Giáo án Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Chi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_nguyen_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Chi
- TUẦN 33 Thứ 2 ngày 8 tháng 5 năm 2023 Mĩ thuật – lớp 2 CHỦ ĐỀ 10: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (TIẾT 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS _TIẾT 1_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội thi viết tên con vật lên bảng, - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến trong thời gian chơi đội nào viết được thắng. nhiều tên con vật hơn là chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam. truyền thống của Việt Nam. - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được vật liệu tái sử dụng. làm từ vật liệu tái sử dụng. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh - HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi
- đồ chơi dân gian truyền thống và đồ chơi từ dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61– 62. thuật 2, trang 61– 62. - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu trong SGK và SPMT do GV sưu tầm có). (nếu có). c. Sản phẩm: - Nhận xét ban đầu của HS về dáng vẻ, màu - Nhận xét của HS về dáng vẻ, màu sắc sắc của đồ chơi được giới thiệu trong chủ của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. đề. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu, mô tả đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ HS quan sát các hình minh hoạ trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu câu hỏi trong SGK: hỏi. + Em có biết những đồ chơi ở hình trên - HS trả lời không? Chúng thường được chơi vào dịp nào? + Em đã biết những trò chơi dân gian Việt - HS nêu Nam nào? Những đồ chơi đó có hình con vật gì? - HS đưa ra những nhận biết của mình về - HS đưa ra những nhận biết của mình các món đồ chơi được giới thiệu trong chủ về các món đồ chơi được giới thiệu đề. trong chủ đề. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì-con - HS chọn đội chơi, bạn chơi gì?” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - HS chơi TC - Tuyên dương đội chơi tốt - Vỗ tay - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động - Lắng nghe Thể hiện. 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có - HS thực hiện tạo được một món đồ tạo hình con vật. chơi có tạo hình con vật. b. Nội dung: - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý đối với mỗi HS. - GV quan sát, gợi ý đối với mỗi HS. c. Sản phẩm:
- - Nhận biết cách làm đồ chơi có tạo hình - HS nhận biết cách làm đồ chơi có tạo con vật bằng vật liệu tái sử dụng. hình con vật bằng vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở - HS thực hiện SPMT của mình theo gợi hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực ý: hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có - Lắng nghe, ghi nhớ cách làm mặt nạ đồ tạo hình con vật: chơi có tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con nào? Đồ chơi gì? vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập - HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi của GV của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của đưa ra. HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. _TIẾT 2_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm của tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam. truyền thống của Việt Nam. - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được vật liệu tái sử dụng. làm từ vật liệu tái sử dụng. b. Nội dung:
- - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh - HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi đồ chơi dân gian truyền thống và đồ chơi từ dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61– 62. thuật 2, trang 61– 62. - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu trong SGK và SPMT do GV sưu tầm có). (nếu có). c. Sản phẩm: - Nhận xét ban đầu của HS về dáng vẻ, màu - Nhận xét của HS về dáng vẻ, màu sắc sắc của đồ chơi được giới thiệu trong chủ của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. đề. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - HS quan sát các hình minh hoạ trong - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả lời câu trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả lời hỏi, qua đó giúp HS có ý tưởng sáng tạo câu hỏi, qua đó giúp HS có ý tưởng sáng tạo về món đồ chơi từ vật liệu sẵn có: về món đồ chơi từ vật liệu sẵn có: - HS trả lời + Những đồ chơi trên được làm từ vật liệu nào? (vỏ hộp, giấy báo). - HS nêu + Trong những đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất? - HS đưa ra ý tưởng về món đồ chơi sẽ - HS đưa ra ý tưởng về món đồ chơi sẽ thể thể hiện. hiện. *Lưu ý: *Lưu ý: - Đồ chơi có tạo hình con vật. - Đồ chơi có tạo hình con vật. - Có thể thể hiện mặt (tạo hình, trang trí - Có thể thể hiện mặt (tạo hình, trang trí ở ở dạng mặt nạ). dạng mặt nạ). - Có thể là cả con vật với đầy đủ bộ phận - Có thể là cả con vật với đầy đủ bộ phận hoặc chỉ là một vài bộ phận để có thể hoặc chỉ là một vài bộ phận để có thể liên liên tưởng đến tạo hình con vật. tưởng đến tạo hình con vật (ở dạng đồ chơi). - Phát huy - Khen ngợi, động viên HS. 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS thực hiện tạo được một món đồ - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có chơi có tạo hình con vật. tạo hình con vật. b. Nội dung: - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV quan sát, gợi ý đối với mỗi HS. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý đối với mỗi HS. c. Sản phẩm: - HS nhận biết cách làm đồ chơi có tạo
- - Nhận biết cách làm đồ chơi có tạo hình hình con vật bằng vật liệu tái sử dụng. con vật bằng vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - HS thực hiện SPMT của mình theo gợi - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở ý: hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. + Vật liệu làm đồ chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ cách làm mặt nạ đồ - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có chơi có tạo hình con vật: tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật vật nào? Đồ chơi gì? nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi của GV - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập đưa ra. của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. - HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái *Cho HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu sử dụng. tái sử dụng. - HS hoàn thành bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. _TIẾT 3_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Phát huy - Khen ngợi, động viên HS - Mở bài học - GV giới thiệu chủ đề bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức, kĩ năng làm đồ - Củng cố kiến thức, kĩ năng làm đồ chơi có chơi có tạo hình con vật. tạo hình con vật. b. Nội dung: - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trong 2, trang 62. SGK Mĩ thuật 2, trang 62. - HS nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm
- - HS nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm của của nhóm mình, nhóm bạn. nhóm mình, nhóm bạn. c. Sản phẩm: - NHS nêu ý kiến nhận xét của cá nhân/ - Ý kiến nhận xét của cá nhân/ nhóm về sản nhóm về sản phẩm đã hoàn thành. phẩm đã hoàn thành. d. Tổ chức thực hiện: - HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ - Căn cứ SPMT đã thực hiện, GV cho HS trả thuật 2, trang 62 theo hình thức cá nhân/ lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, nhóm: trang 62 theo hình thức cá nhân/ nhóm: - HS báo cáo + Chiếc mặt nạ của bạn thể hiện hình ảnh con vật nào? - Nhóm báo cáo + Kể tên những màu sắc bạn đã dùng để thể hiện chiếc mặt nạ? - Đại diện nhóm báo cáo + Em thích chiếc mặt nạ nào nhất? Điều gì làm em thích nhất ở chiếc mặt nạ này? - HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV điều trong chủ đề. chỉnh, định hướng để HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có trong chủ đề. - Phát huy - Khen ngợi, động viên HS. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS sử dụng tạo hình con vật để trang - HS sử dụng tạo hình con vật để trang trí trí ống đựng bút. ống đựng bút. b. Nội dung: - HS phân tích các bước thiết kế một ống - HS phân tích các bước thiết kế một ống đựng bút và sử dụng hình ảnh con vật đựng bút và sử dụng hình ảnh con vật em em yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng thực thực hiện SPMT ứng dụng theo các hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử dụng. dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. - HS quan sát: - GV hướng dẫn HS quan sát: + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu làm làm ống bút. ống bút. + Nhận biết các bước tạo hình ống bút + Nhận biết các bước tạo hình ống bút và và trang trí.
- trang trí. + Cách ghép các que kem thành hình + Cách ghép các que kem thành hình ống ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu). (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu). + Cố định hình ống bút. + Cố định hình ống bút. + Vẽ hình con vật và tô màu. + Vẽ hình con vật và tô màu. + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút thêm sinh động. thêm sinh động. - HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho HS trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị thực hiện tạo dáng ống đựng bút và trang trí (que kem, lon nước, chai, lọ, bìa, theo vật liệu đã được chuẩn bị (que kem, lon giấy ). nước, chai, lọ, bìa, giấy ). - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị vật vật liệu, vẽ một cái ống đựng bút ra giấy liệu, GV cho HS vẽ một cái ống đựng bút ra và trang trí hình con vật theo ý thích. giấy và trang trí hình con vật theo ý thích. - HS tiến hành thực hiện làm một ống *Cho HS tiến hành thực hiện làm một đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. - HS hoàn thiện sản phẩm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. _TIẾT 4_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Trình bày đồ dùng HT - Khen ngợi, động viên HS - Trình bày sản phẩm của tiết 3 - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Phát huy 2. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Mở bài học a. Mục tiêu: - HS sử dụng tạo hình con vật để trang trí ống đựng bút. - HS sử dụng tạo hình con vật để trang b. Nội dung: trí ống đựng bút. - HS phân tích các bước thiết kế một ống đựng bút và sử dụng hình ảnh con vật em - HS phân tích các bước thiết kế một ống yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng thực đựng bút và sử dụng hình ảnh con vật hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ em yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa thực hiện SPMT ứng dụng theo các văn trang trí cho đồ vật. bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật c. Sản phẩm: cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực - Hộp bút tạo từ vật liệu tái sử dụng. hiện làm một ống đựng bút từ vật liệu tái
- sử dụng (Tiếp theo). - GV hướng dẫn HS quan sát: + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, - HS quan sát: trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu làm + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật ống bút. 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu + Nhận biết các bước tạo hình ống bút và làm ống bút. trang trí. + Nhận biết các bước tạo hình ống bút + Cách ghép các que kem thành hình ống và trang trí. (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu). + Cách ghép các que kem thành hình + Cố định hình ống bút. ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu). + Vẽ hình con vật và tô màu. + Cố định hình ống bút. + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút + Vẽ hình con vật và tô màu. thêm sinh động. + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho HS thêm sinh động. thực hiện tạo dáng ống đựng bút và trang trí - HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và theo vật liệu đã được chuẩn bị (que kem, lon trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị nước, chai, lọ, bìa, giấy ). (que kem, lon nước, chai, lọ, bìa, - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị vật giấy ). liệu, GV cho HS vẽ một cái ống đựng bút ra - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị giấy và trang trí hình con vật theo ý thích. vật liệu, vẽ một cái ống đựng bút ra giấy *Cho HS tiến hành thực hiện làm một và trang trí hình con vật theo ý thích. ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng (Tiếp - HS tiến hành thực hiện làm một ống theo). đựng bút từ vật liệu tái sử dụng (Tiếp - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. theo). *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ - HS hoàn thiện sản phẩm. ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày trên bảng, bục/ kệ (nếu có), hoặc trình diễn mặt nạ (nếu - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, điều kiện cho phép) một số SPMT của cá chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. nhân/ nhóm đã hoàn thành ở các tiết học trước. - HS lựa chọn sản phẩm (cá nhân/ nhóm) và trưng bày. - HS lựa chọn sản phẩm (cá nhân/ nhóm) - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về và trưng bày. sản phẩm đồ chơi, cách trang trí, màu sắc ở - HS giới thiệu về sản phẩm đồ chơi, sản phẩm đồ chơi cũng như cách sử dụng đồ cách trang trí, màu sắc ở sản phẩm đồ chơi. chơi cũng như cách sử dụng đồ chơi. - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi ý của GV. - Thực hiện - HS phân loại và nêu cảm nhận cá nhân về
- sản phẩm đồ chơi. - HS phân loại và nêu cảm nhận cá nhân - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của về sản phẩm đồ chơi. lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản của chủ đề, - HS rút kinh nghiệm điều chưa được và động viên tinh thần học tập của HS. ghi nhớ kiến thức cơ bản của chủ đề bài *Củng cố: học. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nêu lại KT bài học *Liên hệ thực tế cuộc sống: - Phát huy - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế *Dặn dò: cuộc sống hàng ngày. - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài kiểm tra đánh giá cuối học kì II: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu vẽ, đất nặn... giấy vẽ, màu vẽ... cho bài kiểm tra đánh giá cuối học kì II. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thể dục lớp 2 Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC.( tiết 65) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân.
- IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “đứng 2-3’ ngồi theo lệnh” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - Ôn động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước động tác kết hợp ngực cự ly gần. phân tích kĩ thuật động tác, các lưu ý - HS quan sát GV khi thực hiện. làm mẫu - Cho 1 HS lên thực hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên 2 lần dương, những lưu ý khi thực hiện động -Luyện tập tác. Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho 4 lần các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Gv quan sát, sửa
- sai cho HS. - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi 4 lần giúp đỡ nhau sửa - Phân công tập theo động tác sai 1 lần cặp đôi - Tiếp tục quan sát, Tập cá nhân nhắc nhở và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ 3-5’ Từng HS thực hiện ném bóng vào rổ xem GV Sửa sai tổ nào ném được - GV tổ chức cho HS nhiều nhất. thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “chuyền - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng nhanh nhảy nhanh” đánh giá tuyên dẫn 2 lần dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính 4- 5’ thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS chạy nâng - HS thực hiện cao đùi sau đó chạy III.Kết thúc nhanh 15m - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS thực thân. hiện BT2 trong sách. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 9 tháng 5 năm 2023 Mĩ thuật – lớp 1
- MĨ THUẬT BÀI: CON GÀ NGỘ NGHĨNH (Tiết 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích và đánh giá: HS nhận ra vẻ đẹp của gà và biết cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật làm đồ chơi, đồ dùng học tập. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Sản phẩm tạo hình gà 3D, tranh ảnh gà trong thực tế. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Bút chì, tẩy, giấy, bìa màu, hồ dán, bút màu, sản phẩm của Tiết 1... 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC thi kể nhanh tên, - HS chơi theo gợi ý của GV các bộ phận của con gà. - GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học. - Mở bài học 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP- SÁNG TẠO. *Trang trí gà. * Mục tiêu: + HS biết cách trang trí con gà theo ý - Hiểu công việc của mình phải làm thích. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt cần đạt trong hoạt động này. động. * Tiến trình của hoạt động: - Tạo cơ hội cho HS xem một số hình - Xem, nhận biết đặc điểm, hình dáng, con gà thật. màu sắc của con gà. - Yêu cầu HS làm BT2 trang 39 VBT. - Thực hiện - Gợi mở giúp HS tưởng tượng về con - Nhớ lại gà yêu thích. - Khuyến khích HS cắt dán hoặc vẽ - Tiếp thu
- trang trí con gà của mình. - Nêu câu hỏi gợi mở: - Lắng nghe, trả lời + Con gà của em là gà mái, gà trống - 1 HS nêu hay gà con? + Con gà đó có những màu gì? - 1, 2 HS + Em lựa chọn giấy màu gì để trang trí - 1 HS thân gà? + Giấy, màu nào trang trí đầu, cổ cánh - HS nêu và đuôi gà? + Cần thêm gì cho đuôi, đầu hay cánh - HS nêu gà? - Phát huy - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hoàn thành bài tập - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - Ghi nhớ tập. *Lưu ý: Có thể trang trí thêm cho gà bằng cách vẽ nét hay cắt dán giấy màu. 4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH- ĐÁNH GIÁ. *Trưng bày sản phẩm và chia sẻ. - Trưng bày, chia sẻ * Mục tiêu: + HS biết cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về: Con gà yêu thích, màu sắc, hình thức trang trí con gà, - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt điểm giống và khác nhau giữa những động. con gà. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Trưng bày, thảo luận, chia sẻ cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Lắng nghe, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày đàn gà theo nhóm để cùng chia sẻ. - 1 HS - Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về - 1 HS nêu những con gà của nhóm mình, nhóm - HS nêu bạn: + Đàn gà nào em thích? - 1 HS + Đâu là con gà em có ấn tượng? + Hình dáng, màu sắc của con gà nào - HS nêu đặc biệt? + Điểm giống và khác nhau giữa những - Phát huy con gà? - Đánh giá theo cảm nhận + Em sẽ sử dụng sản phẩm con gà vào - Rút kinh nghiệm
- việc gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. 5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG- - Thực hiện PHÁT TRIỂN. - Thực hiện *Sử dụng con gà làm đồ chơi, đồ dùng học tập. - Ghi nhớ - Khuyến khích HS: + Sử dụng con gà 3D để kể chuyện. - Ghi nhớ + Làm đồ dùng học tập cho môn học có liên quan. + Nhắc HS giữ sản phẩm cẩn thận cho - Phát huy những giờ học tiếp theo. - Mở rộng - GV tóm tắt: Sản phẩm gấp, cắt giấy có thể dùng làm đồ chơi, đồ dùng học tập. * ĐÁNH GIÁ: - Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp. - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học. * Dặn dò: - Về nhà xem trước bài: TRANG TRẠI MƠ ƯỚC. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tấy, giấy vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán, Thể dục lớp 1 Bài 3: ĐÁ BÓNG.(tiết 65) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đá bóng trong sách giáo khoa. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường
- - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn vật chuẩn” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. Tại chỗ đá bóng cố định. Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động Di chuyển đá bóng cố tác. định. - Lưu ý những lỗi
- 2 lần thường mắc HS quan sát GV làm mẫu *Luyện tập 4lần Luyện tập cá nhân - GV thổi còi - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. - HS tập cá nhân - Yc Tổ trưởng cho 4lần các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo - Gv quan sát, sửa tổ sai cho HS. Tập theo cặp đôi 1 lần 3-5’ - GV cho 2 HS quay GV mặt vào nhau tạo Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để -ĐH tập luyện theo tập luyện. * Trò chơi “đá bóng cặp - GV tổ chức cho vào cầu môn” HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi 4- 5’ chơi, hướng dẫn đua - trình diễn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III.Kết thúc - Nhận xét, tuyên * Thả lỏng cơ toàn dương, và sử phạt thân. người (đội) thua * Nhận xét, đánh giá cuộc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn - GV hướng dẫn ở nhà - Nhận xét kết quả, * Xuống lớp ý thức, thái độ học của HS. - HS thực hiện thả - VN ôn bài và lỏng chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc
- Đạo đức lớp 1 Bài 16: HÒA THUẬN VỚI ANH CHỊ EM ( Tiết 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc làm, lời nói thể hiện sự yêu quý và hòa thuận giữa anh chị em trong gia đình. - Thực hiện những lời nói việc làm thể hiện sự yêu quý và hòa thuận với anh chị em trong gia đình phù hợp với lứa tuổi ( học cách giải quyết xung đột giữa anh chị em trong gia đình; giúp đỡ chia sẻ với các anh chị em trong gia đình;...). - Phẩm chất nhân ái qua việc thực hiện được những việc làm thể hiện sự hòa thuận với anh chị em trong gia đình. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Phiếu rèn luyện ( SGV/ TR. 164), Phiếu học tập ( Phần luyện tập), 4 bức tranh ở phần luyên tập trong SGK Đạo đức1. - Học sinh: Bút dạ, bút sáp màu, phiếu rèn luyện, giấy trắng hoặc giấy màu cắt thành hình bàn tay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động- tạo cảm xúc Hoạt động 1: KỂ CHUYỆN THEO TRANH * Mục tiêu: Hiểu được vì sao cần phải hòa thuận với anh chị em trong gia đình. * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh câu chuyện “ Búp bê - Quan sát tranh. đáng thương” – SGK/ trang 74 và yêu cầu: + Tưởng tượng chuyện gì đã xảy ra giữa hai chị - Nhắc lại và nắm được yêu cầu. em Cốm và kể lại chuyện đó. - Làm việc theo cặp: Xem tranh - Tổ chức cho hs làm việc theo cặp: cùng xem và kể chuyện theo gợi ý của GV. tranh và kể chuyện. - Bao quát và hỗ trợ HS. Có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
- + Mẹ cho hai chị em Cốm cái gì? + Mẹ dặn hai chị em nhưu thế nào? + Hai chị em đã làm gì với con búp bê? - 1, 2 nhóm kể trước lớp. + Điều gì đã xảy ra với con búp bê? Ví dụ: Mẹ cho hai chị em Cốm 1 - Gọi các nhóm kể chuyện trước lớp. GV bật sline con búp bê. Mẹ dặn hai chị em cho HS kể theo tranh. cùng chơi chung. Hai chị em tranh giành con búp bê. Con búp bê bị rách váy, lại còn bị gãy chân. - Hs trả lời theo ý của mình. - Cho HS trao đổi các câu hỏi sau: + Nêu cảm nhận của em về chuyện của hai chị em Cốm - HS trả lời, có thể mỗi HS nêu + Nếu em là Cốm, em sẽ làm gì? được một ý nhỏ: - Nhận xét và hỏi: + Anh chị em cần phải yêu thương/ hòa thuận với nhau/ .... + Anh chị em trong gia đình cần đối xử với nhau như thế nào? - Lắng nghe và nhắc lại tên bài. - GV giới thiệu bài: Đúng rồi đấy các con ạ! Anh chị em trong gia đình cần phải yêu thương nhau, hòa thuận với nhau. Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay đấy! Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng bắt đầu học bài nào! Bài 16: Hòa thuận với anh chị em. Kiến tạo tri thức mới Hoạt động 2: TÌM HIỂU NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA SỰ HÒA THUẬN GIỮA ANH CHỊ EM - Ngồi vào nhóm TRONG GIA ĐÌNH - Quan sát tranh và thảo luận về * Mục tiêu: nêu được những việc làm thể hiện sự nội dung tranh mà nhóm mình yêu thương, hòa thuận giữa anh chị em trong gia được giao. đình. * Cách tiến hành:
- - Chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS. - Các nhóm lần lượt trình bày, - Giao cho mỗi nhóm quan sát 1 tranh và yêu cầu mỗi nhóm 1 tranh: thảo luận: + Tranh 1: Chị bị ngã. Em đến + Các nhân vật trong tranh làm gì? Nói gì? Việc bên đỡ chị và hỏi: Chị có sao làm đó thể hiện tình yêu thương giữa anh chị em không ạ? trong gia đình không? -> Đây là việc làm thể hiện - Yêu cầu hs trình bày kết quả thảo luận. Sự quan tâm và lo lắng của bạn nhỏ khi chị mình bị ngã./...... + Tranh 2: Hai chị em cuungf làm món trứng. Cả hai đều rất vui vẻ. -> Việc làm này thể hiện sự hòa thuận với nhau. + Tranh 3: Hai anh em đang chơi với nhau rất vui vẻ. ->Việc làm này cũng thể hiện sự hòa thuận, yêu thương nhau. + Tranh 4: Em nhỏ dang khóc. Anh trai dỗ dành. -> Việc làm của người anh thể hiện sự yêu thương với em. + an ủi khi anh chị em buồn, động viên khi gạp khó khắn, cùng làm việc, cùng vui chơi,... + Hay xảy ra cãi vã. Mọi người không vui, buồn. + Vì anh chị em trong gia đình là những người ruột thịt. Sống hòa thuận giúp gia đình hạnh - GV đưa câu hỏi trao đổi. Mỗi câu hỏi yêu cầu phúc. nhiều HS trả lời, mỗi hs trả lời 1 ý.
- + Nêu những việc làm thể hiện sự yêu quý, hòa thuận giữa anh chị em? + Khi anh chị em trong gia đình không hòa thuận thì chuyện gì xảy ra? Con cảm thấy thế nào? + Vì sao anh chị em trong gia đình cần sống hòa thuận, yêu thương nhau? - GV tổng kết, chuyển hoạt động. Luyện tập Hoạt động 3: BÀY TỎ Ý KIẾN CỦA EM VỀ VIỆC LÀM THỂ HIÊN SỰ YÊU THƯƠNG, HÒA THUẬN GIỮA ANH CHỊ EM * Mục tiêu: - HS lựa chọn được những hành vi, việc làm thể hiện sự yêu thương hòa thuận với anh chị em trong gia đình. - Quan sát tranh. Trả lời: - HS lựa chọn được sự đồng tình với thái độ , việc + Tranh 1: Tin và em chơi đồ làm yêu thương, hòa thuận với anh chị em trong chơi. Đồ chơi để ngổn ngang gia đình; không đồng tình với thái độ, việc làm trong nhà và không ai chịu dọn. không yêu thương, hòa thuận với anh chị em Tin quát em: Cất đồ chơi mau. tronggia đình. Em cãi Tin: Anh đi mà cất * Cách tiến hành: + Tranh 2: Cốm và em cùng - Cho HS quan sát 4 tranh trong SGK. xem chung 1 quyển truyện. Cốm + Các nhân vật trong tranh đang làm gì? Nói gì? đọc truyện cho em nghe. Hai chị em rất vui vẻ. + Tranh 3: Na đang bón cho em ăn. Hai chị em rất tình cảm. + Tranh 4: Bin và em đang tranh giành đồ chơi của nhau. - Ngồi vào nhóm 4 HS sắp xếp các tranh vào phiếu thảo luận của nhóm mình. Kết quả: ĐỒNG KHÔNG TÌNH ĐỒNG TÌNH Tranh 2 Tranh 1

