Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

docx 18 trang Thanh Hằng 08/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 1 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU MĨ THUẬT - Tiết thứ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D. - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học hơn. 2. Phẩm chất năng lực. - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt. - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS xem video về các hoạt động vẽ - HS xem. tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về một số hoạt động đặc thù của môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong và ngoài trường học. - GV gợi ý: - HS nói những hiểu biết của mình về một số + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động nào hoạt động đặc thù của môn mĩ thuật mà các liên quan đến môn mĩ thuật? em đã tham gia ở trong và ngoài trường học. + Ở trường em đã tham gia những hoạt động - Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản phẩm MT
  2. nào liên quan đến môn mĩ thuật? từ vật liệu có sẵn, tái sử dụng, trưng bày sản phẩm MT... + Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, - Thực hành mĩ thuật ngoài sân trường, tham ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các gia triển lãm mĩ thuật toàn trường nhân dịp hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật 20-11, trang trí bảng tin... không? - Xem phòng tranh, khu trưng bày hiện vật ở + Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt bảo tàng, tham gia câu lạc bộ... động nào nhất? - Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở trường mình, GV cho HS xem thêm video clip - HS nêu. giới thiệu về những hoạt động trải nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai - HS xem thêm video clip giới thiệu về màu cơ bản để có được màu thứ ba, thực hành, những hoạt động trải nghiệm liên quan đến sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu cơ bản mĩ thuật ở ngoài sân trường, khu vực vườn của để có được màu thứ ba, thực hành, sáng tạo trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham SPMT từ vật liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ quan các di tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thuật ở ngoài sân trường, khu vực vườn của thiệu những phù điêu, tượng ở đây... trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham - GV mời một số HS nói về những SPMT đã quan các di tích lịch sử - văn hóa, trong đó thực hiện trong năm học trước và gọi tên giới thiệu những phù điêu, tượng... những SPMT này theo cách hiểu của mình. - GV gợi ý: + Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu SPMT ? - HS nói về những SPMT đã thực hiện trong + Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để năm học trước và gọi tên những SPMT này tạo nên SPMT ? theo cách hiểu của mình. + Sản phẩm MT 2D là gì ? + Sản phẩm MT 3D là gì ? - 1, 2 HS nêu. + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo hình/ứng dụng ? - HS nêu. - Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, 3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT cụ - 1 HS trả lời. thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng loại - 1 HS nêu. sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến thức - HS nêu. về các dạng SPMT mà HS sẽ được thực hành, sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng như các - Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về từng loại năm học tiếp theo. sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến 3. Luyện tập thực hành thức về các dạng SPMT mà HS sẽ được thực - GV cho HS viết những SPMT muốn thể hiện hành, sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm giúp như các năm học tiếp theo. HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này. - GV khen ngợi động viên HS.
  3. 4. Vận dụng: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS viết những SPMT muốn thể hiện vào - Khen ngợi, động viên HS. Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm giúp - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ - Đánh giá chung tiết học. thực hiện trong năm học này. - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN - Thực hiện. TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, - 1, 2 HS nêu. keo, bút chì, kéo... cho bài sau. - Phát huy. - Mở rộng kiến thực thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN Bài 1: Em giữ sạch đôi tay I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. + Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay + Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay + Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách. 2. Năng lực phẩm chất. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý bản thân . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Hoạt động mở đầu. Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Tay thơm tay ngoan” GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào? Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào? HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay thơ,, tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng ngày. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch đôi tay - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng - GV đặt câu hỏi theo tranh + Vì sao em cần giữ sạch đôi tay? + Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy ra?
  4. - Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày tốt. Kết luận: - Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn. - Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng - GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho biết: + Em rửa tay theo các bước như thế nào? Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ. 3.Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK - GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. - GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh đôi tay. - Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi tay +Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ +Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ - Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi bàn tay: +Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo +Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh 1,3; không nên làm theo hành động của các bạn tranh 2,4. Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để giữ vệ sinh đôi tay - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi: + Hành động nào nên làm, hành động nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao? - Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên làm: tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh 3 Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên thực hiện theo hành động ở tranh 3. Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn -GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em giữ sạch đôi tay -GV nhận xét và điều chỉnh cho HS 4. Vận dụng. Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng ngày -GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ đôi tay sạch sẽ Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh. Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
  5. MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. - HSKT tập quan sát các bức tranh trong sgk chủ đề 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3- - GV nêu luật chơi, cách chơi. 4 HS. Sau khi xem xong clip, nhóm - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng. đúng hơn thì thắng cuộc. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - Tiếp thu - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe câu hỏi và nêu những - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của hiểu biết của mình về các tác phẩm mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua MT, sản phẩm MT mà mình biết. một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã - HS nêu học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố - HS nêu nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - Quan sát, ghi nhớ - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - Thực hiện, quan sát và cho biết đó là - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan những tác phẩm, sản phẩm gì. sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà GV
  6. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để truyện đạt. bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: - Tiếp thu + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... - Quan sát, ghi nhớ + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... - Tiếp thu + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những GV truyền đạt và liên tưởng đến sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. những điều đã được học về yếu tố và Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật nguyên lí tạo hình. thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những để thấy rõ hơn những hình thức khác hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. của mĩ thuật trong cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong - HS nói về các tác phẩm MT, sản trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong HS đã đến. trường học cũng như ở nhà hay ở - Có thể mời HSKT nêu một vài màu sắc trong những nơi mà mình đã đến. tranh ở sgk. - Phát huy - GV khen ngợi, động viên HS. Khen HSKT. *Vận dụng - HS nêu - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy - Khen ngợi HS * Liên hệ thực tế cuộc sống: - Lắng nghe, mở rộng kiến thức - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA - Về nhà xem trước chủ đề 2 và chuẩn ĐƯỜNG NÉT. bị đầy đủ đồ dùng học tập cần thiết - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy cho bài học sau. vẽ, màu vẽ, tranh ả liên quan đến nét... Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ: CHÂN DUNG TỰ HỌA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt; - Vẽ được chân dung bạn em - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
  7. - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1 Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài.... 2 Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng - HS chơi theo hướng dẫn của GV qua biểu hiện trên khuôn mặt. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách vẽ - Hoạt động nhóm tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở. - Quan sát, thảo luận nhóm, báo cáo kết - GV tóm tắt: quả thảo luận của nhóm mình. + Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm - Ghi nhớ xúc của người vẽ. - Lắng nghe, tiếp thu + Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. + Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, - Tiếp thu nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu. + Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, màu - Có thể vẽ màu, xé cắt dán bằng giấy sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được màu, vải, đất nặn... cảm xúc của nhân vật. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện tranh - Tiếp thu chân dung tự họa phù hợp qua một số câu hỏi gợi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự họa. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân dung - Thảo luận, trả lời tự họa của mình. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: + Vẽ phác hình khuôn mặt. - Quan sát, thảo luận nhóm và báo cáo + Vẽ các bộ phận.
  8. + Vẽ màu hoàn thiện bài. 3. Luyện tập thực hành. - Quan sát, tìm ra thêm ý tưởng hay cho - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. bài vẽ của mình. - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các chất liệu tự chọn. - Quan sát, tiếp thu cách làm - Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ. - Vuông, tròn, trái xoan... - Mắt, mũi, miệng, tóc... - Theo ý thích - Vẽ cá nhân - Thể hiện chân dung tự họa bằng chất liệu tự chọn. - Thực hiện - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm để trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): MĨ THUẬT: Khối 4 CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. + HS nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong cuộc sống. + HS nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, mà lạnh. + HS vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. - Nhận biết biết và nói được các nội dung, hình ảnh quanh các sản phẩm vẽ, nặn, xé dán tranh theo của chủ đề “Vũ điệu của sắc màu”. - HSKT tập quan sát màu sắc. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa - Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con người, yêu màu sắc thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: Nhận biết về màu sắc.(HĐ cá nhân) 1. Hoạt động mở đầu. - HS thực hiện. - Cho cả lớp hát bài hát. Lớp chúng mình. 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. + Giới thiệu chủ đề: (Những mảng màu thú vị). - HS thảo luận và trình bày, + Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm. các nhóm khác nhận xét bổ sung. + Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT lớp 4 (Tr 5) - Học sinh quan sát. để cùng nhau thảo luận theo nhóm về màu sắc có trong thiên nhiên, trong các sản phẩm mĩ thuật do con người tạo ra với nội dung câu hỏi ? + GV đặt câu hỏi lien quan đến màu sắc? - HS trả lời. + Cho HS quan sát H1.2 kể tên những màu cơ bản. - HS trả lời: vàng, đỏ, lam. + Yêu cầu quan sát H1.3 sách HMT 4 rồi trải - HS trả lời: cam xanh lá, tím. nghiệm với màu sắc và ghi tên màu thứ 3 sau khi kết hợp 2 màu gốc với nhau. + Màu gốc còn lại đặt cạnh màu vừa pha được ta tạo - HS trả lời. được cặp màu gì ? + GV nhận xét, chốt ý: + HS quan sát H1.4 và H1.5 sách HMT 4. - Học sinh quan sát. + GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. + GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr7). - HS đọc. + Yêu cầu HS quan sát H1.6 với 2 bảng màu nóng - HS quan sát. và lạnh và thảo luận nhóm với các câu hỏi liên quan? + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr 8). - HS đọc. + Quan sát các bức tranh H1.7 để thảo luận nhóm và - HS nhận xét. cho biết về màu sắc, mảng màu + GV nhận xét chốt ý: 3. Luyện tập thực hành: + Yêu cầu quan sát H1.8 sách HMT (Tr 9) để cùng - Học sinh quan sát, thảo nhau nhận biết về cách vẽ màu. luận. + GV vẽ trên bảng bằng màu, giấy màu với các hình - HS quan sát. kỉ hà để các em quan sát. + HS tập vẽ ra giấy sau đó phối màu theo ý thích. - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài vẽ. - HS nhận xét. MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 1:
  10. MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau: - Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học: - Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nhận biết và nêu được vẻ đẹp của một số sản phẩm mĩ thuật. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1 + Tranh ảnh thiếu nhi. + Hình ảnh minh họa trong sách. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Bút chì, màu vẽ, đất nặn, III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh ảnh thiếu nhi - HS quan sát và TLCH + Em nhìn thấy các hình ảnh gì trong trang? + Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì? - GV nhận xét và giới thiệu chủ đề:” Mĩ thuật - HS lắng nghe trong nhà trường” - GV cho HS quan sát hình minh họa đã chuẩn bị / hình SGK trang 6 -7 và đặt câu hỏi: + Em quan sát thấy những hình ảnh gì? - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. + HS TL: Bạn nhỏ đang vẽ tranh, con + Trong tranh có những màu sắc nào? voi, con cá, , bong bóng, con trâu .... + Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì? + Màu đỏ, vàng, xanh dương, xanh lá, + Các sản phẩm làm bằng hình thức nào? cam,... - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và tóm tắt một vài ý lên bảng ( - Đại diện HS trình bày hiểu biết của không đánh giá). mình . - GV giải thích: + Sản phẩm mĩ thuật tạo hình - HS lắng nghe và theo dõi. là sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố , nguyên lí nghệ thuật . - HS lắng nghe
  11. + Sản phẩm ứng dụng là vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí một sản phẩm - Kể tên một số sản mĩ thuật mà em đã làm hoặc ở dưới trường mầm non mà em biết? - HS trả lời: Lọ hoa bằng các chai nước tái chế, chậu trồng hoa bằng lốp xe, con 2. Hình thành kiến thức. vật bằng vải, chai nhựa,... - GV yêu cầu HS quan sát hình 8-9 trong SGK và đặt câu hỏi: - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. + Những ai có thể sáng tạo ra sản phẩm mĩ + Họa sỹ, nhà điêu khắc, nhà thiết kế thời thuật? trang,... + Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các + Người lớn tuổi ( người già, người trung sản phẩm mĩ thuật ? niên, thanh niên), các em thiếu nhi. - HS theo dõi. - GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không đánh giá) - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm : + Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế thời trang, . + Về lứa tuổi: Người lớn tuổi ( người già, người trung niên, thanh niên), các em thiếu nhi. 3: Luyện tập thực hành. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1 trang 10 - HS quan sát SGK và lắng nghe câu hỏi. -11 và đặt câu hỏi: + Vẽ bằng bút chì + Bức tranh con voi,vẽ bằng dụng cụ gì? + Cục tẩy hoặc bút chì có tẩy. + Khi vẽ chưa được , thì các em dùng cái gì để + Bút sáp màu, bút chì màu, bút dạ màu. xóa? + Dùng trong các bài tập thực hành xé + Các bức tranh được tô màu bằng dụng cụ dán hoặc trang trí. nào? + Dùng để dán những miếng giấy màu + Giấy màu dùng để làm gì? + Không được. Vì vẽ và tô màu ra bàn, + Hồ dán dùng để làm gì? tường sẽ làm xấu lớp học. + Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? - HS theo dõi và lắng nghe Vì sao? - GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không - HS thực hiện theo cá nhân đánh giá) - Giới thiệu sản phẩm trước lớp - GV yêu cầu HS mở vở thực hành mĩ thuật 1, - Lắn trang 5 sử dụng những đồ dùng cần thiết và g nghe thực hành theo hướng dẫn. - Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh - Nhận xét, tuyên dương HS . 4. Vận dụng.
  12. - Về nhà tập quan sát cây cối, con vật có hình chấm tròn - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau. Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được địa chỉ quê hương của mình - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu GV kiểm tra sách vở, chuẩn bị của HS cho - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu tiết học - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp GV: Bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - Cả lớp hát 2.Hình thành kiến thức: - HS chia sẻ. *Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hương - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu? - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: - Mời một số HS trả lời trước lớp - GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê - 2-3 HS trả lời. hương của em - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng - HS lắng nghe. tròn bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê hương - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp của mình. - GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó - Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới
  13. là nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em thiệu về quê hương của mình cần biết và nhớ địa chỉ quê hương mình. GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và quê ngoại *Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên quê hương em - HS lắng nghe GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Các bức tranh vẽ cảnh gì? + Nêu nhận xét của em khi quan sát bức tranh đó. - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả lời: - Tổ chức cho HS chia sẻ. Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp Tranh 2: biển rộng mênh mông. quê hương em Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ. - GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với Tranh 4: ruộng đồng bát ngát. các bạn trong nhóm những tranh ảnh đã Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập. sưu tầm được về cảnh đẹp quê hương Tranh 6: hải đảo rộng lớn. GV theo dõi, hỗ trợ HS - GV gọi HS đại diện trả lời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - 3- 4 HS chia sẻ trước lớp luận - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi cử đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. vùng quê đều có những cảnh sắc thiên - 2,3 HS trả lời nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét mến, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của về cách giới thiệu cảnh đẹp quê hương của quê hương mình. các bạn, bình chọn cách giới thiệu của cá *Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con nhân hoặc của nhóm hay nhất. người quê hương em - GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: + Người dân quê hương Nam như thế nào? - Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con - HS chia sẻ. người quê hương em? - GV theo dõi, hỗ trợ HS
  14. - Gọi HS trả lời HS quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê - Người dân quê hương Nam: luôn yêu đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù và và trân trọng vẻ đẹp của con người quê thân thiện. hương mình. - Giới thiệu về con người quê hương em (tùy từng vùng miền, địa phương, HS giới 3. Vận dụng. thiệu nét đặc trưng, nổi bật của con người - Hôm nay em học bài gì? quê hương mình). - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con sống. người của quê hương mình( chú ý vẻ đẹp - Nhận xét giờ học. trong lao động) - HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 2. Năng lực phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả gì?” – Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em Em hãy kể tên những nghề nghiệp được nhắc đến nghe thấy trong bài hát. trong bài hát. + GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mình. mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: + Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi. - HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu mình + Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho - Cả lớp nhận xét, bổ sung. cuộc sống chúng ta? - GV mời HS trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên đường phố trong những đêm hè vắng lặng và những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để “Hoa Ngọc - HS trả lời theo hiểu biết của mình. Hà/ Trên đường rực nở/ Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao công. Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông
  16. - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả dân, công nhân, lời nhanh câu hỏi: + Hãy kể thêm một số công việc của người lao - Những công việc đó đóng góp cho xã động khác mà em biết. hội: khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra + Những công việc đó có đóng góp gì cho xã lương thực, hội? - GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những câu trả lời đúng. STT Nghề nghiệp Đóng góp 1 Nông dân (lái máy gặt) Góp phần tạo ra lúa, gạo cho xã hội 2 Công nhân (may) May quần áo cho mọi người 3 Giáo viên Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng,...cho HS. 4 Nhân viên bán hàng Giúp mọi người mua bán, trao đổi hàng hoá. 5 Bác sĩ Khám, chữa bệnh cho mọi người. 6 Nhà khoa học Nghiên cứu khoa học để ứng dụng vào cuộc sống. 3. Luyện tập – Thực hành. - Mục tiêu: Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn nguời lao động. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ‘‘Giải đố - HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi. về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi, mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn gọi tên nghề nghiệp đó. 1/ Nghề gì cần đến đục, cưa Làm ra giường, tủ, sớm, trưa ta cần? - Nghề thợ mộc 2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá từ nơi này đến nơi khác? - Nghề lái xe, tài xế 3/ Nghề gì chân lấm tay bùn Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày? - Nghề làm nông
  17. 4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần? - Nghề thợ xây 5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành? - Nghề bác sĩ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - HS tham gia chơi. thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. với người lao động? + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân việc làm chưa biết ơn người lao động? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. KỈ THUẬT: KHỐI 5 ĐÍNH KHUY HAI LỖ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết cách đính khuy hai lỗ. Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn. 2. Năng lực phẩm chất. - Giáo dục tính cẩn thận. * HS khéo tay: Đính ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu. khuy đính chắc chắn. - Yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu đính khuy hai lỗ. - Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. - Vật liệu và dụng cụ cần thiết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- /HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  18. 1. Phần mở đầu: Hoạt động lớp. - Kiểm tra đồ dùng học tập. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - Đặt câu hỏi định hướng quan sát. - Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b; đặt câu hỏi yêu cầu - Quan sát một số mẫu khuy hai HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách lỗ và hình 1a. giữa các khuy đính trên sản phẩm. - Rút ra nhận xét về đặc điểm - Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm hình dạng, kích thước, màu sắc may mặc như áo, vỏ gối đặt câu hỏi để HS nêu của khuy hai lỗ. nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo. - Chốt ý: Khuy được làm bằng nhiều vật liệu như nhựa, trai, gỗ với nhiều màu sắc, hình dạng, kích thước khác nhau. Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải. Trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết. Khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau . 3. Luyện tập thực hành: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. Hoạt động lớp. - Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước trong quy trình đính khuy. - Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ. - Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và hình 3. - Đọc lướt các nội dung mục II - Sử dụng khuy có kích thước lớn, hướng dẫn cách SGK. chuẩn bị đính khuy. Lưu ý HS xâu chỉ đôi và không - Đọc nội dung mục I và quan quá dài sát hình 2. - Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính khuy theo hình 4 - Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất; các lần khâu đính còn lại, gọi HS lên thực hiện thao tác. - Vài em lên bảng thực hiện các - Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân thao tác trong bước 1. khuy. - Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy. - Đọc mục 2b và quan sát hình 4 4. Vận dụng. để nêu cách đính khuy. - Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp, - Quan sát hình 5, 6. vạch dấu các điểm đính khuy. - Trả lời câu hỏi SGK. - Nêu lại ghi nhớ SGK. - Vài em nhắc lại và thực hiện - Giáo dục HS tính cẩn thận. các thao tác đính khuy hai lỗ. - Nhận xét tiết học. - Xem trước bài sau ( tiết 2 ) . - Nêu lại ghi nhớ SGK. - HS lắng nghe - HS lắng nghe