Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

docx 23 trang Thanh Hằng 08/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hihf cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. Chủ đề bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu tương ở HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ ( chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
  2. 1. Phần mở đầu. - GV treo hình minh họa ( hình tròn, hình - HS quan sát và lắng nghe vuông, hình tam giác), yêu cầu HS vẽ thêm nét để tạo thành một đồ vật theo ý thích. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi bảng. - HS tham gia trò chơi. 2. Luyện tập. ( tiếp ) - HS lắng nghe. * Hoạt động 2. Thể hiện : Vẽ hình cơ bản và tô màu vào hình mà em thích. - Yêu cầu HS mở SGK trang 26 - 27- 28, phần tham và quan sát cách vẽ sáp màu khác nhau vào hình cơ bản, kết hợp câu hỏi: + Có mấy cách vẽ màu để được hình tam - HS quan sát SGK và TLCH giác, hình vuông, hình tròn? - GV nhận xét và thị phạm trên bảng : + Hình tam giác có 2 cách: - C1: Vẽ từng nét xiên đan chéo với nhau. - HS trả lời - C2: Vẽ màu xung quanh hình tam giác từ ngoài vào trong hình. - HS lắng nghe và quan sát GV thị + Hình vuông có 2 cách: phạm.. - C1: Vẽ màu đỏ từ phải sang trái theo đậm – đậm vừa - nhạt. - C2: Vẽ màu đỏ - cam - vàng từ trái sang phải theo chiều ngang từ trên xuống. + Hình tròn có 2 cách: - C1: Vẽ màu xanh các nét xiên từ trên xuống dưới theo độ đậm nhạt khác nhau. - C2: Vẽ màu từ trong ra ngoài theo nét xoắn ốc. - GV tóm tắt: Có rất nhiều cách để vẽ được
  3. hình cơ bản: hình tam giác, hình vuông, hình tròn theo độ đậm nhạt khác nhau theo gam màu hoặc bằng nét. - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ và tô màu một vật có dạng hình cơ bản vào vở thực hành Mĩ thuật 1. - GV quan sát, hướng dẫn HS cách vẽ hình cơ bản cho HS còn lúng túng. - HS lắng nghe - Cho HS giới thiệu , chia sẻ bài vẽ trước lớp. + Em vẽ hình ảnh gì? + Hình ảnh đó được tạo ra bởi hinh cơ bản - HS lắng nghe nào? - HS thực hành cá nhân. + Em vẽ những màu nào? - GV nhận xét ( không đánh giá) * Nhận xét: - Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở. - HS giới thiệu , chia sẻ + Hình con mèo, cái ô,ti vi... + Hình tròn, hình tam giác, hình vuông. + Màu đỏ, vàng, xanh lá cây,... - Về nhà quan sát một số hình tái chế dạng hình cơ bản - Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho tiết 3. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Bài: Vẽ những hình cơ bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản.
  4. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. Chủ đề bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu tương ở HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ ( chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS quan sát và lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi bảng. 2. Luyện tập. * Hoạt động 2. Thể hiện : Vẽ hình cơ bản và tô màu vào hình mà em thích. - HS tham gia trò chơi. + Có mấy cách vẽ màu để được hình tam - HS lắng nghe. giác, hình vuông, hình tròn? : Vẽ từng nét xiên đan chéo với nhau. Vẽ màu xung quanh hình tam giác từ ngoài vào trong hình. + Hình vuông có 2 cách: - HS quan sát SGK và TLCH - C1: Vẽ màu đỏ từ phải sang trái theo đậm
  5. – đậm vừa - nhạt. - C2: Vẽ màu đỏ - cam - vàng từ trái sang phải theo chiều ngang từ trên xuống. + Hình tròn có 2 cách: - HS trả lời - C1: Vẽ màu xanh các nét xiên từ trên xuống dưới theo độ đậm nhạt khác nhau. - HS lắng nghe và quan sát GV thị - C2: Vẽ màu từ trong ra ngoài theo nét xoắn phạm.. ốc. - GV quan sát, hướng dẫn HS cách vẽ hình cơ bản cho HS còn lúng túng. + Em vẽ hình ảnh gì? + Hình ảnh đó được tạo ra bởi hinh cơ bản nào? + Em vẽ những màu nào? - GV nhận xét - HS lắng nghe - HS lắng nghe - HS thực hành cá nhân. - HS giới thiệu , chia sẻ - Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho tiết 3. Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng. - HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian. - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý. 2. Năng lực và phẩm chất. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Pnaanf mở đầu. - Nêu tên 1 bạn có hoàn cảnh khó khăn? - 2-3 HS nêu. Em có thể làm được những việc gì để giúp đỡ bạn? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. - Tổ chức cho hs nghe/ đọc bài thơ: “ Đồng hồ quả lắc” - HS thực hiện. - Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. *Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian. - GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24. Thảo luận nhóm 4. Đọc lời chú thích trong mỗi tranh. - GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”. - HS thảo luận nhóm 4. - Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện. - HS lắng nghe - GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức - 2-3 HS kể chuyện. tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ? - 2-3 HS trả lời. Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ? -GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập chung vào công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. - HS lắng nghe. *Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - GV chia nhóm 4. Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranhsgk tr.25 và trả lời câu hỏi : + Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh ? - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - HS thảo luận nhóm 4. - HS chia sẻ. + Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ?
  7. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Qus trọng thời gian là biết sử - 3-4 HS trả lời. dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí như: thực hiện các công viecj hang ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực - HS lắng nghe. hiện đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng. MĨ THUẬT: Khối 2 Chủ đề 5: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo sản phẩm MT. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  8. 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm, đồ vật được kết hợp từ khối cơ bản (ví dụ: lọ hoa có thân hình cầu và cổ lọ hình trụ). - Ảnh chụp công trình kiến trúc, điêu khắc, SPMT rõ về sự kết hợp của các khối (nếu có điều kiện). - Mô hình khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán khối”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn, xem các đồ vật và đoán hình khối của các đồ vật đó. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. Đội nào đoán đúng nhiều hơn là - GV giới thiệu chủ đề. thắng cuộc. 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT - Mở bài học - HS nhận biết khối và sự kết hợp của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của khối - HS nhận biết khối và sự kết hợp trong SPMT. của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của khối - HS nhận biết về khối và sự kết hợp trong TPMT. của khối trong SPMT. - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh hoạ, - HS nhận biết về khối và sự kết hợp trả lời câu hỏi của GV. của khối trong TPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và câu
  9. trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh hoạ, trả lời câu hỏi của GV. - HS có nhận biết các khối có trong một số đồ vật, SPMT, TPMT. - HS phát hiện, tìm hiểu nội dung kiến thức của hoạt động. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát khối trong hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 27 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Các đồ vật trên được kết hợp từ những khối - Nhận biết các khối có trong một số nào? (Khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp đồ vật, SPMT, TPMT. tam giác). - Ngoài ra, GV gợi ý HS tìm hiểu về khối qua một số câu hỏi: + Em nhận ra khối gì ở sản phẩm xếp hình ngôi nhà gỗ, đèn trang trí và búp bê lật đật? - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát khối + Các hình ảnh này được kết hợp từ các khối trong hình ảnh trong SGK Mĩ thuật nào với nhau? 2, trang 27 và trả lời câu hỏi. + Các TPMT trên được kết hợp từ những khối - HS nêu nào mà em biết? (Khối hộp vuông, khối trụ, khối chóp tam giác, khối tròn). 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN - HS sử dụng được vật liệu sẵn có, vật liệu tái - Lắng nghe, trả lời sử dụng để tạo hình SPMT yêu thích có các dạng khối. - HS trả lời - HS thực hành theo các hình thức cả lớp/ nhóm/ cá nhân. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của - HS báo cáo HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát khối - SPMT kết hợp từ các khối bằng vật liệu sẵn trong SGK Mĩ thuật 2, trang 28 – 29, có, vật liệu tái sử dụng. gợi ý HS tìm hiểu về khối và trả lời - GV hướng dẫn HS: câu hỏi. + Sử dụng vật liệu sẵn có (đất nặn) tạo khối
  10. yêu thích. - HS trả lời theo ý hiểu của mình + Sử dụng vật liệu tái sử dụng (vỏ hộp, chai nhựa ) tạo hình sản phẩm. - Khi HS thực hành, GV cần quan sát, phát hiện những vướng mắc của HS trong quá trình ghép, đính, lựa chọn khối để góp ý, - HS trả lời theo cảm nhận của mình điều chỉnh bổ sung kịp thời. - HS có thể tạo hình theo hình thức cá nhân hoặc nhóm. * Cho HS thực hiện tạo một sản phẩm MT có sự kết hợp của khối. - HS sử dụng được vật liệu sẵn có, - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. vật liệu tái sử dụng để tạo hình SPMT yêu thích có các dạng khối. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học - HS thực hành theo các hình thức cả sau. lớp/ nhóm/ cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): Kỉ THUẬT: Khôi 5 BÀI 5 – BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Biết cách bày , dọn một bữa ăn trong gia đình . 2. Năng lực phẩm chất. Biết liên hệ với việc bày , dọn bữa ăn ở gia đình . Có ý thức giúp gia đình bày , dọn trước và sau bữa ăn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh , ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc bàn ăn . - Phiếu đánh giá kết quả học tập . III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . - 1 HS Nêu lại ghi nhớ bài học trước .s 2.Hình thành kiến thức. - HS chú ý lắng nghe. 3 HS đọc Bày , dọn bữa ăn trong gia đình . đề - Giới thiệu bài, ghi đề: - HS chú ý lắng nghe. - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học . 2’ HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn. - Theo dõi , trả lời . - GV nêu yêu cầu: Giúp HS nắm cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn . - Hướng dẫn HS quan sát hình 1, đọc mục 1a, đặt câu - HS quan sát hình 1, đọc mục hỏi yêu cầu HS nêu mục đích của việc bày món ăn, 1a, HS nêu mục đích của việc dụng cụ ăn uống trước bữa ăn bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn . - Tóm tắt các ý trả lời của HS; giải thích, minh họa mục đích, tác dụng của việc bày món ăn, dụng cụ ăn - HS chú ý lắng nghe. uống trước bữa ăn. - Gợi ý HS nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn ở gia đình. - HS nêu cách sắp xếp các món - Nhận xét, tóm tắt một số cách bày món ăn phổ biến; ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa giới thiệu tranh, ảnh một số cách bày món ăn, dụng ăn ở gia đình. cụ ăn uống để minh họa . - HS chú ý quan sát và lắng nghe - Gọi HS nêu yêu cầu của việc bày dọn trước bữa ăn: GV hướng dẫn, minh họa. Dụng cụ phải khô ráo, vệ sinh; các món ăn được sắp
  12. xếp hợp lí , thuận tiện cho mọi người . HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn. - HS nêu - GV giúp HS nắm cách cách thu dọn sau bữa ăn: Yêu cầu HS nêu mục đích thu dọn sau bữa ăn - Nhận xét, tóm tắt các ý HS trình bày; hướng dẫn lại như SGK nêu. - HS trả lời câu hỏi. - Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình bày, dọn bữa ăn. HOẠT ĐỘNG 3: Đánh giá kết quả học tập. - HS chú ý lắng nghe. Ghi nhớ - Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học Trình bày cách thu dọn bữa ăn ở tập của HS . gia đình . - Nêu đáp án bài tập . - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. Tuyên dương HS. 3. Vận dụng. - Nêu lại ghi nhớ SGK . - Nêu mục đích, cách thu dọn - Giáo dục HS có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước sau bữa ăn ở gia đình; liên hệ và sau bữa ăn . thực tế với SGK đã nêu . - Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ, đọc trước bài học sau . - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 4- SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức kĩ năng. - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng
  13. tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường; - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. 2. Năng lực phẩm chất. - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau: - Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh; - Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy, để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài “Sáng tạo với những chiếc lá”; - Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm; - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh trong tranh Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Sáng tạo với những chiếc lá”. + Vận dụng sự hiểu biết về hệ thực vât để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm sáng tạo từ lá cây của HS. - Một số loại lá cây, hình minh họa cách tạo sản phẩm từ lá cây. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Lá cây, giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, băng dính, keo dán, kéo... II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu.
  14. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tạo hình cho - HS chơi theo hướng dẫn của GV những chiếc lá. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức mới. + HS tìm hiểu, biết được hình dáng, cấu tạo, màu sắc...của lá cây. - Biết được hình dáng, cấu tạo, màu + HS tìm hiểu, biết được có thể kết hợp lá cây sắc...của lá cây. với các chất liệu khác để tạo được một sản phẩm đẹp. - Biết được có thể kết hợp lá cây với các chất liệu khác để tạo được một sản phẩm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt đẹp. trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. động. - Yêu cầu HS quan sát hình 4.1, nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận tìm hiểu hình dáng, cấu tạo, màu sắc của lá cây. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 để tìm hiểu các - Quan sát, thảo luận tìm ra đặc điểm, hình sản phẩm được tạo hình từ lá cây. dáng, cấu tạo, màu sắc của lá cây. + Mỗi chiếc lá đều có hình dáng, màu sắc và - Quan sát, tìm hiểu vẻ đẹp riêng. + Có thể kết hợp lá cây với các chất liệu khác hoặc vẽ thêm màu sắc để tạo sản phẩm. - Ghi nhớ + Nên sử dụng lá cây rụng hoặc lá khô, hạn - Khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra những sản chế sử dụng lá cây tươi để góp phần bảo vệ phẩm phong phú, đẹp mắt. môi trường. - Các chất liệu như giấy màu, vải, đất + HS tìm hiểu, nhận biết, nêu được cách tạo nặn... hình sản phẩm từ lá cây theo cảm nhận riêng. - Ghi nhớ + HS nắm được cách thực hiện tạo hình sản phẩm con vật, đồ vật... từ lá cây. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. - Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu cách tạo hình
  15. sản phẩm từ lá cây. - Nhận biết, nêu được cách tạo hình sản phẩm từ lá cây theo cảm nhận riêng. - Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 và 4.4 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm con vật, đồ vật từ lá cây. - Nắm được cách thực hiện tạo hình sản - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: phẩm con vật, đồ vật... từ lá cây. + Cách 1: Tưởng tượng hình ảnh rồi chọn lá - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt cây có hình dáng, màu sắc phù hợp để tạo hình động. sản phẩm. + Cách 2: Từ hình dạng của lá cây đã chọn, - Thảo luận, báo cáo tưởng tượng ra hình ảnh sản phẩm và tạo hình. - Giới thiệu một số bài tham khảo ở hình 4.5 để HS có thêm ý tưởng sáng tạo từ lá cây. - Quan sát, tiếp thu 3. Luyện tập thực hành - Có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm. - Yêu cầu HS lựa chọn hình thức để tạo hình - Quan sát, tiếp thu sản phẩm từ lá cây theo ý thích như đã hướng dẫn. - Tiếp thu - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. * GV tổ chức cho HS tạo hình các sản phẩm mĩ thuật em yêu thích với lá. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm cho trưng bày và giới thiệu sản phẩm. MĨ THUẬT: Khối 4 CHỦ ĐỀ 3:CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để thực hành, sáng tạo SPMT.
  16. - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều (chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất:. - HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật. -HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...), vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương cho HS quan sát. - Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
  17. 2. Hình thành kiến thức mới. - Thực hiện được SPMT thể hiện một bức tranh có chủ đề Cảnh đẹp quê hương bằng sự kết hợp của chấm, nét để tạo không gia xa, gần. - Thực hành, sử dụng chất liệu khác nhau để - HS thực hiện được SPMT thể hiện một bức sáng tạo SPMT yêu thích ở dạng 2D, 3D chủ tranh có chủ đề Cảnh đẹp quê hương bằng sự đề Cảnh đẹp quê hương. kết hợp của chấm, nét để tạo không gia xa, gần. - SPMT dạng 2D, 3D theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành - HS thực hành, sử dụng chất liệu khác nhau tạo một SPMT dạng 2D theo chủ đề Cảnh đẹp để sáng tạo SPMT yêu thích ở dạng 2D, 3D quê hương bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé chủ đề Cảnh đẹp quê hương. dán,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - SPMT dạng 2D, 3D theo chủ đề Cảnh đẹp + HS làm SPMT cá nhân hoặc nhóm (căn cứ quê hương. theo điều kiện thực tế). - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT *Củng cố: dạng 2D theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán,...). - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - HS làm SPMT cá nhân hoặc nhóm. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Chọn nội dung theo cảm nhận riêng. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ĐẠO ĐỨC : Khối 5
  18. TÌNH BẠN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. 2. Năng lực phẩm chất. Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. DỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: SGK, Phiếu bài tập dành cho HS. - Học sinh: SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát bài “Chào người bạn mới - HS hát đến” - Cần đối xử với bạn bè như thế nào? - HS trả lời - GV nhận xét chung, đánh giá - HS nghe - Giơi thiệu bài - ghi bảng - HS ghi bảng 2. Thực hành. * Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. * Cách tiến hành:
  19. Hoạt động 1: Đóng vai BT1/18 * Cách tiến hành - Tổ chức HS thảo luận đánh vần - Những việc làm sai trái: vứt rác không - HS đóng vai theo nhóm 4. đúng nơi quy định, quay cóp trong giờ kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học. - HS chọn cách ứng xử và thể hiện. - Trình bày. - Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm bạn thể hiện, chọn cách ứng xử đúng. - GV nhận xét chung, kết luận: - Lần lượt các nhóm đóng vai thể hiện + Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn - Nhiều HS nêu. làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ, như thế mới là người bạn tốt. - VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì: Hoạt động 2: Tự liên hệ. d. Khuyên ngăn bạn - Tổ chức HS trao đổi nhóm 2 + Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi với nhau như thế nào? + Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể về tình bạn của em? - Trao đổi cả lớp. - GV cùng HS nhận xét, kết luận. - HS cùng thảo luận. * Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự - HS thảo luận theo nội dung của GV. nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta - HS nêu. cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn. - Nhiều HS kể về tình bạn tốt của mình, lớp cùng trao đổi. 3.Vận dụng trải nghiệm. - Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ, - HS thực hiện
  20. đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn Thứ 5 ngày 9 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau. 2. Năng lực phẩm chất. - HS cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp nhiều vật liệu. - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm. - HS biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học. - HS hình thành ý thức sưu tầm vật liệu đã qua sử dụng trong thực hành, sáng tạo SPMT. * Giáo dục địa phương - Giáo dục bảo vệ môi trường, thiên nhiên, cảnh vật địa phương nơi em ở và quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC . 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật liệu trong cuộc sống để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: