Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mơ đầu: - GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút - 2-3 HS nêu. nhát” cho HS nghe. - Em thích hạt mầm nào? Vì sao? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : - HS lắng nghe. *Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 1 trong SGK, thảo luận với bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo lắng, sợ hãi của Hoa. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - HS thảo luận theo cặp. - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên cạnh về những tình huống làm em lo - 2-3 HS đại diện nhóm trả lời. lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo - HS nhận xét. lắng, sợ hãi đó. - GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc - 2-3 HS chia sẻ. tiêu cực: + Hít thở sâu để giữ bình tĩnh. - HS lắng nghe. + Phân tích nỗi sợ và xác định những lo lắng đó là gì. + Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó + Tâm sự với bạn bè, người thân. - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo
- luận với bạn để trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào? - HS thảo luận theo cặp + Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã đem lại điều gì cho bạn? - GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc - HS chia sẻ kết quả thảo luận. tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và - HS nhận xét, bổ sung. sáng tạo, dễ dàng thành công trong cuộc sống. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các cách kiềm chế cảm xúc trong sách - HS thảo luận theo cặp. và trả lời câu hỏi: + Em đã từng áp dụng cách nào để kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em - HS chia sẻ. cảm thấy như thế nào? - 3-4 HS trả lời. + Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực nào khác? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nhận xét, bổ sung - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 8: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Kiến thức: HS hiểu sự đa dạng của không gian sân khấu. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho hình ảnh cá nhân. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Năng lực:Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. Đồ dùng:
- * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của - Trình bày đồ dùng HT HS cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 3. - Trình bày sản phẩm của mình 2. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. (Tiếp theo) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm vụ. vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động nhóm: + Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. - Làm việc nhóm + Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của phẩm. nhóm mình. * GV tiến hành cho HS tạo hình bối - Hoàn thành bài tập cảnh, không gian cho sản phẩm - HĐ nhóm. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D HƯỚNG DẪN ĐỌC NHỮNG TÁC PHẨM VĂN HỌC DÀNH CHO THIẾU NHI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Giúp các em biết chọn đúng sách, truyện về chủ đề bài học. 2. Năng lực- Phẩm chất - Giúp học sinh có kỹ năng phân tích nhân vật, rút ra những bài học cho mình. - Có thói quen thích đọc sách, truyện về chủ đề trên. II. CHUẨN BỊ: * Địa điểm: Thư viện nhà trường. * Nhân viên thư viện chuẩn bị: - Phòng đọc: Sắp xếp ngăn nắp, sạch sẽ, thoáng mát.
- - Danh mục sách, truyện: Về chủ đề tiết học. - Thiết bị: Ti vi * Học sinh chuẩn bị: Giấy bút cho tiết học III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động của nhân viên thư viện tg Hoạt động của học sinh I. TRƯỚC KHI ĐỌC *Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức 3’ - Hướng dẫn học sinh ngồi theo nhóm. - Thực hiện theo yêu cầu của - Kiểm tra đồ dùng của học sinh. cô giáo. - Ổn định trật tự. *Hoạt động 2: Giới thiệu bài. 5’ - Các em hiểu thế nào là tác phẩm văn - HS suy nghĩ trả lời học dành cho thiếu nhi - Các em đã được đọc những tác phẩm - 2-3 học sinh trả lời (Rùa và văn học gì rồi? Em có biết những tác thỏ, thằn lằn mượn đuôi). giả nào chuyên viết cho thiếu nhi không? - Nhận xét - Lắng nghe. - Giới thiệu điểm 2 cuốn sách: Dế mèn phiêu lưu ký, Hai đứa trẻ, (Cô cầm - Lắng nghe. sách lên khi giới thiệu và đi đến gần học sinh để các con nhìn được cả tranh và chữ trong sách). - Ngoài những câu chuyện cô vừa giới thiệu, thư viện còn rất nhiều cuốn sách - Lắng nghe và làm theo yêu khác rất hay viết cho thiếu nhi các em cầu. hãy đến tủ sách dành cho thiếu nhi tìm đọc. II. TRONG KHI ĐỌC . *Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc sách. 4’ - Hướng dẫn học sinh ngồi đọc đúng cách. - Lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh sau khi đọc xong - Lắng nghe một câu chuyện cần trả lời được các câu hỏi: + Truyện có tên là gì? Nội dung được - HS trả lời nói đến trong truyện là gì ? + Những đọan văn, câu văn nào trong - HS suy nghĩ, trả lời truyện mà em thấy tâm đắc nhất ? - Chia sẻ truyện với các bạn (Kể lại - Lắng nghe theo hệ thống câu hỏi ở trên, vẽ tranh, đố vui ) *Hoạt động 2 : Tổ chức cho hs đọc 15’ sách. - Yêu cầu học sinh đến tủ sách thiếu - Thực hiện theo yêu cầu
- nhi để chọn sách, truyện. - Tham gia cùng đọc với các nhóm để - Đọc, trò chuyện, trao đổi trò chuyện và giải đáp về những thắc cùng cô. mắc của học sinh về sách các em đang đọc. III. SAU KHI ĐỌC 6’ *Hoạt động 1 : Chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia - Yêu cầu học sinh lên kể tóm tắt sẻ cuốn sách mình đọc theo truyện theo hệ thống câu hỏi, hoặc đố các hình thức tự chọn mà cô vui, vẽ tranh về cuốn sách mình đọc đã giới thiệu. để chia sẻ với bạn. - Thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu học sinh lên ý nghĩa của câu cô. chuyện và cảm nhận của mình về cuốn sách đã đọc. * Hoạt động 2 : Tổng kết, dặn dò. 2’ *Giáo dục học sinh. - Chủ đề tiết học thư viện hôm nay là gì ? - HS trả lời - Qua tiết học hôm nay, các con đã học được những gì. - Giới thiệu một số sách cho chủ đề tiết học sau. *Dặn dò : - Tóm tắt lại nội dung mà mình đã đọc. - Lắng nghe. Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. 2. Năng lực và phẩm chất: - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:
- - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân vật”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - HS chơi TC thắng. - Vỗ tay - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học THỨC MỚI : HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn khuôn mặt qua ảnh chụp. mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được cách thể hiện - HS nhận biết được cách thể hiện gương gương mặt qua SPMT, TPMT. mặt qua SPMT, TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các SPMT các hình chân dung được hình chân dung được minh hoạ trong sách minh hoạ trong sách. (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS biết được bộ phận và cách thể - HS biết được bộ phận và cách thể hiện hiện chúng trên gương mặt. chúng trên gương mặt. - HS biết được những gương mặt thể - HS biết được những gương mặt thể hiện hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. cảm xúc ở dạng đơn giản. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về tranh chân dung - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức ở mức đơn giản. đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát ảnh chân dung để tìm hiểu các bộ phậm trên gương mặt. - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang trang 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi lời câu hỏi trong SGK. trong SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì? (vui, buồn...). - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của gương mặt, trả lời các câu hỏi.
- các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để và trả lời các câu hỏi trên. trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - Phát huy - Khen ngợi, động viên HS. - HS chọn đội chơi, bạn chơi *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt có gì” - HS chơi TC - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Vỗ tay - Tuyên dương đội chơi tốt - Lắng nghe - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương gương mặt. mặt. b. Nội dung: - HS thực hành sáng tạo. - HS thực hành sáng tạo. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó gặp khó khăn trong thể hiện. khăn trong thể hiện. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D. - HS sử dụng hình thức yêu thích để - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu tạo một SPMT về khuôn mặt thân thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em. quen với em. - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét SPMT đã được phác hình và tự giới các SPMT đã được phác hình và tự giới thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất chất liệu. liệu, gợi ý: - HS nêu cách phác hình sản phẩm + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn MT dựa trên khuôn mặt, cách lựa mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện chọn thể hiện hình ảnh chân dung hình ảnh chân dung bằng hình thức và chất bằng hình thức và chất liệu mình lựa liệu nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào chọn và mảng màu mình chọn để để trang trí cho hình ảnh chân dung đó? trang trí. + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của - HS chỉ ra những sản phẩm đã phác bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình hình của bạn mà em thích nhất. của bạn đã thể hiện cảm xúc gì? + Quan sát một phác hình của bạn và cho - HS quan sát bài phác hình của bạn biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế và nêu ý kiến của mình. nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? *Lưu ý:
- - Đối với HS: - HS ghi nhớ: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung trang giấy. vừa với trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung + Chọn màu đất phù hợp với màu yêu thích. chân dung yêu thích. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực + Chọn giấy màu tươi sáng với bài hành xé, dán. thực hành xé, dán. - Đối với GV: + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù - HS thực hành theo hình thức cá hợp với điều kiện học tập của HS, có thể nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo cho HS thực hành theo hình thức cá nhân sản phẩm chân dung của bạn. hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung của bạn. + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS - HS xem thêm một số sản phẩm ở xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu các chất liệu khác nhau như: đất nặn, khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú. mở, tạo hứng thú cho HS. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm - HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức MT thể hiện chân dung bằng hình 2D. thức 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - HS hoàn thành bài tập. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ GƯƠNG MẶT THÂN QUEN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. 2. Năng lực và phẩm chất: - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:
- - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân vật”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - HS chơi TC thắng. - Vỗ tay - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học THỨC MỚI : HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn khuôn mặt qua ảnh chụp. mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được cách thể hiện - HS nhận biết được cách thể hiện gương gương mặt qua SPMT, TPMT. mặt qua SPMT, TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các SPMT các hình chân dung được hình chân dung được minh hoạ trong sách minh hoạ trong sách. (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS biết được bộ phận và cách thể - HS biết được bộ phận và cách thể hiện hiện chúng trên gương mặt. chúng trên gương mặt. - HS biết được những gương mặt thể - HS biết được những gương mặt thể hiện hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. cảm xúc ở dạng đơn giản. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về tranh chân dung - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức ở mức đơn giản. đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát ảnh chân dung để tìm hiểu các bộ phậm trên gương mặt. - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang trang 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi lời câu hỏi trong SGK. trong SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì? (vui, buồn...). - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của gương mặt, trả lời các câu hỏi.
- các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để và trả lời các câu hỏi trên. trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - Phát huy - Khen ngợi, động viên HS. - HS chọn đội chơi, bạn chơi *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt có gì” - HS chơi TC - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Vỗ tay - Tuyên dương đội chơi tốt - Lắng nghe - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương gương mặt. mặt. b. Nội dung: - HS thực hành sáng tạo. - HS thực hành sáng tạo. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó gặp khó khăn trong thể hiện. khăn trong thể hiện. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D. - HS sử dụng hình thức yêu thích để - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu tạo một SPMT về khuôn mặt thân thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em. quen với em. - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét SPMT đã được phác hình và tự giới các SPMT đã được phác hình và tự giới thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất chất liệu. liệu, gợi ý: - HS nêu cách phác hình sản phẩm + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn MT dựa trên khuôn mặt, cách lựa mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện chọn thể hiện hình ảnh chân dung hình ảnh chân dung bằng hình thức và chất bằng hình thức và chất liệu mình lựa liệu nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào chọn và mảng màu mình chọn để để trang trí cho hình ảnh chân dung đó? trang trí. + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của - HS chỉ ra những sản phẩm đã phác bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình hình của bạn mà em thích nhất. của bạn đã thể hiện cảm xúc gì? + Quan sát một phác hình của bạn và cho - HS quan sát bài phác hình của bạn biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế và nêu ý kiến của mình. nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? *Lưu ý:
- - Đối với HS: - HS ghi nhớ: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung trang giấy. vừa với trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung + Chọn màu đất phù hợp với màu yêu thích. chân dung yêu thích. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực + Chọn giấy màu tươi sáng với bài hành xé, dán. thực hành xé, dán. - Đối với GV: + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù - HS thực hành theo hình thức cá hợp với điều kiện học tập của HS, có thể nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo cho HS thực hành theo hình thức cá nhân sản phẩm chân dung của bạn. hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung của bạn. + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS - HS xem thêm một số sản phẩm ở xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu các chất liệu khác nhau như: đất nặn, khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú. mở, tạo hứng thú cho HS. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm - HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức MT thể hiện chân dung bằng hình 2D. thức 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - HS hoàn thành bài tập. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): MĨ THUẬT: KHỐI 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Tạo hình và khai thác cảnh đẹp để trang trí đồ chơi. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã -HS biết tạo hình và khai thác cảnh đẹp học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. để trang trí đồ chơi. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích - HS hình thành khả năng kết nối tri thức cách tạo hình và trang trí một chiếc ti vi đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. trình chiếu có hình phong cảnh bằng cách
- vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có - Một chiếc ti vi trình chiếu có phong cảnh. hình phong cảnh bằng cách vẽ, cắt dán từ - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, vật liệu sẵn có. trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. phong cảnh ở SGK MT3, trang 45. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS hoàn thiện được sản phẩm. + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong băng dính hai mặt). cảnh ở SGK MT3, trang 45 và lắng nghe + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật GV phân tích. gần gũi quanh em như nhà, cây, hoa...GV - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của có thể gợi ý thêm các hình ảnh khác cho mình. HS tham khảo như cảnh vật ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng... - HS biết, nắm được cách thực hiện, các + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và thao tác của bước làm này. tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có thể đặt đứng trên mặt bàn. *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán - HS biết, nắm được cách thực hiện, các với những phần bìa cứng như mặt trước ti thao tác của bước làm này. vi, chân ti vi... - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực - HS biết, nắm được cách thực hiện, các hiện SPMT. thao tác của bước làm này. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, - HS biết, nắm được cách thực hiện, các nhóm. thao tác của bước làm này. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức mà GV phẩm của mình. tóm tắt, lưu ý. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi thực - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá hiện SPMT. nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân - HS làm sản phẩm theo hình thức cá và giới thiệu theo một số gợi ý sau: nhân/ nhóm. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? - HS thực hành làm sản phẩm chiếc ti vi + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích theo các bước như GV đã hướng dẫn. sản phẩm nào nhất? Tại sao? + SPMT em thực hiện sẽ dành tặng ai? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. Vận dụng.
- - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước chủ đề: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có...cho tiết học sau. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - SGK, VBT. - Phiếu học tập cá nhân 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút) * Mục tiêu: - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. * Cách tiến hành: HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban - HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc nhân dân phường” thầm và theo dõi bạn đọc. - HS thảo luận trả lời các câu hỏi : 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm làm gì? giấy khai sinh. 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm những việc gì? phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận 3. Theo em, UBND phường, xã có vai chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, trò như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu điểm vui chơi cho trẻ em. HS không trả lời được: công việc của 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng UBND phường, xã mang lại lợi ích gì quan trọng vì UBND phường, xã là cơ cho cuộc sống người dân) quan chính quyền, đại diện cho nhà 4. Mọi người cần có thái độ như thế nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi nào đối với UBND phường, xã. của người dân địa phương. - GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi 4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và HS cư trú có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để UBND phường, xã hoàn thành nhiệm HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của UBND vụ. qua BT số 1 - GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ - HS đọc BT1 sung để đạt câu trả lời chính xác. - HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả. - HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i. HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND - Đọc phần ghi nhớ phường, xã - Gọi HS đọc các hành động, việc làm có thể có của người dân khi đến UBND xã, - HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp phường. xếp các hành động, việc làm sau thành 2 1. Nói chuyện to trong phòng làm việc. nhóm: hành vi phù hợp và hành vi không 2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã. phù hợp. 3. Đòi hỏi phải được giải quyết công Phù hợp Không phù hợp việc ngay lập tức. Các câu 2, 4, 5, 7, Các câu 1, 3, 6. 4. Biết đợi đến lượt của mình để trình 8, 9, 10 bày yêu cầu. 5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu + HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp.
- cầu. + HS nhắc lại các câu ở cột không phù 6. Không muốn đến UBND phường giải hợp. Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời việc, hoạt động của UBND phường, xã. gian. 7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện công việc. 8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu cầu. 9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc. 10. Không cộng tác với cán bộ của UBND để giải quyết công việc. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết - HS nghe và thực hiện quả các việc sau: 1. Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai? 2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường, xã đã làm cho trẻ em. - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 1 ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách - HS nghe nhạc nha”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS đọc cá nhân lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp - Học sinh thực hành nghe
- 4. Vận dụng- trải nghiệm: - HS lắng nghe - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực và phẩm chất: - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
- THỨC MỚI. 2.3. THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. hỏi gợi ý trong SGK. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã bạn, nhóm đã thực hiện. thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý SGK MT4, trang 38. trong SGK MT4, trang 38. c. Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với được hỏi. SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS trình bày được cảm nhận về SPMT mình, của bạn đã thực hành. của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện trong SGK MT4, trang 38 và trả lời các thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, câu hỏi. trang 38. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm - HS thảo luận để nhận biết rõ hơn về các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS việc tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh SPMT. kỉ niệm đẹp qua SPMT: + Kỉ niệm đó diễn ra ở đâu? Vào thời điểm - HS nêu. nào trong ngày? + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để - HS trả lời theo ý hiểu. diễn tả không gian và thời gian lúc đó? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung - HS nêu theo cảm nhận. quanh hoạt động của chính em/nhóm em đã thể hiện? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của GV. của hoạt động. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái học sau. chế...cho tiết học sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 Bài 5. BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh. - HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: - GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong - HS quan sát và nhận diện nội SGK. dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm. trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì khi chứng kiến các hành vi dưới đây? Vì sao? - GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả thảo luận. quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho nhận xét. nhau. - Gợi ý: a. Nhắc bạn gỡ bã kẹo cao su ra khỏi ghế và lần sau không làm như vậy nữa. Vì làm như vậy sẽ làm cho chiếc ghế đá trở nên nhem nhuốc và xấu xí. b. Nói với các bạn rằng cây hoa này góp phần làm cho khuôn viên nhà văn hóa trở nên đẹp hơn. Vì vậy, các bạn không nên hái hoa mà hãy chăm sóc bảo vệ chúng. c. Nói với em nhỏ rằng không nên làm như vậy vì vừa có thể làm em bị ngã vừa làm cho các bức tượng bị bẩn thậm chí bị sứt mẻ. d. Nhắc các bạn nên để các chậu hoa về chỗ cũ vì các chậu hoa không phải là tài sản cá nhân của các bạn nếu làm đổ vỡ các bạn sẽ - HS lắng nghe và 2-3 em nhắc phải chịu trách nhiệm trước tập thể và nhà lại. trường.
- - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Cần khuyên bạn thực hiện những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về - HS chia sẻ trong nhóm. những việc em đã chứng kiến hoặc đã và sẽ làm để bảo vệ của công. - GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo - HS dựa vào phiếu cá nhân để luận nhóm, tìm hiểu và nhận xét về ý thức chia sẻ và thống nhất ý kiến bảo vệ tài sản trường lớp của các bạn trong trong nhóm. trường đề xuất các biện pháp để bảo vệ các tài sản và ghi lại vào phiếu học tập. (Lưu ý: GV đã phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho các bạn trong các nhóm theo từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện dụng cụ thể dục ở nhà thể chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và ghi chép kết quả vào phiếu để tiết sau trình bày trước lớp). - GV cho HS trình bày và nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét. - GV nhận xét và chốt thông điệp. - 3-4 HS đọc thông điệp - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Thứ 4 ngày 24 tháng 1 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN: KHỐI 3 ĐỌC CÁ NHÂN: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc sách, truyện mở rộng vốn hiểu biết - Hiểu, nhớ được nội dung cuốn sách mình vừa đọc. - Viết cảm nhận về hình ảnh, nhân vật, sự kiện mình thích trong cuốn sách vừa đọc. - Rèn kĩ năng: Đọc cá nhân, đọc hiểu, tư duy, chia sẻ, lắng nghe, quan sát, hợp tác, tương tác .. 2. Năng lực phẩm chất: - HS yêu thích đọc sách, trân trọng sách. - Thực hiện tốt nội quy thư viện, biết bảo quản sách. - Có ý thức chia sẻ, tuyên truyền tới các bạn học sinh, cộng đồng về tác dụng của việc chăm chỉ đọc sách. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Văn phòng phẩm để HS viết cảm nhận. - HS: Bút màu, phiếu cảm nhận..

