Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 2 Chiều thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: Khối 2 BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện hay cau có để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa màu. - HS: Sách giáo khoa. Bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chơi trò Máy ảnh thân thiện. - GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai - HS quan sát, chơi TC theo HD. chụp ảnh cho nhau. – + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi + 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp. bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên ( HS có thể thay đổi vai cho nhau) cạnh làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”. + GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm + HS nối tiếp nêu nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt động: ? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế nào? ? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như thế nào? - GV cho hs xem một số bức ảnh thật
- GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân - YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng - HS nối tiếp trả lời. ngày bằng những câu hỏi: + Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em mỉm cười hay nhăn mặt? Em chào - HS chia sẻ theo nhóm bàn. hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi? + Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không? - GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. *Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. - GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý: + Theo các em, người vui vẻ là người thế - HS thảo luận nhóm 4. nào, thường hay làm gì? - Chia sẻ trước lớp + Theo các em, người thân thiện là người thường hay làm gì? - Gv nhận xét, chốt + Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và thân thiện với mọi người xung quanh chưa? + Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí - HS lắng nghe. mật: Nếu bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân - HS thực hiện cá nhân. thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS. GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người
- vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ. - HS đồng thanh đọc to. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của em và các bạn - YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 - HS quan sát tranh và thảo luận theo và thảo luận nhóm theo gợi ý: nhóm 4. + Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện, - Chia sẻ trước lớp. tươi vui của các bạn trong tranh. + Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn khác mà em biết. - Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp. + GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống - HS thực hiện. trước lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng + 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa lời góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện là khuyên người thân thiện, vui vẻ đối với bạn B. + GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì? − GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi với một người bạn hoặc một - HS thực hành trước lớp nhóm bạn trong lớp. - Nhận xét, bổ sung ý kiến. - Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá khó. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để tham gia triển lãm ảnh của tổ. Mĩ thuật: Khối 2
- CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, Kĩ năng - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực, Phẩm chất: - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS _TIẾT 1_ 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem xong - GV nêu luật chơi, cách chơi. các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc. thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hình thành kiến thức: a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của - Nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản phẩm nét trên một số vật dụng và trong sản mĩ thuật. phẩm mĩ thuật. - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện - Nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách tranh minh họa trong sách hoặc tranh hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố nét. trong đó chú trọng đến yếu tố nét.
- - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên quan đến hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của - Nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: nét. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết - Nhận biết các nét được trang trí trên các nét được trang trí trên các vật dụng hàng các vật dụng hàng ngày và trong các sản ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các - HS biết mô tả về các nét nét. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” - HS cử đội chơi, bạn chơi + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. - HS chơi + GV khen ngợi đội chơi tốt. - Tuyên dương + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể - Tiếp thu kiến thức hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát - HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét MT có sử dụng nét để trang trí. để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt - Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của mình câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức về các hình thức biểu hiện của nét trên biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: sản phẩm MT. + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? - HS nêu + Nét thể hiện hình ảnh gì? - HS nêu + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp - HS nêu theo cảm nhận khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng - 1, 2 HS chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng - HS nêu nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy - GV củng cố, chốt KT: - Lắng nghe, ghi nhớ + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. - Ghi nhớ + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều - Tiếp thu chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp - Theo ý thích nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. 3. Luyện tập thực hành:
- a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu - Tạo được sản phẩm MT làm nổi bật tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng - Tham khảo trang 10 SGK MT 2 hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện (vẽ sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng - Thực hiện được sản phẩm theo đúng hình thức yêu thích. yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham - Quan sát cách tạo nét trang 10 SGK khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí để trang trí của GV, trả lời câu hỏi. (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét - Tiếp thu là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên - Ghi nhớ sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp - Ghi nhớ kiến thức dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là - Nắm được yêu cầu thực hành sản phẩm chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS - HS chuẩn bị đồ dùng của mình chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc - Thực hành làm sản phẩm theo yêu cầu nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của GV. của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Hoàn thành sản phẩm - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Lưu giữ sản phẩm cho Tiết 2 _TIẾT 2_ 1. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã
- hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Qua câu hỏi nắm bắt được kiến thức sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt của hoạt động. động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản - Theo cảm nhận riêng của mình phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở - Chọn đội chơi, người chơi đâu”. + Nêu luật chơi, cách chơi. - Chơi trò chơi + Tuyên dương đội chơi tốt. - Phát huy + Lồng ghép việc giải thích về hình thức sắp - Lắng nghe, tiếp thu xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực - Hoạt động nhóm 6, thảo luận câu hỏi, hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo của đại diện nhóm báo cáo. những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? - HS nêu + Với những nét này, em có thể tạo được - HS nêu theo nội dung đã thảo luận những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy - HS nêu theo cảm nhận chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe, trả lời + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để - HS nêu thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm - HS nêu MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong - Quan sát trang 11 SGK MT2 để nhận trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại biết sự lặp lại của hình con voi, bông của hình con voi, bông hoa trong trang trí hoa trong trang trí đường diềm. đường diềm. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp - HS nhận ra sự lặp lại, nhắc lại, nhịp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. điệu...của nét trên họa tiết. 2. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét - HS sử dụng các yếu tố nét màu để màu để trang trí một đồ vật mà em yêu trang trí được một đồ vật mà mình yêu
- thích. thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước dùng nét màu để - Phân tích được các bước dùng nét màu trang trí một chiếc đĩa để biết được quy trình để trang trí một chiếc đĩa để biết được thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng từ quy trình thực hiện một sản phẩm MT phác thảo hình đến sử dụng nét màu để trang ứng dụng từ phác thảo hình đến sử dụng trí. nét màu để trang trí. c. Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bằng nét. - HS thực hiện được sản phẩm đúng theo d. Tổ chức thực hiện: yêu cầu. - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang - HS quan sát phần tham khảo dùng nét 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK thực hiện. MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho hiện. HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang - HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). màu. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ - Thực hành hoàn thiện sản phẩm ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, sản phẩm theo một số gợi ý sau: chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? - HS nêu + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của - HS nêu những loại nét nào? - HS trả lời theo những gì mình thấy + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nêu theo cảm nhận chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ - Rút kinh nghiệm điều chưa được và HS. phát huy điều tốt trong sản phẩm của *Củng cố: mình. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nêu *Liên hệ thực tế cuộc sống: - Phát huy - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Mở rộng kiến thức - Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN. - Về nhà xem trước bài học - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Chẩu bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài học sau. bài học sau. MÔN MĨ THUẬT : KHỐI 5 CHÂN DUNG TỰ HỌA ( tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. - HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. 2. Phẩm chất năng lực. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh chân dung phù hợp nội dung chủ đề. - Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Sản phẩm của Tiết 1. - Màu, giấy, keo, bìa gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS * 1. Hoạt động mở đầu: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1. - Trình bày sản phẩm * Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện - Thực hiện sản phẩm của Tiết 1. Trưng bầy và giới thiệu sản phẩm: * Mục tiêu: + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và - Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu nêu được cảm nhận về sản phẩm của được cảm nhận về sản phẩm của mình, mình, của bạn. của bạn. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt cần đạt trong hoạt động này. động.
- * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm - HS khác tham gia đặt câu hỏi chia sẻ, của nhóm mình. trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau... - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em thấy bức chân dung nào được vẽ - 1, 2 HS giống tác giả nhất? + Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc - Trả lời trong sản phẩm của mình, của bạn? + Em hãy giới thiệu về bản thân mình? - 1, 2 HS + Em hãy mời tác giả bức tranh chân dung - 1, 2 HS mà em thích lên chia sẻ về tác phẩm? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - Rút kinh nghiệm *Đánh giá: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - Đánh dấu tích vào vở của mình - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích - Ghi lời nhận xét của GV vào vở cực. - Phát huy * Vận dụng sáng tạo: - Gợi ý HS tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác. - Có thể tạo một hoặc vài chân dung trong một tranh, bằng các chất liệu khác. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI. - Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối gì. Tiết đọc thư viện:Lớp 5D ĐỌC TRUYỆN VỀ NHỮNG ANH HÙNG, DANH NHÂN VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH CỦA VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. -. Kiến thức: Giúp các em chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung câu chuyện về các anh hùng, danh nhân và danh lam thắng của cảnh Việt Nam . - Kĩ năng: Chọn đúng sách theo chủ đề, đọc tốt và cảm nhận được những tấm gương anh hùng trong chiến đấu / lao động là những giá trị cuộc sống. Khám phá được sự giàu đẹp của quê hương trên mọi miền đất nước. - 2. Năng lực phẩm chất. - Biết tự hào về những tấm gương anh hùng – yêu quê hương.
- - Có thói quen đọc sách theo chủ đề trên và vận dụng kiến thức đã đọc vào thực hành các bài tập trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên & cán bộ thư viện chuẩn bị: * Xếp bàn theo nhóm học sinh * Danh mục sách theo chủ đề: + Về các anh hùng, danh nhân Việt. + Về danh lam thắng cảnh Việt Nam. Học sinh : + Nắm được nội qui sinh hoạt ở thư viện. + Sổ tay đọc sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu. - Hướng dẫn hình thức khởi động. - HS: Đi theo vòng tròn hát nhận quả táo, hát xong về đúng quả táo lớn có cùng màu sắc trên bàn hình thành nhóm. 2. Tìm hiểu về qui định ở thư viện : - Yêu cầu các em nhớ nhắc về nội qui ơ thư viện . - Giới thiệu danh mục sách đến các em - ( 1-2 HS) Nhắc lại nội qui sinh hoạt ở thư 3. Giới thiệu bài : Đọc truyện về những anhviện . hùng, danh nhân và danh lam thắng cảnh của Việt Nam Hoạt động 1: Chọn sách theo chủ đề Mục tiêu: Biết chọn đúng sách theo trình độ, theo chủ đề. - Yêu cầu học sinh mở quả táo của nhóm và nêu yêu cầu trước lớp. - Mở quả táo đọc nhiệm vụ của nhóm lên trước lớp. * Nhóm 1,3: Chọn sách về các anh hùng - Yêu cầu các em chọn sách nước Việt. - Hướng dẫn các em giới thiệu sách. * Nhóm 2,5: Chọn sách về các danh nhân nước Việt * Nhóm 4,6: Chọn sách về các danh lam Hoạt động 2: Thực hành đọc truyện thắng cảnh của Việt Nam. Mục tiêu: Đọc hết một câu chuyện ngắn – - Tiến hành đến giá chọn sách (cá nhân ) ghi lại đúng tác giả, nội dung câu chuyện. - Giới thiệu sách đã chọn trong nhóm thư kí - Nêu yêu cầu đọc truyện cùng những ghi lại – Giới thiệu trước lớp. nhiệm vụ sau: + Đọc hết câu chuyện ngắn
- + Ghi lại tên truyện, tác giả, nhân vật chính, nội dung về sự kiện mà các em nghĩ - Tiến hành đọc truyện là quan trọng của câu chuyện vào sổ tay, - Ghi những cảm nhận vào sổ tay. Hoặc sử hoặc trên sơ đồ mạng. dụng sơ đồ mạng đối với nhóm đọc cùng III- SAU KHI ĐỌC ( 10’) một truyện. Hoạt động 1: Báo cáo nôi dung * Tên truyện – tác giả Mục tiêu: Biết trao đổi những cảm nhận sau * Nhân vật chính khi đọc truyên trong nhóm, trước lớp. * Nội dung quan tam trong câu chuyện - Giới thiệu trong nhóm - Giới thiệu trước lớp - Hướng dẫn các em giới thiệu những ghi về câu chuyện của mình với các bạn: * Giới thiệu trong nhóm * Chọn một vài bạn ở các nhóm giới thiệu trước lớp ( khuyến khích nhóm sử dụng sơ * Đại diện nhóm trình bày trong nhóm đồ mạng) - Nhận xét nội dung giới thiệu của bạn - Hướng dẫn nhận xét - Nhận xét chung Họat động 2: Tổng kết * Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Qua tiết đọc này các em học được những gì ? - Giáo dục các em lòng dũng cảm - tình - Nhận xét nội dung giới thiệu của bạn yêu quê hương đất nước . - Nhắc các em tìm mượn những câu chuyện được bạn giới thiệu đọc ghi vào sổ. - ( 1-3 HS ) nêu Đạo đức:Lớp 5D SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (tiêt 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí. -Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí. - Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tình huống lien quan đến việc sử dụng tiền, phiếu lập kế hoạch chi tiêu, phiếu đánh giá. -HS: Sưu tầm những câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc. bài: Con heo đất H: Bài hát nói về điều gì? H: Bài hát này muốn nói với em điều gì? - Giáo viên giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. *Mục tiêu: HS nhận biết được biểu hiện cụ thể của việc sử dụng tiền hợp lí. *Cách tiến hành: - GV đưa tình huống: An và Bình đều được - HS lắng nghe mẹ cho 20.000 đồng để ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ ăn sáng hết 10.000 đồng, còn 10.000 đồng góp lại mua sách giá 100.000 đồng. Còn Bình thì nhịn ăn chỉ sau năm ngày đã mua được quyển sách đó. - HS thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau: H: Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ mẹ cho là hợp lí hơn? Vì sao? H: Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí? - Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm thảo luận. khác nhận xét. - GV cách sử dụng tiền hợp lí; vì sao phải sử dụng tiền hợp lí và rút ra ghi nhớ. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử dụng tiền hợp lí. -GV đưa tình huống để HS thảo luận, phân tích để thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí. + Cân đối cac khoản tiền. + Tránh chi tiêu cho những việc không cần - HS chia sẻ các câu chuyện mà mình thiết. sưu tầm được. + Định hướng được chi tiêu trong tương lai. + Tiết kiệm được tiền. - HS thảo luận chung. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp lí. -HS trả lời. * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cách sử dụng tền hợp lí. * Cách tiến hành:
- - Cho HS chia sẻ một số câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em đã - HS quan sát lắng nghe. sưu tầm được. - Cho HS thảo luận chung H: Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng tiền như thế nào? H: Vì sao em cho rằng người đó đã sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí? - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. H: Em học tập được gì từ những nhân vật trong câu chuyện? - GV đưa một số hình ảnh video về việc sử dụng tiền hợp lí để chốt và lien hệ: Em có được bố mẹ cho tiền tiêu vặt không? Nếu có em đã sử dụng tiền đó như thế nào? *GV nhận xét tiết học, dặn dò: Nếu bố mẹ cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử dụng tiền đó như thế nào cho hợp lí? Hãy lập kế hoạch sử dụng số tiền đó. Mĩ thuật: Khối 3 CHỦ ĐỀ 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh:
- - SGK mĩ thuật 3. - Vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem video về các Lễ hội, - HS xem video trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Lễ hội và trang phục người dân tộc - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT - GV giới thiệu chủ đề. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. - HS quan sát một số hoa văn trên trang phục đã được đồ lại bằng nét. - HS biết và gọi được tên một số nét trên hoa văn. - HS biết đến hoa văn trên trang phục của c. Sản phẩm: một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn - Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố giản. nét trong hoa văn. - HS biết được hoa văn của một số dân *Hoa văn trên trang phục của đồng bào tộc được kết hợp từ những nét đã biết. dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo... - HS quan sát một số hoa văn trên trang - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên phục đã được đồ lại bằng nét. trang phục có tạo hình đơn giản trong SGK - HS biết và gọi được tên một số nét trên MT3, trang 8 và hỏi: hoa văn. + Hoa văn này có hình gì? + Hoa văn này được tạo nên từ những nét - HS có kiến thức cơ bản về hoa văn và nào? yếu tố nét trong hoa văn. - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi - Quan sát, tiếp thu dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo - Quan sát, trả lời nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng. *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê. - Hình chữ nhật, hình quả trám... - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa - Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc...
- văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 9 và hỏi: - Lắng nghe, ghi nhớ: Trang phục không + Hoa văn này được kết hợp từ những hình chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để nào? đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang + Các hình trong hoa văn được kết hợp như phục còn có thể thêm thắt lưng, găng thế nào? tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục - GV cũng có thể sử dụng hình thức phân truyền thống, sử dụng những hoa văn tích trực quan cho HS thuận tiện hình dung trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo sắc riêng. một số nguyên lí tạo hình cụ thể. - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của - Quan sát, trả lời câu hỏi đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách điệu từ các - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, thoi... đường dích dắc... - Đối xứng, lặp lại, xen kẽ... *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm. - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức, hình - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn văn trên trang phục trong SGK MT3, trang theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể. 10 và hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình - Ghi nhớ: Hoa văn trên trang phục của ảnh nào? đồng bào dân tộc rất phong phú, mô + Màu sắc trong những hoa văn này được phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc thể hiện như thế nào? sống. Những hoa văn này được cách điệu - Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời câu từ các hình vuông, hình tam giác, đường hỏi trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm thẳng, đường dích dắc... tắt một số ý kiến lên bảng (Không nhận xét). 3. Luyện tập thực hành: - Quan sát và trả lời câu hỏi - HS thực hành việc sử dụng hoa văn để trang trí SPMT yêu thích. - SPMT có tạo hình hoa văn trang trí. - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình - GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa thoi... văn theo gợi ý: - Một màu, nhiều màu... + Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự kết - HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, hợp của nhiều hình? trang 10. + Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ những nét nào? - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ
- chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều - HS chép được một mẫu hoa văn mình hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang yêu thích. phải. - Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa một đồ vật bằng hình thức yêu thích. văn trang trí đồ vật theo gợi ý: + Đồ vật em định trang trí là gì? - HS thực hành việc sử dụng hoa văn để + Em sử dụng cách nào để trang trí? trang trí SPMT yêu thích. + Hình thức trang trí đồ vật là gì? *Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có - HS hoàn thiện được sản phẩm hoa văn trang trí để HS thuận tiện trong hình dung các hình thức sử dụng hoa văn - Thực hiện trong trang trí đồ vật. 4. THẢO LUẬN - HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - 1, 2 HS nêu SGK MT3, trang 12. - Hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn - Quan sát, tiếp thu kiến thức: Vẽ từ hình trong SPMT. hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện theo chiều từ trái sang phải. thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12: - Thực hiện + Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm - Đồ vật cũ, vẽ một đồ vật ra giấy... các yếu tố tạo hình nào? - Vẽ, đắp nổi, ghép vật liệu... + Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản - Theo một diện, theo hàng lối... phẩm như thế nào? - Tiếp thu kiến thức: Hình dung các hình - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để vật. HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng). - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của của bạn, nhóm bạn theo những kiến thức HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét đã học về nét tạo nên hoa văn và sử dụng trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn hoa văn trong trang trí SPMT. trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp - HS biết trình bày những cảm nhậncủa khác nhau. mình trước nhóm, lớp. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã - Khen ngợi HS học tốt. thực hiện. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
- - Đánh giá chung tiết học. trong SGK MT3, trang 12. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - HS hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, văn trong SPMT. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi tái chế...cho tiết học sau. trong SGK MT3, trang 12 và trả lời: - 1, 2 HS nêu - HS nêu theo ý hiểu của mình - HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng). - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: Yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau. - 1, 2 HS nêu - Phát huy - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc sống hàng ngày. - Thực hiện ở nhà - Chuẩn bị đầy đủ IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiết đọc thư viện lớp 3 BÀI 1: HƯỚNG DẪN CÁC EM ĐỌC TRUYỆN CÓ NHÂN VẬT LÀ THIẾU NHI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. 2. Hình thành kiến thức: 3. Luyện tập thực hành: - Giúp học sinh (HS) nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. - Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình, 2. Năng lực phẩm chất. - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Địa điểm: Thư viện trường * Giáo viên và thủ thư chuẩn bị chọn một số truyện: - Cô bé quàng khăn đỏ.
- - Cuộc đời lưu lạc của Tam Mao. - Chú bé chăn cừu. - Vác đá đập chum. - Mỗi ngày 10 phút – Bài học làm người. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: Hình thức (HT): Nhóm * Hoạt động 1:Trò chơi “Ghép từ” - Thảo luận, ghép hoàn chỉnh thành - Mục tiêu: HS nhớ lại một số đức các từ như:Trung thực, ngoan ngoãn, tính tốt. lễ phép, nhân ái, .. - Cách tiến hành: Phát mỗi nhóm một - Thi đua nhóm nào ghép xong trước số thẻ từ được cắt rời về chủ đề sẽ thắng. “Những đức tính tốt của thiếu nhi” (Nhận xét - Kết luận: Chốt ý, nhận xét chung. HT: Cá nhân, lớp * Hoạt động 2: Giới thiệu sách - Măng non - Mục tiêu: HS biết một số truyện nói - Quan sát, nêu thêm một số truyện có về chủ đề “Măng non”. nhân vật là thiếu nhi thuộc chủ đề “ - Cách tiến hành: Mái ấm”. + Chủ điểm môn Tiếng Việt tháng này - Nhận xét bổ sung. là gì? - Mỗi nhóm chọn một truyện (thích + Giới thiệu một số truyện thuộc chủ nhất) đề “Mái ấm” có nhân vật là thiếu nhi. - Nêu truyện của nhóm chọn. - Yêu cầu chọn truyện. HT: Nhóm, cả lớp 2. TRONG KHI ĐỌC: - Đọc câu hỏi, nêu những gì cần chú ý * Hoạt động 3: Đọc sách khi đọc ở các câu hỏi: - Mục tiêu: Nắm được nội dung câu + Truyện có tên là gì? Của tác giả chuyện. nào? - Cách tiến hành: + Trong truyện có những nhân vật + Đính câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? trả lời sau khi đọc + Theo em nhân vật chính có những + Nêu yêu cầu đức tính gì đáng quý? + Đến từng nhóm theo dõi tốc độ đọc + Đại diện nhóm lên thực hiện nói câu và trò chuyện với HS về sách của nói mà em thích nhất của nhân vật nhóm đang đọc chính. 3. SAU KHI ĐỌC: - Đọc truyện. - Yêu cầu HS chia sẻ sách của nhóm - Cá nhân trong nhóm cùng tham gia mình với nhóm khác. và trao đổi với GV và bạn - Qua câu chuyện em thích nhất điều - Đọc theo nhóm. gì? - Thảo luận nhóm ghi câu trả lời vào phiếu câu hỏi và thực hiện nói câu nói thích nhất. *Củng cố- Dặn dò: - Đại diện nhóm trình bày lại kết quả
- - Qua tiết học hôm nay các em học của nhóm mình. được những tính tốt nào? - Nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc truyện. - Đại diện trong nhóm chia sẻ về nội dung chính của sách cho bạn. - Nhận xét tuyên dương bạn học tốt, - (Nêu theo cảm nhận của mình) - GDHS: Mỗi người chúng ta ai cũng - Biết ngoan ngoãn, trung thực, có những đức tính tốt, tài năng vượt thương người,.. trội, chúng ta phải biết ưu điểm của - Lắng nghe tích cực mình và phát huy hơn nữa những ưu - Tìm đọc thêm một số tuyện khác nói điểm vượt trội đó để trở thành người về chủ điểm Măng non. có ích. - Kế lại truyện vừa đọc cho người thân - Giới thiệu một số truyện đọc ở tiết nghe. sau. - Ghi vào sổ nhật ký đọc. Chiều thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 Đạo đức: Khối 2 BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan. - Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù hợp với lứa tuổi. * năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - 2-3 HS nêu. bài hát Màu xanh quê hương. - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS thực hiện. 2. Hình thành kiến thức: *Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện - HS chia sẻ.

