Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

docx 18 trang Thanh Hằng 08/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hihf cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. Chủ đề bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu tương ở HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ ( chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu: - GV cho HS trò chơi: Ai nhanh hơn - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi: dùng bút vẽ ( hoặc cắt giấy màu thành các hình cơ bản rồi dán) hình vuông (hoặc hình tam giác, hình tròn) vào vỏ hộp giấy để trang trí sản phẩm - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu. 2. Luyện tập thực hành ( tiếp):
  2. * 3. Thảo luận : Quan sát những bức tranh vẽ của các thành viên đã thực hiện trong nhóm - GV cho HS mở SGK trang 29 để tìm hiểu : + Các bạn vẽ hình ảnh gì? - HS quan sát và thảo luận + Các hình đó được tạo bởi các hình cơ bản nào? - Ngôi nhà, thuyền, ông mặt trời. + Các bạn thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - Mái nhà, cánh buồm là hình tam - GV nhận xét. giác; thân nhà, cửa sổ là hình * 4. Vận dụng: Sử dụng hình cơ bản để trang trí vuông; Mặt trời là hình tròn. một lọ hoa từ vật liệu tái chế - Lựa chọn theo cảm nhận riêng. - GV cho HS mở SGK phần tham khảo trang 30 - HS lắng nghe. – 31 để tìm hiểu cách làm: + Để trang trí lọ hoa thì cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Có mấy bước để trang trí được lọ hoa? - HS quan sát, tìm hiểu. - GV nhận xét và bổ sung: có 5 bước: + B1: Dán giấy trắng xung quanh vỏ hộp giấy. - Vỏ hộp giấy, giấy màu, kéo, bút + B2: Dùng kéo cắt giấy màu thành các hình vẽ nét, keo dán. vuông có kích thước to – nhỏ khác nhau. - HS trả lời + B3: Lấy keo bôi vào giấy màu dán lên vỏ hộp + B4: Lấy bút vẽ thêm nét vào các hình cơ bản + B5: Sử dụng vào trong cuộc sống như Cắm hoa, để bút,... - Kết luận: Có thể sử dụng hình cơ bản để trang trí một cái đồ vật, con vật từ nhiều vật liệu tái chế khác nhau. - Yêu cầu HS sử dụng hình cơ bản để trang trí một lọ hoa từ vật liệu tái chế mà các em đã chuẩn bị trước. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi lựa chọn giấy màu và cắt giấy màu thành các - Lắng nghe kích thước khác nhau.... *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HS thực hành cá nhân. - Lng nghe - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hihf cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
  3. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm - HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4, + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu: - GV cho HS trò chơi: Tổ nào thắng. - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi: dùng bút vẽ ( hoặc cắt giấy màu thành các hình cơ bản rồi dán) hình vuông (hoặc hình tam giác, hình tròn) vào vỏ hộp giấy để trang trí sản phẩm - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu. 2. Luyện tập thực hành Cho 6 nhóm vẽ, xé dán bức tranh được tạo từ những hình cơ bản. - GV nhận xét. * 4. Vận dụng: Sử dụng hình cơ bản để trang trí - HS quan sát và thảo luận một lọ hoa từ vật liệu tái chế - Ngôi nhà, thuyền, ông mặt trời. - Kết luận: Có thể sử dụng hình cơ bản để trang - Mái nhà, cánh buồm là hình tam trí một cái đồ vật, con vật từ nhiều vật liệu tái giác; thân nhà, cửa sổ là hình chế khác nhau. vuông; Mặt trời là hình tròn. - Yêu cầu HS sử dụng hình cơ bản để trang trí - Lựa chọn theo cảm nhận riêng. một lọ hoa từ vật liệu tái chế mà các em đã - HS lắng nghe. chuẩn bị trước. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi lựa chọn giấy màu và cắt giấy màu thành các kích thước khác nhau.... - HS quan sát, tìm hiểu. *Nhận xét :
  4. - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Vỏ hộp giấy, giấy màu, kéo, bút vẽ nét, keo dán. - HS trả lời - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN(Tiết 2) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hiện hành vi xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu những việc làm thể hiện biết quý - 2-3 HS nêu. trọng thời gian? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Luyện tập: *Bài 1: Bày tỏ thái độ - GV cho HS quan sát các bức tranh sgk/tr.26 và bày tỏ thái độ với việc làm của các bạn trong tranh - HS thảo luận theo cặp. - Tổ chức cho hs giơ thẻ: Mặt cười thể hiện sự tán thành; mặt mếu thể hiện sự - HS giơ thẻ. không tán thành. - Mời 1 số HS giải thích vì sao tán thành? - Tán thành: Tranh 1, 4. Vì sao không tán thành? Không tán thành tranh 2,3 vì chưa biết sử dựng thời gian vào những việc có ích. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Dự đoán điều có thể xảy ra. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “nếu- - Hs lắng nghe hướng dẫn.
  5. thì”. - Chia HS thành 2 đội. + Cử đại diện tổ 1 lên bốc thăm tình - HS thực hành chơi trò chơi: huống ( vế “ nếu”). - Các nhóm thực hiện. + Đội 2 đưa ra kết quả của tình huống + Tình huống 1: Nếu: Tùng thwowngd ( vế “ thì”) và ngược lại. xuyên đi ngủ muộn. thì: Sức khỏe và học tập của Tùng sẽ bị ảnh hưởng .. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV chia nhóm 4. - YCHS quan sát tranh sgk/tr.27 và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 4. + Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn trong tranh? + Vì sao em đưa ra lời khuyên đó? - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả. - HS trả lời cá nhân hoặc theo nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Vận dụng: Chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lý. - YCHS thảo luận nhóm đôi,chia sẻ với bạn về những việc đã làm và sẽ làm để sử - HS chia sẻ theo nhóm 2. dụng thời gian hợp lý. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Từng hs chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HDHS lập thời gian biểu cho các hoạt động trong tuần và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó. *Nhận xét. - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.28. - HS đọc. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS trả lời. sống. - Nhận xét giờ học. ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
  6. - Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động 2. Năng lực phẩm chất. - Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. - Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV mời một vài học sinh chia sẻ, trải nghiệm: - Một số HS chia sẻ và trả lời. + Kể những việc em đã làm được ở nơi công cộng. - HS chia sẻ những việc em đã làm khi ở + khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nơi công cộng.. nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS trả lời theo suy nghĩ. mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức. - Mục tiêu: HS biết được vì sao phải yêu lao động. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải yêu lao động. (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện. “Những - Cả lớp đọc thầm câu chuyện. giọt mồ hôi trên trán mẹ” trong SGK. - 1 HS đọc to câu chuyện. HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS các nhóm chia sẻ kết quả đã thảo luận. Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV mời 1 HS đọc to câu chuyện cho cả lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung. nghe. -GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
  7. hỏi. + Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô + Cô bé thể hiện tình yêu lao động như thế nào? thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà. Quần Những việc làm của cô bé đã đem lại điều gì? áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé + Theo em vì sao phải yêu lao động? không ngần ngại gấp gọn gàng. Rồi cất - GV nhận xét, kết luận: vào tủ của mỗi người. thấy những ngăn kệ + Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường phủ bụi mẹ chưa kịp lau xuyên giúp mẹ làm việc nhà. Quần áo mẹ phơi + Chúng ta cần yêu lao động vì: lao động khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu gọn gàng. Rồi cất vào tủ của mỗi người. thấy cầu vật chất, tinh thần của con người. những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. làm giúp mẹ mỗi chiều. việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành hơn được mọi người yêu quý, khâm phục. + Chúng ta cần yêu lao động vì: lao động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của con người. Lao động giúp ta khỏe mạnh và hoạt bát hơn; lao động giúp chất lượng cuộc sống được cải thiện theo nhu cầu ngày càng cao của xã hội; lao động đã tạo nên loài người văn minh; lao động nâng cao sự hiểu biết về chính mình; lao động tạo niềm vui hứng thú cho cuộc sống. 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 2. Em đồng tình hoặc không đồng tình - HS đọc các ý kiến trong SGK suy nghĩ để với việc làm của bạn nào dưới đây, vì sao? (Hoạt trả lời câu hỏi. động cá nhân) -GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. - Một vài HS chia sẻ trước lớp: a. Đồng tình, vì Long biết giúp đỡ mẹ. b. Không đồng tình, vì Kiên làm việc còn cẩu thả. c. Đồng tình, vì lao động vệ sinh trường lớp giúp trường lớp sạch đẹp hơn. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để d. Không đồng tình, vì Tuấn chưa trung xác định ý kiến mà các em đồng tình và giải thực trong lao động. thích vì sao em lại đồng tình, không đồng tình e. Đồng tình, Nam rrất yêu lao động. với ý kiến đó. g. Không đồng tình. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác - HS lắng nghe rút kinh nghiệm nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét kết luận: em cần đồng tình với các
  8. bạn Long, Nam, Mai vì hành vi của các bạn thể hiện các bạn là những người yêu lao động. không đồng tình với các bạn Kiên, Tuấn, Hương các bạn không yêu lao động làm việc một cách qua loa. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của em sau khi đã làm xong một công việc( ở trường, ở nhà, ở - HS kể lại cho bạn nghe theo yêu cầu của nơi công cộng). giáo viên. - GV chọn một HS xung phong kể lại: -GV nêu câu hỏi, liên hệ thực tế. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - HS kể lại cho cả lớp cùng nghe.. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 5: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo sản phẩm MT. - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm, đồ vật được kết hợp từ khối cơ bản (ví dụ: lọ hoa có thân hình cầu và cổ lọ hình trụ). - Ảnh chụp công trình kiến trúc, điêu khắc, SPMT rõ về sự kết hợp của các khối (nếu có điều kiện). - Mô hình khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp...
  9. - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - HS nhận biết khối và sự kết hợp của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết khối và sự kết hợp của - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của khối trong các đồ vật. khối trong SPMT. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của khối trong SPMT. khối trong TPMT. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh khối trong TPMT. hoạ, trả lời câu hỏi của GV. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu hoạ, trả lời câu hỏi của GV. và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được - HS phát hiện, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. giao. - HS có nhận biết các khối có trong một số đồ vật, SPMT, TPMT. - GV tiếp tục cho HS quan sát thêm tranh, - HS nhận biết các khối có trong một số ảnh, SPMT do GV chuẩn bị và đặt câu đồ vật, SPMT, TPMT. hỏi gợi ý: + Em nhận ra những khối nào trong các SPMT, TPMT? + Ở mỗi sản phẩm (GV nêu tên sản - HS quan sát tranh, ảnh, SPMT do GV phẩm), các khối tạo hình gì? chuẩn bị và thảo luận, báo cáo. + Em còn nhận biết được khối nào khác? - GV tóm tắt: - HS nêu + Khối rất đa dạng và phong phú. + Nhiều đồ vật có dạng giống hình khối - HS báo cáo quen thuộc (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) nên rất sinh động và đẹp mắt. - HS trả lời + Nhiều SPMT/ TPMT cũng được tạo từ các hình khối quen thuộc. - Tiếp thu 3. Thực hành luyện tập. - Ghi nhớ - HS sử dụng được vật liệu sẵn có, vật
  10. liệu tái sử dụng để tạo hình SPMT yêu thích có các dạng khối. - Lắng nghe, ghi nhớ - HS thực hành theo các hình thức cả lớp/ nhóm/ cá nhân. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu - HS sử dụng được vật liệu sẵn có, vật và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được liệu tái sử dụng để tạo hình SPMT yêu giao. thích có các dạng khối. - SPMT kết hợp từ các khối bằng vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng. - HS thực hành theo các hình thức cả lớp/ Tổ chức thực hiện: HS thực hiện sắp xếp nhóm/ cá nhân. các khối tạo nên một sản phẩm MT yêu - HS phát hiện tìm hiểu kiến thức của thích. hoạt động. - GV hướng dẫn HS: + Sử dụng vật liệu sẵn có (đất nặn) tạo khối yêu thích. + Sử dụng vật liệu tái sử dụng (vỏ hộp, - Tạo được sản phẩm bằng chất liệu và chai nhựa ) tạo hình sản phẩm. cách thể hiện mình yêu thích. + Có thể từ hình dáng vật liệu, dự kiến hình dáng đồ vật (vỏ hộp có thể làm ô tô, ngôi nhà; vỏ chai nhựa có thể làm các toa tàu ). + Làm thêm các chi tiết, bộ phận để hoàn - Tạo được khối bằng chất liệu và cách thiện sản phẩm. thể hiện mình yêu thích. + Vật liệu có hình khối khác nhau, sẽ cho - Thực hiện sản phẩm khác nhau. Có thể sử dụng giấy màu, màu vẽ để trang trí sản phẩm - Tiếp thu, ghi nhớ thêm đẹp. - GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Khi HS thực hành, GV cần quan sát, phát hiện những vướng mắc của HS trong quá trình ghép, đính, lựa chọn khối để góp ý, điều chỉnh bổ sung kịp thời. - HS có thể tạo hình theo hình thức cá nhân hoặc nhóm. * Cho HS thực hiện sắp xếp các khối tạo nên một sản phẩm MT yêu thích. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 KỈ THUẬT: KHỐI 5 BÀI 8 – TIẾT 11: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nêu được tác dụng của việc rữa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống. 2. năng lực phẩm chất. Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Thích sự sạch sẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Một số bát , đĩa , nước rửa chén . - Tranh ảnh minh họa theo nội dung SGK . - Phiếu đánh giá kết quả học tập . III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Phần mở đầu. Bày, dọn bữa ăn trong gia đình - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . - HS nêu lại ghi nhớ bài học trước 2. Hình thành kiến thức. Bày, dọn bữa ăn trong gia đình. - HS lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đề: Nhân dân ta có câu Nhà sạch thì mát , bát sạch ngon cơm. Điều đó cho thấy là muốn có được bữa ăn ngon, hấp dẫn thì không chỉ cần chế biến món ăn ngon mà còn phải biết cách làm cho dụng cụ nấu ăn sạch sẽ, khô ráo .2’ HĐ1 Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa - Đọc mục 1, nêu tác dụng của việc dụng cụ nấu ăn và ăn uống: rửa dụng cụ nấu, bát, đũa sau bữa ăn - Đặt câu hỏi để HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn - HS trả lời và ăn uống thường dùng . - Nêu vấn đề: Nếu như dụng cụ nấu, bát, đũa - HS lắng nghe. không được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ thế nào? - Nhận xét, tóm tắt nội dung HĐ1: Bát, đũa, thìa, đĩa sau khi được sử dụng ăn uống nhất thiết phải được cọ rửa sạch sẽ, không để qua bữa sau hay qua đêm. Việc làm này không những làm cho chúng sạch sẽ, khô ráo, ngăn chặn được vi trùng gây bệnh mà còn có tác dụng bảo quản, giữ cho chúng không bị hoen rỉ. - Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và HĐ 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình ăn uống . - Nhận xét , hướng dẫn HS các bước như SGK : + Trước khi rửa , cần dồn hết thức ăn còn lại trên bát , đĩa vào một chỗ ; sau đó tráng qua một lượt bằng nước sạch . + Không rửa ly uống nước cùng bát , đĩa để tránh mùi hôi cho chúng . + Nên dùng nước rửa bát hoặc nước vo gạo để rửa .
  12. + Rửa 2 lần bằng nước sạch ; dùng miếng rửa hoặc xơ mướp cọ cả trong lẫn ngoài . - Quan sát hình , đọc mục 2, so sánh + Up từng dụng cụ đã rửa sạch vào rổ cho ráo cách rửa bát ở gia đình với cách rửa nước trước khi xếp lên kệ ; có thể phơi khô cho bát được trình bày trong SGK. ráo. - HS lắng nghe và ghi nhớ - Quan sát hình , đọc mục 2 , so sánh cách rửa bát ở gia đình với cách rửa bát được trình bày - HS trả lời. trong SGK . - Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát - Đối chiếu kết quả bài làm với đáp Đ3: Đánh giá kết quả học tập. án để tự đánh giá kết quả học tập của - Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả mình . học tập của HS . - Báo cáo kết quả tự đánh giá . - Nêu đáp án của bài tập . - HS lắng nghe. - Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - HS lắng nghe. Ghi nhớ - Gọi HS nêu lại ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS có ý thức giúp đỡ gia đình . - Dặn HS học thuộc ghi nhớ, đọc trước bài học sau . - Nhận xét tiết học ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 BÀI 3: THỰC HÀNH GIỮA KÌ I (Tiết 2) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. 2. Năng lực phẩm chất. Có trách nhiệm với việc là của mình, có thái độ tự giác trong công việc, biết ơn tổ tiên, tôn trọng bạn bè... Có thái độ tự giác trong học tập. Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày, biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu học tập. - Học sinh: Vở bài tập Đạo đức bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Phần mở đầu.
  13. - Cho HS hát - HS hát - Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ bài 5. - HS nêu - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở cầu của tiết học - Ghi bảng 2. Thực hành. * Mục tiêu: Củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm *Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm của - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của HS lớp 5 nên làm và những việc không GV. nên làm theo hai cột dưới đây: - Đại diện một số nhóm trình bày. Nên làm Không nên làm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân *Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có - HS làm bài ra nháp. trách nhiệm của em? - HS trình bày. - GV nhận xét. - HS khác nhận xét. Hoạt động 3: Làm việc theo cặp *Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công trong học tập, lao động do sự cố gắng, quyết tâm của bản thân? - GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn. - HS làm rồi trao đổi với bạn. - Cả lớp và GV nhận xét. - HS trình bày trước lớp. 3.Vận dụng trải nghiệm. - Em học được điều gì qua bài học này? - HS nêu - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói - HS nghe và thực hiện về sự thành công nhờ sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNGTRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau.
  14. 2. Năng lực phẩm chất: - HS cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp nhiều vật liệu. - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm. - HS biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học. - HS hình thành ý thức sưu tầm vật liệu đã qua sử dụng trong thực hành, sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật liệu trong cuộc sống để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức. - Thực hiện được SPMT theo hình thức yêu thích với vật liệu sẵn có, vật liệu có trong thiên nhiên. - Thực hành việc sử dụng vật liệu khác nhau - HS thực hiện được SPMT theo hình thức để tạo hình SPMT yêu thích. yêu thích với vật liệu sẵn có, vật liệu có - SPMT với vật liệu sẵn có, vật liệu có trong trong thiên nhiên. thiên nhiên. + Vật liệu: Lên ý tưởng và lựa chọn vật liệu - HS thực hành việc sử dụng vật liệu khác sẵn có trong thiên nhiên để thực hành. Một số nhau để tạo hình SPMT yêu thích. vật liệu có thể sử dụng như: sỏi nhỏ, lá cây, vỏ cây, hạt... - HS hoàn thành được sản phẩm. + Ý tưởng: Liên tưởng đến một vật mình yêu thích và vẽ phác hình lên giấy thể hiện ý tưởng đó. - HS thực hành SPMT theo gợi ý của GV + Cách thực hiện: Sử dụng băng dính hai mặt, - HS lên ý tưởng và lựa chọn vật liệu sẵn có keo sữa, keo nhựa, đất nặn...để gắn vật liệu trong thiên nhiên để thực hành. Một số vật
  15. theo những hình cần thể hiện. Nếu dùng vật liệu có thể sử dụng như: sỏi nhỏ, lá cây, vỏ liệu để in màu (lá cây, cánh hoa...) cần lưu ý cây, hạt... chuẩn bị màu nước/màu bột... - HS liên tưởng đến một vật mình yêu thích - Khi gợi ý, GV có thể thị phạm hoặc HS quan và vẽ phác hình lên giấy thể hiện ý tưởng đó. sát Phần tham khảo trong SGK MT3, trang 31 - HS sử dụng băng dính hai mặt, keo sữa, để thuận tiện theo dõi cách tạo SPMT từ kĩ keo nhựa, đất nặn...để gắn vật liệu theo thuật in lá cây. những hình cần thể hiện. Nếu dùng vật liệu - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các để in màu (lá cây, cánh hoa...) cần lưu ý gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết chuẩn bị màu nước/màu bột... rõ hơn về những dấu hiệu đặc trưng về chất - HS quan sát Phần tham khảo trong SGK cảm. MT3, trang 31 để thuận tiện theo dõi cách - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, tạo SPMT từ kĩ thuật in lá cây. GV chốt ý nhấn mạnh đến việc chất cảm trong SPMT khác nhau do sử dụng những vật liệu khác nhau. *Nhận xét. - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. bạn, nhóm. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 2. Năng lực phẩm chất. - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Nhận biết được hình dáng,vẽ đẹp của ngôi trường thân yêu của mình - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. - Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  16. 1.Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Đồng ca bài: Em yêu trường em. - Lớp hát đồng ca - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. + Gợi ý HS liên hệ thực tế, nhớ lại các hình ảnh về trường học sau đó thảo luận nhóm để - Hoạt động nhóm tìm hiểu về chủ đề Trường em qua một số câu - Quan sát hỏi gợi mở. + Yêu cầu HS ghi chép và cử đại diện nhóm - Nhớ lại các hình ảnh, thảo luận nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình. và cử đại diện trình bày, bổ sung về + GV tóm tắt: chủ đề. . Quang cảnh trường học thường có cổng trường, sân trường, các phòng học. - Đại diện nhóm báo cáo . Các hoạt động thường diễn ra ở trường như học tập, vui chơi, lao động hay các dịp kỉ - Khắc sâu niệm, các ngày lễ, các hoạt động ngoại khóa... - Cổng trường có biển ghi tên trường, + Cho HS quan sát hình ảnh các sản phẩm tạo sân có cột cờ, cây, hoa... hình chủ đề Trường em ở hình 5.1 và nêu câu - Lễ chào cờ, lễ khai giảng, hội thi, văn hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu về nghệ... hình thức, màu sắc, vật liệu tạo hình sản phẩm. . Có thể sử dụng nhiều hoạt động trong nhà trường để làm hình ảnh tạo hình với chủ đề Trường em. - Quan sát, thảo luận nhóm, cử đại diện . Có thể tạo hình sản phẩm bằng cách vẽ, xé báo cáo. dán, nặn, tạo hình khối ba chiều. * Thực hiện. + HS chọn được nội dung thể hiện chủ đề và nêu được cách thực hiện theo cảm nhận của - Ghi nhớ mình. - Tiếp thu + HS nắm được các bước thực hiện sản phẩm tập thể chủ đề Trường em. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tiếp thu đạt trong hoạt động này. - Gợi ý HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung, hình thức, vật liệu tạo hình sản phẩm chủ đề Trường em. - Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 và 5.3 để nhận
  17. biết cách thực hiện. - Yêu cầu HS quan sát hình 5.4 để các em có thêm ý tưởng sáng tạo về sản phẩm. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 3:CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều (chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật. -HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...), vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương. - HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. - HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC . 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương cho HS quan sát. - Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức..
  18. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của nhóm đã thực hiện. bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK ý trong SGK. MT4, trang 23. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực được hỏi. hiện. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong mình, của bạn đã thực hành. SGK MT4, trang 23. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 23. được hỏi. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của mình, của bạn đã thực hành. hoạt động. *. Vận dụng trải nghiệm. - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. SGK MT4, trang 23 và trả lời các câu hỏi. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn của - Đánh giá chung tiết học. GV. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)