bằng hình thức và chất chọn và mảng màu mình chọn để liệu nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào trang trí. để trang trí cho hình ảnh chân dung đó? - HS chỉ ra những sản phẩm đã phác + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của hình của bạn mà em thích nhất. bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình của bạn đã thể hiện cảm xúc gì? - HS quan sát bài phác hình của bạn + Quan sát một phác hình của bạn và cho và nêu ý kiến của mình. biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? *Lưu ý: - HS ghi nhớ: - Đối với HS: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với vừa với trang giấy. trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung chân dung yêu thích.
- yêu thích. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực thực hành xé, dán. hành xé, dán. - Đối với GV: - HS thực hành theo hình thức cá + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo hợp với điều kiện học tập của HS, có thể sản phẩm chân dung của bạn. cho HS thực hành theo hình thức cá nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung của bạn. - HS xem thêm một số sản phẩm ở + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS các chất liệu khác nhau như: đất nặn, xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú. khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú cho HS. - HS thực hiện làm một sản phẩm * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình MT thể hiện chân dung bằng hình thức thức 2D. 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ GƯƠNG MẶT THÂN QUEN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. 2. Năng lực và phẩm chất: - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề.
- - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân vật”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - HS chơi TC thắng. - Vỗ tay - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học THỨC MỚI : HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn khuôn mặt qua ảnh chụp. mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được cách thể hiện - HS nhận biết được cách thể hiện gương gương mặt qua SPMT, TPMT. mặt qua SPMT, TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các SPMT các hình chân dung được hình chân dung được minh hoạ trong sách minh hoạ trong sách. (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS biết được bộ phận và cách thể - HS biết được bộ phận và cách thể hiện hiện chúng trên gương mặt. chúng trên gương mặt. - HS biết được những gương mặt thể - HS biết được những gương mặt thể hiện hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. cảm xúc ở dạng đơn giản. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về tranh chân dung - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức ở mức đơn giản. đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát ảnh chân dung để tìm hiểu các bộ phậm trên gương mặt. - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang trang 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi lời câu hỏi trong SGK. trong SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh
- trên thể hiện cảm xúc gì? (vui, buồn...). - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của gương mặt, trả lời các câu hỏi. các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để và trả lời các câu hỏi trên. trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - Phát huy - Khen ngợi, động viên HS. - HS chọn đội chơi, bạn chơi *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt có gì” - HS chơi TC - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Vỗ tay - Tuyên dương đội chơi tốt - Lắng nghe - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương gương mặt. mặt. b. Nội dung: - HS thực hành sáng tạo. - HS thực hành sáng tạo. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó gặp khó khăn trong thể hiện. khăn trong thể hiện. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D. - HS sử dụng hình thức yêu thích để - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu tạo một SPMT về khuôn mặt thân thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em. quen với em. - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét SPMT đã được phác hình và tự giới các SPMT đã được phác hình và tự giới thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất chất liệu. liệu, gợi ý: - HS nêu cách phác hình sản phẩm + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn MT dựa trên khuôn mặt, cách lựa mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện chọn thể hiện hình ảnh chân dung hình ảnh chân dung bằng hình thức và chất bằng hình thức và chất liệu mình lựa liệu nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào chọn và mảng màu mình chọn để để trang trí cho hình ảnh chân dung đó? trang trí. + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của - HS chỉ ra những sản phẩm đã phác bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình hình của bạn mà em thích nhất.
- của bạn đã thể hiện cảm xúc gì? + Quan sát một phác hình của bạn và cho - HS quan sát bài phác hình của bạn biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế và nêu ý kiến của mình. nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? *Lưu ý: - Đối với HS: - HS ghi nhớ: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung trang giấy. vừa với trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung + Chọn màu đất phù hợp với màu yêu thích. chân dung yêu thích. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực + Chọn giấy màu tươi sáng với bài hành xé, dán. thực hành xé, dán. - Đối với GV: + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù - HS thực hành theo hình thức cá hợp với điều kiện học tập của HS, có thể nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo cho HS thực hành theo hình thức cá nhân sản phẩm chân dung của bạn. hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung của bạn. + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS - HS xem thêm một số sản phẩm ở xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu các chất liệu khác nhau như: đất nặn, khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú. mở, tạo hứng thú cho HS. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm - HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức MT thể hiện chân dung bằng hình 2D. thức 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - HS hoàn thành bài tập. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT - LỚP 2 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “kéo cưa 2-3’ lừa xẻ” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - - - - - - 16-18’
- - - - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: tác kết hợp phân tích sát tranh - Kiến thức. kĩ thuật động tác. - Đi nhanh dần theo - Hô khẩu lệnh và vạch kẻ thẳng hai tay thực hiện động tác - HS quan sát GV phối hợp tự nhiên. mẫu - Cho 2 HS lên thực làm mẫu hiện lại động tác. 1 lần - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan xét, đánh giá tuyên sát - Đi nhanh dần theo dương. vạch kẻ thẳng hai tay chống hông. 4 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập luyện sai cho HS. đồng loạt. 3 lần ----------- -Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho ----------- Tập đồng loạt 3 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ 1 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Tập theo tổ nhóm GV cho HS 3-5’ - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa GV Sửa sai Tập theo cặp đôi giúp đỡ nhau sửa - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. Tập cá nhân - GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi 2 lần đánh giá tuyên đua - trình diễn dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách - Trò chơi “con cóc dẫn chơi, tổ chức chơi là cậu ông trời”. ----------- 4- 5’ thở và chơi chính ----------- thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở
- - Cho HS nhảy dây - Bài tập PT thể lực: tùy sức trong 2 phút - HS trả lời - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trả lời câu hỏi BT1 trong sách. - HS thực hiện thả III.Kết thúc lỏng - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 EM YÊU QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Mọi người cần phải yêu quê hương. - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình. 2. Năng lực và phẩm chất: - Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tôt đẹp của quê hương. Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương. - Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương. II. Giáo dục kĩ năng sống - Kĩ năng xác định giá trị ( yêu quê hương). - Kĩ năng tư duy phê phán. - Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cánh mạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương. - Kĩ năng trình bày những hiểu biết về quê hương của bản thân. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: - GV: - Giấy, bút màu. Các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hương. - HS: - Dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số + Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ - Hát vui.
- nữ - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét. mới :a - Cả lớp nhận xét bổ sung. a) Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học. - Ghi tên bài lên bảng. b) Hướng dẫn HS luyện tập - Lắng nghe. HĐ 1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh. em. * Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương. * Cách tiến hành: - GV đọc truyện Cây đa làng em. - 1 HS đọc lại truyện. - HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi trong SGK. - Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao + Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đổi. bổ sung. đa? + Vì cây đa là biểu tượng của quê hương cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi + Hà gắn bó với cây đa như thế nào? người. + Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn + Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì? chơi dưới gốc đa. + Những việc làm của bạn Hà thể hiện + Để chữa cho cây đa sau trận lụt. tình cảm gì với quê hương? + Bạn rất yêu quý quê hương. + Qua câu chuyện của bạn Hà, em thấy đối với quê hương chúng ta phải + Chúng ta phải gắn bó, yêu quý và bảo vệ có tình cảm và hành động gì? quê hương. HĐ 2: Làm bài tập 1 sgk. * Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm thể hiện tình yêu quê hương. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận theo cặp bài tập 1. - Đại diện các nhóm lên trình bày các - GV kết luận ý kiến đúng. nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Trường hợp a, b, c, d thể hiện tình yêu - Y/c HS đọc phần ghi nhớ ( sgk) quê hương. HĐ 3: Liên hệ thực tế. - 3 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. * Mục tiêu: HS kể được những việc các em đã làm thể hiện tình yêu quê
- hương. * Cách tiến hành: - Y/c HS thảo luận theo nhóm các ý sau: - HS thảo luận theo nhóm sau đó một số + Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì HS trình bày trước lớp. về quê hương mình? + Bạn đã làm được những việc gì thể hiện tình yêu quê hương mình? - Nhận xét – bổ sung. - GV kết luận, khen những HS biết thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể. GDBVMT: Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương. 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nêu nội dung bài học - Nhận xét - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3 ĐỌC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích. 2. Năng lực- Phẩm chất - Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc . - Học sinh ham thích đọc truyện và biết giữ gìn sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - GV và HS: Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số + Vì sao chúng ta cần phải biết kính - Hát vui. trọng và giúp đỡ người già? - Nhận xét - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2 Hoạt động: Hình thành kiến thức - Vài HS nhận xét. mới - Cả lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và phân công đóng vai - Lắng nghe. xử lí các tình huống trong bài tập 2. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ - Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết bố mẹ giúp đỡ. tình huống và chuẩn bị đóng vai các tình + Tình huống b: Hướng dẫn các em huống. chơi chung hoặc lần lượt thay phiên - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. nhau chơi. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - HS làm việc theo nhóm. * Cách tiến hành: - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt
- đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Từng nhóm thảo luận. - Nhận xét tiết học - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh.

