Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 14:TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng. - Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em - 2-3 HS nêu. bé và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài Phương. - Vì sao em bé trong câu chuyện không hái hoa nữa? - HS thực hiện. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới. - HS lắng nghe *Hoạt động 1: Tìm hiểu các địa điểm công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.63, -HS trả lời tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tên các địa điểm công cộng trong tranh và kể tên một số địa điểm công cộng khác mà em biết . - Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm của nhóm mình. - HS thảo luận nhóm 4 -Các nhóm khác lắng nghe ,nhận xét và bổ sung - Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng là nhưng nơi như thế nào ? - GV chốt:Một sô địa điểm công cộng - 2-3 HS chia sẻ. như là : trường học,thư viện ,bệnh viện,trạm xe bus ,công viên ,nhà văn hóa,trạm y tế Vậy địa điểm công cộng là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng - 2-3 HS trả lời. của cộng đồng,mọi người đều có quyền sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy - HS lắng nghe. định tại các nơi công cộng.
- *Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64, YC HS làm việc theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: +Nêu những quy định nơi công cộng qua các hình ảnh đó ? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS thảo luận theo cặp. - HS chia sẻ. - Ngoài ra em còn biết những quy định +Không vứt rác bừa bãi nơi công cộng nào khác ? +Không giẫm chân lên cỏ - GV nhận xét, tuyên dương. +Không hái hoa ,bẻ cành - GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các +Không gây ồn ào quy định nơi công cộng như :Không +Không chen lấn ,xô đẩy nhau. vứt rác bùa bãi;không giẫm chân lên cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; không gây - 3-4 HS trả lời. ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp sách đúng nơi quy định ;có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: Khối 5 Chủ đề 11: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật. - Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật 2. Năng lực phẩm chất. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ: - Học sinh: Giấy vẽ, màu vẽ
- - Giáo viên: Một số vật mẫu, bình đựng nước ca, cốc, chai, lọ hoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Giáo viên Học sinh 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Học sinh quan sát hình 11.1 trả lời - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS - Học sinh nhìn tranh kể - Quan sát hình 11.1 để tìm hiểu về tranh tỉnh vật + Có những đồ vật gì trong tranh ? - Học sinh nhận xét + Hình, mảng, đường nét, cách vẽ, màu - Học sinh đọc sắc của mỗi bức tranh như thế nào? - Giáo viên xem hình 11.2, 11.3 - Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi - HS quan sát và nêu về hình dáng, nhớ sgk chất liệu (nếu có) 2. Cách thực hiện - Nêu quy trình biểu cảm - Giáo viên đặt vật mẫu, HS quan sát và cảm nhận + Bước 1: vẽ chì + Bước 2: HS nhận xét + Bước 3: vẽ màu cảm nhận - HS đặt mẫu + Bước 4: đánh giá sản phẩm - Vẽ không nhìn giấy 3. Thực hành: - Giáo viên cho HS đặt mẫu. - Yêu cầu HS trình bày cảm nhận về - Giáo viên hướng dẫn sản phẩm của mình 4. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm - HS nhận xét sản phẩm của bạn. - Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm của lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D HƯỚNG DẪN ĐỌC NHỮNG TÁC PHẨM VĂN HỌC DÀNH CHO THIẾU NHI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Giúp các em biết chọn đúng sách, truyện về chủ đề bài học. 2. Năng lực- Phẩm chất - Giúp học sinh có kỹ năng phân tích nhân vật, rút ra những bài học cho mình. - Có thói quen thích đọc sách, truyện về chủ đề trên. II. CHUẨN BỊ: * Địa điểm: Thư viện nhà trường. * Nhân viên thư viện chuẩn bị: - Phòng đọc: Sắp xếp ngăn nắp, sạch sẽ, thoáng mát.
- - Danh mục sách, truyện: Về chủ đề tiết học. - Thiết bị: Ti vi * Học sinh chuẩn bị: Giấy bút cho tiết học III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động của nhân viên thư viện tg Hoạt động của học sinh I. TRƯỚC KHI ĐỌC *Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức 3’ - Hướng dẫn học sinh ngồi theo nhóm. - Thực hiện theo yêu cầu của - Kiểm tra đồ dùng của học sinh. cô giáo. - Ổn định trật tự. *Hoạt động 2: Giới thiệu bài. 5’ - Các em hiểu thế nào là tác phẩm văn - HS suy nghĩ trả lời học dành cho thiếu nhi - Các em đã được đọc những tác phẩm - 2-3 học sinh trả lời (Rùa và văn học gì rồi? Em có biết những tác thỏ, thằn lằn mượn đuôi). giả nào chuyên viết cho thiếu nhi không? - Nhận xét - Lắng nghe. - Giới thiệu điểm 2 cuốn sách: Dế mèn phiêu lưu ký, Hai đứa trẻ, (Cô cầm - Lắng nghe. sách lên khi giới thiệu và đi đến gần học sinh để các con nhìn được cả tranh và chữ trong sách). - Ngoài những câu chuyện cô vừa giới thiệu, thư viện còn rất nhiều cuốn sách - Lắng nghe và làm theo yêu khác rất hay viết cho thiếu nhi các em cầu. hãy đến tủ sách dành cho thiếu nhi tìm đọc. II. TRONG KHI ĐỌC . *Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc sách. 4’ - Hướng dẫn học sinh ngồi đọc đúng cách. - Lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh sau khi đọc xong - Lắng nghe một câu chuyện cần trả lời được các câu hỏi: + Truyện có tên là gì? Nội dung được - HS trả lời nói đến trong truyện là gì ? + Những đọan văn, câu văn nào trong - HS suy nghĩ, trả lời truyện mà em thấy tâm đắc nhất ? - Chia sẻ truyện với các bạn (Kể lại - Lắng nghe theo hệ thống câu hỏi ở trên, vẽ tranh, đố vui ) *Hoạt động 2 : Tổ chức cho hs đọc 15’ sách. - Yêu cầu học sinh đến tủ sách thiếu - Thực hiện theo yêu cầu
- nhi để chọn sách, truyện. - Tham gia cùng đọc với các nhóm để - Đọc, trò chuyện, trao đổi trò chuyện và giải đáp về những thắc cùng cô. mắc của học sinh về sách các em đang đọc. III. SAU KHI ĐỌC 6’ *Hoạt động 1 : Chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia - Yêu cầu học sinh lên kể tóm tắt sẻ cuốn sách mình đọc theo truyện theo hệ thống câu hỏi, hoặc đố các hình thức tự chọn mà cô vui, vẽ tranh về cuốn sách mình đọc đã giới thiệu. để chia sẻ với bạn. - Thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu học sinh lên ý nghĩa của câu cô. chuyện và cảm nhận của mình về cuốn sách đã đọc. * Hoạt động 2 : Tổng kết, dặn dò. 2’ *Giáo dục học sinh. - Chủ đề tiết học thư viện hôm nay là gì ? - HS trả lời - Qua tiết học hôm nay, các con đã học được những gì. - Giới thiệu một số sách cho chủ đề tiết học sau. *Dặn dò : - Tóm tắt lại nội dung mà mình đã đọc. - Lắng nghe. Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
- - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con - HS chọn đội chơi, bạn chơi vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội thi viết tên con vật lên bảng, - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến trong thời gian chơi đội nào viết được thắng. nhiều tên con vật hơn là chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học. 2. Hình thành kiến thức. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và - HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi trả lời câu hỏi trong SGK: dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật + Em có biết những đồ chơi ở hình trên liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ không? Chúng thường được chơi vào thuật 2, trang 61– 62. dịp nào? - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, + Em đã biết những trò chơi dân gian trang trí các món đồ chơi được minh Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu hình con vật gì? tầm (nếu có). - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu - Nhận xét của HS về dáng vẻ, màu sắc trong chủ đề. của đồ chơi được giới thiệu trong chủ - Khen ngợi, động viên HS. đề. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì- con gì?” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt HS quan sát các hình minh hoạ trong - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu động Thể hiện. hỏi. 3. Thực hiện. - HS trả lời - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi - HS nêu ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. - HS đưa ra những nhận biết của mình
- + Cách trang trí. về các món đồ chơi được giới thiệu + Vật liệu làm đồ chơi. trong chủ đề. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ - Phát huy chơi có tạo hình con vật: - HS chọn đội chơi, bạn chơi + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? - HS chơi TC + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). - Vỗ tay + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị - Lắng nghe trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học - HS thực hiện tạo được một món đồ tập của HS thông qua tìm hiểu và câu chơi có tạo hình con vật. trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT - GV quan sát, gợi ý đối với mỗi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ TRANH Chủ đề 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con - HS chọn đội chơi, bạn chơi vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội thi viết tên con vật lên bảng, - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến trong thời gian chơi đội nào viết được thắng. nhiều tên con vật hơn là chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học. 2. Hình thành kiến thức. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và - HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi trả lời câu hỏi trong SGK: dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật + Em có biết những đồ chơi ở hình trên liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ không? Chúng thường được chơi vào thuật 2, trang 61– 62. dịp nào? - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, + Em đã biết những trò chơi dân gian trang trí các món đồ chơi được minh Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu hình con vật gì? tầm (nếu có). - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu - Nhận xét của HS về dáng vẻ, màu sắc trong chủ đề. của đồ chơi được giới thiệu trong chủ - Khen ngợi, động viên HS. đề. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì- con gì?” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt HS quan sát các hình minh hoạ trong - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu động Thể hiện. hỏi. 3. Thực hiện. - HS trả lời - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi - HS nêu ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. - HS đưa ra những nhận biết của mình + Cách trang trí. về các món đồ chơi được giới thiệu + Vật liệu làm đồ chơi. trong chủ đề. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ - Phát huy chơi có tạo hình con vật: - HS chọn đội chơi, bạn chơi + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? - HS chơi TC + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). - Vỗ tay + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị - Lắng nghe trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí.
- + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học - HS thực hiện tạo được một món đồ tập của HS thông qua tìm hiểu và câu chơi có tạo hình con vật. trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT - GV quan sát, gợi ý đối với mỗi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 10: AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn. - HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An toàn giao thông. 2. Năng lực- Phẩm chất - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau. - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn giao thông. - Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS xem video clip về cảnh các - HS xem video của GV. phương tiện và người tham gia giao thông
- trên đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không. - GV hỏi: Em thấy trong video là những - HS trả lời. cảnh gì? Có những phương tiện nào tham gia giao thông? Có những loại hình giao - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh thông nào mà em biết? trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu - Nhận xét, khen ngợi HS. hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số quy định - GV giới thiệu chủ đề. khi tham gia giao thông: 2. Hình thành kiến thức. - HS quan sát và trả lời theo ý hiểu của - GV hướng dẫn HS (cá nhân/ nhóm) quan mình. sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và - HS liên hệ thực tế để nêu các hoạt động trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số của HS khi tham gia giao thông an toàn. quy định khi tham gia giao thông: - HS qua sát thêm một số hình ảnh, biển + Các hoạt động tham gia giao thông báo về giao thông của GV và nhận biết, thường ngày trong từng hình minh họa? mở rộng thêm kiến thức về: + Liên hệ thực tế để nêu các hoạt động của HS khi tham gia giao thông an toàn? + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô. - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. chuẩn bị thêm một số hình ảnh, biển báo về + Chở đúng số người quy định khi đi xe giao thông cho HS quan sát và nhận biết. máy. Ví dụ: + Các phương tiện đi đúng làn đường + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô. đường quy định. + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. + Dừng, đỗ đúng tín hiệu đèn giao thông. + Chở đúng số người quy định khi đi xe - Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức. máy. + Các phương tiện đi đúng làn đường đường quy định. - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh + Dừng, đỗ đúng tín hiệu đèn giao thông. trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu - GV tóm tắt và bổ sung. hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số hành vi *Một số hành vi không đúng khi tham gia không đúng khi tham gia giao thông. giao thông: - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang hành vi không đúng khi tham gia giao 59, thảo luận và trả lời câu hỏi để tìm thông. hiểu về: - HS liên hệ thực tế và nêu được những + Các hình thức, chất liệu thể hiện SP. hành vi không đúng khi tham gia giao + Các nội dung thể hiện. thông. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ. - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách + Màu sắc thể hiện trong từng SPMT. chuẩn bị thêm một số hình ảnh khác về các - Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức: hành vi không đúng khi tham gia giao + Nội dung thể hiện chủ đề An toàn giao thông, tổ chức cho HS quan sát, thảo luận, thông vô cùng phong phú, ví dụ: Qua trả lời câu hỏi và nhận biết. Ví dụ: đường nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên + Điều khiển phương tiện giao thông đi vỉa hè, chỏ đúng số người quy định,
- ngược chiều. không đùa nghịch khi đi trên thuyền, tàu + Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. bè, các phương tiện chấp hành đúng tín + Vượt đèn đỏ. hiệu đèn và biển báo giao thông... + Không tuân thủ theo các biển báo giao + HS có thể chọn các hình thức, chất liệu thông. như: Vẽ màu, xé dán giấy, miết đất nặn + Lạng lách khi điều khiển xe máy. hay nặn tạo dáng để thể hiện. - GV tóm tắt, bổ sung. + Các hình ảnh trong từng SPMT được *Sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề sắp xếp cân đối, có chính, phụ, màu sắc An toàn giao thông: có đậm, nhạt làm nổi bật nội dung. - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc trang 59, thảo luận và trả lời câu hỏi để tìm sống hàng ngày. hiểu về: - Thực hiện ở nhà. + Các hình thức, chất liệu thể hiện SPMT. + Các nội dung thể hiện. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ. + Màu sắc thể hiện trong từng SPMT. - GV tóm tắt và bổ sung: + Nội dung thể hiện chủ đề An toàn giao thông vô cùng phong phú và đa dạng, ví dụ: Qua đường nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên vỉa hè, chỏ đúng số người quy định, không đùa nghịch khi đi trên thuyền, tàu bè, các phương tiện chấp hành đúng tín hiệu đèn và biển báo giao thông... + Có thể chọn các hình thức, chất liệu như: Vẽ màu, xé dán giấy, miết đất nặn hay nặn tạo dáng để thể hiện. + Các hình ảnh trong từng SPMT được sắp xếp cân đối, có chính, phụ, màu sắc thể hiện có đậm, nhạt làm nổi bật rõ nội dung. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức kĩ năng. - HS kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực phẩm chất: - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - HS đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học: - Thảo luận nhóm ; làm việc cá nhân; trình bày 1 phút. III. Phương tiện dạy – học: 1/- GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học. 2/- HS: - Dụng cụ học tập. IV. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số - Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ - Hát vui. bài 13. - GV nhận xét. - 3 HS tiếp nối nhau trình bày. 2. Hình thành kiến thức mới. - Vài HS nhận xét. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin - Cả lớp nhận xét bổ sung. (trang 44, SGK). - GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong bài. - Lắng nghe. - Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh. - GV kết luận và mời một số HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK - Cho HS làm việc cá nhân. - 2 HS đọc thông tin. - GV nhận xét, kết luận: Trừ nhà máy - HS thảo luận theo hướng dẫn của xi măng và vườn cà phê, còn lại đều là GV. tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên - Đại diện nhóm trình bày. thiên nhiên được sử dụng hợp lí là - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. điều kiện đảm bảo cuộc sống của mọi người, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em được sống trong môi trường trong lành, an - 1 HS đọc yêu cầu của BT 1. toàn như công ước quốc tế về quyền - Một số HS trình bày. Cả lớp nhận trẻ em đã quy định. xét, bổ sung. Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK) *Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên quan
- đến tài nguyên thiên nhiên. *Cách tiến hành: - GV đọc từng ý kiến trong BT1. - Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước: + Thẻ đỏ: Tán thành. + Thẻ xanh: Không tán thành. + Thẻ vàng: Phân vân. - GV kết luận: + Các ý kiến b, c là đúng ; ý kiến a là sai. - Một số HS giải thích lí do. + Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét - Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học - Nêu nội dung bài học - 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 1 ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách - HS nghe nhạc nha”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe
- mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS đọc cá nhân lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp - Học sinh thực hành nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm: - HS lắng nghe - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật
- trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 8:QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. 2. Năng lực PhẨM chất. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS xem video và nghe bài hát - HS xem, nghe. “Quê hương”. - GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. Hình thành kiến thức mới.. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình
- ảnh về cảnh vật thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - HS nhận biết được vẻ đẹp của quang - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV cảnh, cảnh vật yên bình qua hình ảnh yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ minh họa và ở nơi mình sinh sống. thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là - HS nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp cảnh vật thanh bình, từ đó liên hệ thực tế xếp các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và lựa chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để hình thức tạo hình trong SPMT. thể hiện SPMT ở chủ đề này. - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK - Quan sát hình ảnh của chủ đề Quê hương mĩ thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về những thanh bình qua: hình ảnh thể hiện về chủ đề. + Ảnh chụp. - GV nhận xét, bổ sung. + TPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh thêm). bình. - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK thực hành SPMT qua cảnh vật thân quen mĩ thuật 4, trang 57, thảo luận và trả lời tại địa phương mình sinh sống. câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Ý tưởng thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình: có thể là một hoạt động - HS có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về thường ngày hay là một phong cảnh mà ở chủ đề Quê hương thanh bình để thực đó tạo cho người xem sự yên bình. hành, sáng tạo SPMT. + Hình thức thể hiện: có thể là thể loại điêu khắc hay là tranh chất liệu sơn dầu, sơn mài. - GV tóm tắt: - HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK về chủ đề Quê hương thanh bình. mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem GV chuẩn bị thêm. đều cảm nhận được sự yên bình, nhẹ - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, nhàng. trang 55 để nhận ra thế nào là cảnh vật - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, thanh bình, từ đó liên hệ thực tế lựa chọn cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ Trần Văn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57. SPMT ở chủ đề này. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 3. Vận dụng. - HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. 4, trang 56 để hiểu hơn về những hình ảnh - Khen ngợi HS học tốt. thể hiện về chủ đề. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Lắng nghe, tiếp thu. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố cho HS kiến thức, rèn kĩ năng bảo quản, tiết kiệm tiền. - Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực phẩm chất. - tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản và tiết kiệm tiền - trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; máy chiếu - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chia đội chơi trò chơi. Đội Đưa các hình ảnh để HS dơ nhanh trả lời về nào trả lời nhanh và đúng được những hình ảnh nào là tiết kiệm tiền, những nhiều hình sẽ chiến thắng. hình ảnh nào không tiết kiệm tiền. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? - GV quy ước cách bày tỏ ý kiến bằng mặt - HS chuẩn bị theo yêu cầu cười, mặt mếu hoặc thẻ xanh, thẻ đỏ. - Gv yêu cầu HS lên đóng vai: Trung – Kiên; - HS đóng vai theo tình huống Yến – Hà; Phú – Hoàn; Thủy – Linh. Lần và lựa chọn đồng tình hay không lượt từng cặp đôi nêu ý kiến tranh biện trước đồng tình. lớp. Với mỗi cặp ý kiến mời HS dơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do. - Đáp án: Ý kiến của Kiên, Hà, Hoàn, Thủy; không đồng tình với ý kiến của Trung, Yến, Phú, Linh. Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến - HS thực hiện cặp đôi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc từng trường hợp và trả lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn nào? Không tán thành việc làm của bạn nào? Vì sao? - HS lắng nghe - Gọi HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận: + Tán thành với việc của Thảo (biết quản lí
- tiền), Lan (biết tiết kiệm đồ dùng, đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền). + Không tán thành với việc làm của Hoảng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kì việc gì” là không nên vì tiền là chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không nên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để giúp bố mẹ tiết kiệm tiền? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN: KHỐI 3 ĐỌC CÁ NHÂN: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc sách, truyện mở rộng vốn hiểu biết - Hiểu, nhớ được nội dung cuốn sách mình vừa đọc. - Viết cảm nhận về hình ảnh, nhân vật, sự kiện mình thích trong cuốn sách vừa đọc. - Rèn kĩ năng: Đọc cá nhân, đọc hiểu, tư duy, chia sẻ, lắng nghe, quan sát, hợp tác, tương tác .. 2. Năng lực phẩm chất: - HS yêu thích đọc sách, trân trọng sách. - Thực hiện tốt nội quy thư viện, biết bảo quản sách. - Có ý thức chia sẻ, tuyên truyền tới các bạn học sinh, cộng đồng về tác dụng của việc chăm chỉ đọc sách. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Văn phòng phẩm để HS viết cảm nhận. - HS: Bút màu, phiếu cảm nhận.. III . CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỌC: 1. GIỚI THIỆU: - Ổn định chỗ ngồi cho HS: Cô mời cả lớp mình ngồi gần lại đây với cô nào. - Cô giới thiệu với lớp mình- Cô tên là Lê Minh Thu - GV trường TH Bình Thuận Huyện Đại Từ. Cô rất vui được làm quen với lớp mình qua tiết đọc thư viện hôm nay. - Đến dự tiết đọc thư viện hôm nay, Lớp mình rất vui, rất vinh dự được chào đón các thấy cô giáo trong ban giám khảo của hội thi. Đề nghị các em nhiệt liệt chào đón. - Nhắc các em về nội quy thư viện: Khi đến thư viện, chúng ta cần thực hiện tốt các nội quy của thư viện. Vậy bạn nào có thể nêu một điều trong nội quy thư viện mà em nhớ nhất? + Mượn, trả sách đúng hạn; + Giữ gìn thư viện sạch sẽ;
- + Nói khẽ khi các bạn khác đang đọc sách; + Không nên đùa giỡn trong thư viện; + Mở sách cẩn thận với bàn tay sạch; + Không viết, vẽ lên sách; + Lấy sách nơi nào trả vào nơi ấy. - Cô thấy các bạn trong lớp mình rất nhớ nội quy thư viện. Cô mong rằng, mỗi lần đến TV các bạn đều thực hiện tốt nội quy TV đặc biệt là tiết đọc thư viện hôm nay. Các bạn có đồng ý không? - Giới thiệu hoạt động: Giờ trước các em đã được cùng với bạn đọc 1 cuốn sách hay. Giờ hôm nay các em có muốn tự lựa chọn cho mình 1 cuốn sách mà mình thích để đọc không? Tiết đọc thư viện hôm nay, các em sẽ tự lựa chọn cho mình 1 cuốn sách mà mình thích để đọc đấy. 2. ĐỌC CÁ NHÂN: a) Trước khi đọc: - Ở hoạt động này, các em sẽ tự chọn sách và đọc một mình. Trong khi các em đọc nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để cô hỗ trợ nhé. - Nhắc về mã màu: Ở lớp 5, theo các em, chúng ta có thể chọn những cuốn sách mã màu nào để đọc? + Màu xanh dương , màu vàng. - Nhắc về cách lật sách: Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể lên làm mẫu cho cả lớp cùng quan sát. - Chúng ta lật sách đúng như vậy để làm gì nhỉ? (Giữ vở được bền, không quắn mép ) - Mời HS lên chọn sách: Để thuận lợi cho các em trong việc lựa chọn sách, cô chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm di chuyển nhẹ nhàng về phía các giá sách. Các em hãy lên chọn cho mình một cuốn sách mà các em thích và phù hợp với mình. Sau khi chọn sách xong, các em hãy về nhanh chân chọn vị trí thoái mài phù hợp để đọc nhé. Khi đọc, các em chú ý giữ khoảng cách giữa mắt và sách sao cho phù hợp, đừng để gần quá, cũng đừng để xa quá và đọc không gây ảnh hưởng đến bạn bên cạnh. b) Trong khi đọc: - Hỗ trợ HS: Em đọc đến đâu rồi? Em hãy đọc tiếp cho cô nghe một đoạn từ đây .. đến đây. ồ. Em đọc giỏi lắm, em đọc tiếp đi nhé. - Em lật sách lại cho cô xem nào. À. em chú ý cách lật sách đúng nhé .. - Em đọc đến đâu rồi. Em đọc tiếp cho cô nghe một đoạn. Em đọc tốt lắm nhưng chú ý về khoảng cách giữa sách và mắt cho phù hợp nhé. c) Sau khi đọc: -Thời gian dành cho các em đọc sách đến đây là hết rồi. Nếu các em vẫn chưa đọc xong thì sau tiết đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn lại sách mang về nhà đọc tiếp nhé. - Bây giờ các em hãy mang theo sách di chuyển nhẹ nhàng đến ngồi gần cô nào! - Các em có muốn chia sẻ với cô và các bạn về cuốn sách mà mình vừa đọc không? Cô đang háo hức muốn nghe không biết các bạn sẽ chia sẻ những gì về cuốn sách đây. Bạn nào xung phong? (1) Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao?
- Cô rất thích nghe những chia sẻ vừa rồi của em. Vậy có bạn nào muốn hỏi bạn điều gì về câu chuyện mà bạn vừa đọc không? *Bạn thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? (2) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? - Câu chuyện xảy ra ở đâu? - Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? Câu chuyện em vừa đọc thật là hay. Câu chuyện này cô cũng chưa đọc, sau khi em chia sẻ xong cô rất thích đọc rồi đấy. (3) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? - Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao? Ồ! Những chia sẻ của em thật là thú vị. Cô cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách mà mình vừa đọc. (4) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nưa nào. Bạn nào xung phong? + Câu chuyện em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Cô cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách mà mình vừa đọc. Có bạn nào muốn hỏi bạn điều gì không? * Trong câu chuyện bạn vừa đọc, bạn thích đoạn nào nhất? Vì sao? (5) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? - Em vừa đọc câu chuyện gì? Em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? Tại sao? Cô cảm ơn 2 bạn em đã chia sẻ với nhau. Bây giờ các em hãy mang sách để lại đúng vị trí. 3. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG a) Trước hoạt động: Các em trả sách rồi hãy về nhẹ nhàng về ngồi vào vị trí ban đầu nhé. - Vưa rồi các em đã chọn cho mình 1 quyển sách mà mình thích để đọc. Bây giờ chúng ta chuyển tiếp sang hoạt động nhóm. - Chia nhóm học sinh : Lắng nghe lắng nghe! (nghe cô giáo nói) Cứ 5 bạn tạo thành 1 nhóm di chuyển về chỗ bục có bông hoa mang màu sắc mà các em thích. (Cho HS tạo nhóm xong về chỗ) - Giải thích hoạt động- Các em ơi! Chúng mình có thích làm nhà văn tí hon không? Chúng mình tập làm nhà văn bằng cách Viết cảm nhận của mình về những hình ảnh hoặc nhân vật, sự kiện mình yêu thích trong cuốn sách các em vừa đọc. Các em đã nghe rõ nhiệm vụ của mình chưa? Cô mời 1 bạn nhắc lại nhiệm vụ cô vừa nêu. b) Trong hoạt động. - Giáo viên di chuyển xung quanh lớp để đặt câu hỏi, hỗ trợ và khen ngợi học sinh GV Quan sát + Em viết gì đấy? + Em có thể cho cô biết mình đang viết gì không? + Điều em viết là gì đấy? + Em ơi mình đang viết gì đấy?..Cô thấy em viết rất hay em viết tiếp đi nhé .

