Giáo án Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Chi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_nguyen_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Chi
- TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng. - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - 2-3 HS nêu. bài hát Ra chơi vườn hoa. - Bạn nhỏ trong bài hát đã tuân thủ quy định nơi cộng cộng như thế nào? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS theo dõi. 2.Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1:Tìm hiểu những quy định cần tuân thủ nơi công cộng. - Hs thực hiện. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.66, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS tìm - HS chia sẻ. hiểu và ghi lại địa điểm và các việc cần tuân thủ tại các địa điểm công cộng trong tranh. - GV tổ chức HS trình bày kết quả thảo luận. - GV hỏi: Theo em, ở những nơi cộng - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo cộng chúng ta cần tuân thủ những quy tranh. định nào khác? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Em cần tuân thủ các quy định phù hợp với từng địa điểm công cộng mà em - Đại diện nhóm trình bày, HS lắng đến như: Xếp hàng khi mượn sách ở nghe. thư viện, không gây ồn ào trên các - HS trả lời, lắng nghe và bổ sung.
- phương tiện công cộng, tuân thủ các quy định giao thông và giữ vệ sinh đường làng, ngõ xóm,... - HS lắng nghe. *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng. - GV yêu cầu HS đọc, quan sát tranh sgk/tr.67 và thảo luận nhóm đôi để mô tả, nhận xét, nêu hậu quả về việc làm của các bạn trong mỗi tình huống - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS thảo luận theo cặp. - HS chia sẻ. Tranh 1: Các bạn đùa nghịch trong thư viện gây mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn khác đang đọc sách. Tranh 2: Khi đến vườn bách thú, Mạnh đã ném thức ăn vào chuồng thú bạn đã vi phạm nội quy của vườn bách thú. Hành động đó có thể làm động vật sợ hãi hoặc đau bụng vì ăn thức ăn đó. Tranh 3: Một số bạn chen lấn, xô đẩy - Theo em, việc tuân thủ quy định nơi khi lên xe. Gây mất trật tự trên công cộng có ích lợi gì? phương tiện có thể làm bạn bị ngã - GV nhận xét, tuyên dương. đau, ảnh hưởng đến giao thông. - GV chốt: Tuân thủ quy định nơi Tranh 4: Khi tham quan di tích lịch công cộng là trách nhiệm của mỗi sử, một số bạn viết tên mình lên người. Việc tuân thủ quy định nơi tường. Việc làm đó đã vi phạm nội công cộng giúp chúng ta có môi quy nơi công cộng và làm mất mĩ trường vui chơi, giải trí xanh, sạch, quan nơi công cộng. đẹp, thoáng mát,... - 3-4 HS trả lời. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào - HS lắng nghe. cuộc sống. - Nhận xét giờ học.
- - HS chia sẻ. - ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: Khối 5 Chủ đề 12 : THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra. 2.Năng lực phẩm chất. Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết được mọi chất liệu trong cuộc sống ,sử dụng tái chế tạo nên tác phẩm,... - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các khối đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí,... - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn/nhóm. - HS hiểu được cách tạo hình từ nhiều chất liệu và tạo được sản phẩm theo ý thích. - Biết cách tạo hình bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán, kết hợp in trà sát bằng lá cây - HSKT nhận biết đơn giản một số chất liệu trong cuộc sống xung quanh em.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh, sản phẩm phù hợp với chủ đề. - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình sản phẩm. - Lá cây khô, sáp màu, giấy màu và vật tìm được. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5.
- - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1* Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của - Trình bày đồ dùng HT. HS cho tiết học. - Kiểm tra HS nêu cách thực hiện của - Trình bày. Tiết 1, HĐ2. 2.: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS thực hành nhóm để tạo hình sản phẩm theo ý thích. - Làm việc nhóm theo sự sắp xếp của - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa GV. chọn chất liệu, hình thức và nội dung - Thực hiện để thực hiện tạo hình sản phẩm. - Khuyến khích các nhóm sử dụng hình thức in, chà xát lên các chất liệu. * GV tiến hành cho HS thử nghiệm - HĐ nhóm. với các chất liệu. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D HƯỚNG DẪN ĐỌC NHỮNG TÁC PHẨM VĂN HỌC DÀNH CHO THIẾU NHI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Giúp các em biết chọn đúng sách, truyện về chủ đề bài học. 2. Năng lực- Phẩm chất - Giúp học sinh có kỹ năng phân tích nhân vật, rút ra những bài học cho mình. - Có thói quen thích đọc sách, truyện về chủ đề trên. II. CHUẨN BỊ: * Địa điểm: Thư viện nhà trường. * Nhân viên thư viện chuẩn bị: - Phòng đọc: Sắp xếp ngăn nắp, sạch sẽ, thoáng mát. - Danh mục sách, truyện: Về chủ đề tiết học. - Thiết bị: Ti vi * Học sinh chuẩn bị: Giấy bút cho tiết học
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động của nhân viên thư viện tg Hoạt động của học sinh I. TRƯỚC KHI ĐỌC *Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức 3’ - Hướng dẫn học sinh ngồi theo nhóm. - Thực hiện theo yêu cầu của - Kiểm tra đồ dùng của học sinh. cô giáo. - Ổn định trật tự. *Hoạt động 2: Giới thiệu bài. 5’ - Các em hiểu thế nào là tác phẩm văn - HS suy nghĩ trả lời học dành cho thiếu nhi - Các em đã được đọc những tác phẩm - 2-3 học sinh trả lời (Rùa và văn học gì rồi? Em có biết những tác thỏ, thằn lằn mượn đuôi). giả nào chuyên viết cho thiếu nhi không? - Nhận xét - Lắng nghe. - Giới thiệu điểm 2 cuốn sách: Dế mèn phiêu lưu ký, Hai đứa trẻ, (Cô cầm - Lắng nghe. sách lên khi giới thiệu và đi đến gần học sinh để các con nhìn được cả tranh và chữ trong sách). - Ngoài những câu chuyện cô vừa giới thiệu, thư viện còn rất nhiều cuốn sách - Lắng nghe và làm theo yêu khác rất hay viết cho thiếu nhi các em cầu. hãy đến tủ sách dành cho thiếu nhi tìm đọc. II. TRONG KHI ĐỌC . *Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc sách. 4’ - Hướng dẫn học sinh ngồi đọc đúng cách. - Lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh sau khi đọc xong - Lắng nghe một câu chuyện cần trả lời được các câu hỏi: + Truyện có tên là gì? Nội dung được - HS trả lời nói đến trong truyện là gì ? + Những đọan văn, câu văn nào trong - HS suy nghĩ, trả lời truyện mà em thấy tâm đắc nhất ? - Chia sẻ truyện với các bạn (Kể lại - Lắng nghe theo hệ thống câu hỏi ở trên, vẽ tranh, đố vui ) *Hoạt động 2 : Tổ chức cho hs đọc 15’ sách. - Yêu cầu học sinh đến tủ sách thiếu - Thực hiện theo yêu cầu nhi để chọn sách, truyện.
- - Tham gia cùng đọc với các nhóm để - Đọc, trò chuyện, trao đổi trò chuyện và giải đáp về những thắc cùng cô. mắc của học sinh về sách các em đang đọc. III. SAU KHI ĐỌC 6’ *Hoạt động 1 : Chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia - Yêu cầu học sinh lên kể tóm tắt sẻ cuốn sách mình đọc theo truyện theo hệ thống câu hỏi, hoặc đố các hình thức tự chọn mà cô vui, vẽ tranh về cuốn sách mình đọc đã giới thiệu. để chia sẻ với bạn. - Thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu học sinh lên ý nghĩa của câu cô. chuyện và cảm nhận của mình về cuốn sách đã đọc. * Hoạt động 2 : Tổng kết, dặn dò. 2’ *Giáo dục học sinh. - Chủ đề tiết học thư viện hôm nay là gì ? - HS trả lời - Qua tiết học hôm nay, các con đã học được những gì. - Giới thiệu một số sách cho chủ đề tiết học sau. *Dặn dò : - Tóm tắt lại nội dung mà mình đã đọc. - Lắng nghe. Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
- - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của - Trình bày đồ dùng HT HS. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết - Phát huy 2. - Mở bài học - Khen ngợi, động viên HS - HS nêu cảm nhận cá nhân về sản - GV giới thiệu chủ đề bài học. phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Luyện tập. - Căn cứ SPMT đã thực hiện, GV cho - NHS nêu ý kiến nhận xét của cá HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ nhân/ nhóm về sản phẩm đã hoàn thuật 2, thành. trang 62 theo hình thức cá nhân/ nhóm: - HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ + Chiếc mặt nạ của bạn thể hiện hình thuật 2, trang 62 theo hình thức cá ảnh con vật nào? nhân/ nhóm: + Kể tên những màu sắc bạn đã dùng để thể hiện chiếc mặt nạ? - HS báo cáo + Em thích chiếc mặt nạ nào nhất? Điều gì làm em thích nhất ở chiếc mặt - Nhóm báo cáo nạ này? - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV - Đại diện nhóm báo cáo điều chỉnh, định hướng để HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có trong chủ đề. - HS củng cố được kiến thức, kĩ năng - Khen ngợi, động viên HS. có trong chủ đề. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - GV hướng dẫn HS quan sát: - Phát huy + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu làm ống bút. - HS sử dụng tạo hình con vật để trang + Nhận biết các bước tạo hình ống bút trí ống đựng bút. và trang trí.
- + Cách ghép các que kem thành hình - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy dụng. màu). - HS quan sát: + Cố định hình ống bút. + Phần tham khảo trong SGK Mĩ + Vẽ hình con vật và tô màu. thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống vật liệu làm ống bút. bút thêm sinh động. + Nhận biết các bước tạo hình ống bút - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho và trang trí. HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút + Cách ghép các que kem thành hình và trang trí theo vật liệu đã được ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, màu). bìa, giấy ). + Cố định hình ống bút. - Đối với trường hợp HS không chuẩn + Vẽ hình con vật và tô màu. bị vật liệu, GV cho HS vẽ một cái ống + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống đựng bút ra giấy và trang trí hình con bút thêm sinh động. vật theo ý thích. - HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút *Cho HS tiến hành thực hiện làm một và trang trí theo vật liệu đã được ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản bìa, giấy ). phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 Chủ đề 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
- - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của - Trình bày đồ dùng HT HS. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết - Phát huy 2. - Mở bài học - Khen ngợi, động viên HS - HS nêu cảm nhận cá nhân về sản - GV giới thiệu chủ đề bài học. phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Luyện tập. - Căn cứ SPMT đã thực hiện, GV cho - NHS nêu ý kiến nhận xét của cá HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ nhân/ nhóm về sản phẩm đã hoàn thuật 2, thành. trang 62 theo hình thức cá nhân/ nhóm: - HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ + Chiếc mặt nạ của bạn thể hiện hình thuật 2, trang 62 theo hình thức cá ảnh con vật nào? nhân/ nhóm: + Kể tên những màu sắc bạn đã dùng để thể hiện chiếc mặt nạ? - HS báo cáo + Em thích chiếc mặt nạ nào nhất? Điều gì làm em thích nhất ở chiếc mặt - Nhóm báo cáo nạ này? - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV - Đại diện nhóm báo cáo điều chỉnh, định hướng để HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có trong chủ đề. - HS củng cố được kiến thức, kĩ năng - Khen ngợi, động viên HS. có trong chủ đề. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - GV hướng dẫn HS quan sát: - Phát huy + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu làm ống bút. - HS sử dụng tạo hình con vật để trang + Nhận biết các bước tạo hình ống bút trí ống đựng bút. và trang trí.
- + Cách ghép các que kem thành hình - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy dụng. màu). - HS quan sát: + Cố định hình ống bút. + Phần tham khảo trong SGK Mĩ + Vẽ hình con vật và tô màu. thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống vật liệu làm ống bút. bút thêm sinh động. + Nhận biết các bước tạo hình ống bút - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho và trang trí. HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút + Cách ghép các que kem thành hình và trang trí theo vật liệu đã được ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, màu). bìa, giấy ). + Cố định hình ống bút. - Đối với trường hợp HS không chuẩn + Vẽ hình con vật và tô màu. bị vật liệu, GV cho HS vẽ một cái ống + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống đựng bút ra giấy và trang trí hình con bút thêm sinh động. vật theo ý thích. - HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút *Cho HS tiến hành thực hiện làm một và trang trí theo vật liệu đã được ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản bìa, giấy ). phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 10: AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn. - HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An toàn giao thông. 2. Năng lực- Phẩm chất - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau.
- - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn giao thông. - Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức.. - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 61. - HS củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan *Hoạt động cá nhân: Trình bày ý tưởng đến thực hiện SPMT trong chủ đề. và cách thể hiện sản phẩm của mình theo - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT một số gợi ý sau: của bạn, của nhóm qua phần trả lời câu + Bạn đã thể hiện hình ảnh gì trong sản hỏi gợi ý trong sách. phẩm của mình? + Giới thiệu các hình ảnh chính, phụ trong - HS quan sát SPMT của bạn đã thực sản phẩm. hiện. HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý + Bạn sử dụng những màu sắc nào trong trong SGK MT3, trang 61. sản phẩm? - HS chia sẻ về nội dung, cách tạo hình *Hoạt động nhóm: Thảo luận về SPMT sắp xếp nhân vật, thể hiện chi tiết, màu của mỗi thành viên trong nhóm theo một số sắc trong SMT. gợi ý sau: - HS phản hồi nhận xét của các bạn. + SPMT thể hiện hành vi đúng hay không đúng khi tham gia giao thông? - HS trình bày được kết quả học tập. + Em thích SPMT nào nhất? Màu đậm, - HS trả lời được câu hỏi, nêu được ý
- màu nhạt trong sản phẩm đó được thể hiện kiến cá nhân/ nhóm về SPMT của mình, như thế nào? của bạn đã thực hiện. - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi HS nhận biết rõ hơn: trong SGK MT3, trang 61. + Em nhận ra bạn/ nhóm bạn đã chọn nội dung gì để thể hiện chủ đề? Các hình ảnh nào phản ánh rõ nhất nội dung bạn/ nhóm - HS hoạt động cá nhân, Trình bày ý bạn thể hiện? tưởng và cách thể hiện sản phẩm của + Chi tiết nào em thích nhất ở SPMT của mình. bạn/ nhóm bạn? Vì sao? - HS trả lời. + Em đã dùng hình ảnh, màu sắc như thế nào để thể hiện hoạt động của các nhân vật - HS giới thiệu các hình ảnh chính, phụ chính? Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện trong sản phẩm. SPMT của mình/ nhóm mình? - HS nêu các màu sắc mình thấy có trong - GV nhận xét câu trả lời kết hợp việc củng sản phẩm. cố kiến thức về cách sắp xếp các hình ảnh - HS hoạt động nhóm, Thảo luận về chính, phụ, cách sử dụng màu sao cho làm SPMT của mỗi thành viên trong nhóm. rõ nội dung chủ đề. - Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức 3. Vận dụng. về cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ, - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. cách sử dụng màu sao cho làm rõ nội - Khen ngợi HS học tốt. dung chủ đề mà GV củng cố. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng. - Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. * GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: + Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người. + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường ( phù hợp với khả năng)
- 2.Năng lực, Phẩm chất: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. HSKT hiểu và nhận biết về bảo vệ môi trường tối thiểu ( vệ sinh, lao động..). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng - GV: Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường. - HS: SGK, vở, SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS thi đua :Nêu nội dung phần - HS thi ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới. * Mục tiêu: Sau khi học bài này, học sinh: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng. - Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát - Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi - HS làm việc theo cặp chú, ghi chú ứng với mỗi hình . - Bước 2: Làm việc cả lớp +Mời một số HS trình bày. - Vài HS phát biểu +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nghe - GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Bước 3: - GV nhận xét, kết luận -Hoạt động 2: Triển lãm - Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 +Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình - HS làm việc theo nhóm sắp xếp các hình ảnh và các thông tin về biện pháp bảo vệ môi trường trên
- giấy khổ to. +Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết - Đại diện nhóm trình bày. trình các vấn đề nhóm trình bày. - Bước 2: Làm việc cả lớp. +Mời đại diện các nhóm thuyết trình - HS đọc lại các thông tin cần biết trước lớp. trong bài + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm - HS liên hệ về việc bảo vệ môi trường tốt. ở nơi mình đang sống. - GV nhận xét, tuyên dương 3.Vận dụng trải nghiệm. - Về nhà thực hiện các biện pháp bảo - HS nghe và thực hiện vệ môi trường nơi em sống. - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học - HS nghe - Dặn HS về nhà học bài; ôn tập - HS nghe - Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi - HS nghe và thực hiện trường với mọi người nơi mình sinh sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 1 ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách nha”. - HS nghe nhạc - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS chú ý
- - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - HS lựa chọn sách . - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và - HS thực hiện hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - HS đọc cá nhân - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). + Em thích nhân vật nào? - Tương tác học sinh với giáo viên + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển - Học sinh trả lời truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm: - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - Học sinh thực hành - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề.
- 2. Năng lực PhẨM chất. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức.. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 60. - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS hỏi gợi ý trong SGK. nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Quê hương thanh bình qua SPMT: - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã + Chủ đề Quê hương thanh bình được em thực hiện. thể hiện qua những cảnh, vật nào? - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý + Sản phẩm nào đã thể hiện về chủ đề gây trong SGK MT4, trang 60. ấn tượng nhất với em? Hãy miêu tả rõ hơn về cảnh vật đó? - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. SPMT được hỏi.
- - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS trình bày được cảm nhận về SPMT phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của mình, của bạn đã thực hành. của hoạt động. 3. vận dụng. - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. trong SGK MT4, trang 60 và trả lời các - Khen ngợi HS học tốt. câu hỏi. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS thảo luận để nhận biết rõ hơn về - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. việc tái hiện hình ảnh Quê hương thanh - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, bình qua SPMT. giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 BÀI 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em. - Sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. - Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Phần mở đầu. - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp. + Kể tên một số quyền trẻ em? + Kể tên một số bổn phận trẻ em? + Em đã thực hiện được những bổn phận nào? - HS lắng nghe, trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: Hoạt động 3: Khám phá vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận trẻ em (Làm việc nhóm) (13-15p) + HS giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - GV chiếu trên màn hình nội dung câu chuyện “Hành - 1 HS đọc câu chuyện trình yêu thương”, gọi 1 HS đọc trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu thảo - Chia sẻ về những nhân vật trong truyện. luận - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm 4, sau: cùng nhau thảo luận các - Theo em, những em nhỏ bị bỏ rơi ngay từ khi mới câu hỏi và trả lời: chào đời đã bị tước đi những quyền gì của trẻ em? - Các nhóm trình bày - Việc làm của cô Mai Anh có ý nghĩa gì đối với Thiện - Các nhóm nhận xét nhóm Nhân? bạn. - Thiện Nhân đã thực hiện tốt những bổn phận gì của - HS lắng nghe trẻ em? - Theo em, vì sao phải thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em? - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung. - GV chốt: Những em bé bị bỏ rơi ngay từ khi mới chào đời đã bị tước đi những quyền: quyền sống, quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền được sống chung với cha mẹ, quyền được bảo vệ để không bị bỏ rơi. Việc làm của cô Mai Anh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với Thiện Nhân. Đó thể hiện tình yêu thương vô bờ bến của cô dành cho em. Nó giúp cuộc đời em trở nên tốt đẹp hơn, tươi sáng hơn. Việc làm của cô cũng giúp Thiện Nhân được có các quyền trẻ em và được pháp luật bảo vệ, công nhận. - Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: Thiện Nhân đã HS trả lời cá nhân thực hiện những bổn phận nào của trẻ em? - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, kết luận: Thiện Nhân đã thưc hiện tốt bổn phận kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thường, quan tâm, chia sẽ tình cảm với cha mẹ và các thành viên trong gia đinh; học tập, rèn luyện, giữ gìn nền nếp gia dinh, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi. Việc thực hiện tốt bổn phận đó giúp Thiện Nhân có thành tích học tập tốt, được người thân, bạn bè, thấy cô, . yêu quý. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm 2 để câu hỏi: Theo em, vì sao phải thực hiện quyền và bổn trả lời câu hỏi. phận của trẻ em? - Đại diện các nhóm chia sẽ - Tổ chức HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi. kết quả thảo luận. Các - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ, gợi ý khi cần thiết. nhóm khác nhận xét, bổ - Mời đại diện các nhóm chia sẽ kết quả thảo luận. Các sung. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em có ý nghĩa rất quan trong, là điều kiện cần thiết để cho trẻ em được sống, được phát triển trong bầu không khi hạnh phúc, yêu thương, an toàn, lành mạnh, bình đẳng; được tham gia vào các ho ạt động xã hội; được phát triển đấy đủ, toàn diện về thể chất và tỉnh thần 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố về vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận trẻ em + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện quyền và bổn phận trẻ em - Yêu cầu HS trả lời để củng cố lại bài học - Phải thực hiện quyền và 1. Theo em, vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận bổn phận của trẻ em vì: để của trẻ em? bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em. Giúp các em ý thức được những bổn phận của mình để có trách nhiệm hơn với xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024 ĐỌC CẶP ĐÔI HĐMR: VIẾT VÀ VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc; - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn; 2. Năng lực phẩm chất: - Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích; - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. II. CHUẨN BỊ: - 30 cuốn sách mã màu xanh dương và màu trắng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu (2-3 phút) - Ổn định chỗ ngồi - HS ổn định chỗ ngồi - Nhắc lại nội quy thư viện - Nhắc lại nội quy - Giới thiệu: Giờ trước các em đã được tự - Lắng nghe mình đọc 1 cuốn sách, hôm nay các em có muốn đọc chung với bạn 1 cuốn sách không? 2. Đọc cặp đôi * Trước khi đọc - Lắng nghe - GV: Ở hoạt động Đọc cặp đôi này, các em sẽ đọc sách cùng với bạn của mình. Các cặp đôi có thể chọn một quyển sách mà các em thích để đọc cùng nhau. Các em trong cùng 1 cặp ngồi cùng 1 phía, gần nhau, cùng đọc ở mức độ vừa phải đủ nghe. Trong khi đọc nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, - Chọn cặp hãy giơ tay lên để cô đến giúp. - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Bây giờ chúng ta sẽ đứng lên và chọn bạn để tạo thành cặp đôi. Các em có thể chọn bạn ngồi cạnh mình, hoặc một người bạn mà các em thích đọc cùng. Sau khi chọn bạn, tạo thành - Nêu và chỉ vào từng mã màu. một cặp rồi, các em hãy ngồi cạnh nhau - HS nêu kết hợp làm mẫu. ? Ở lớp 4 các em thường chọn sách mã màu nào? - Lắng nghe ? Bạn nào còn nhớ cách lật sách đúng? - Các cặp đôi hãy lên chọn 1 cuốn sách mà các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn sách xong, các em hãy chọn 1 một vị trí - Lên chọn sách. thoải mái trong phòng để ngồi đọc. - Mời lần lượt 5 cặp lên chọn sách.

