Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hihf cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. Chủ đề bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu tương ở HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ ( chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát - Cả lớp hát - Nhận xét - Lắng nghe. 2. Tiến trình dạy học ( tiếp). * Hoạt động 4. Vận dụng: Sử dụng hình cơ bản để trang trí một lọ hoa từ vật liệu tái chế
- . - GV tiếp tục cho HS hoàn thành bài ở tiết 3 - HS hoàn thành bài thực hành - Trong lúc HS thực hành, GV quan sát xung quanh và hướng dẫn những HS còn lúng túng sắp xếp và trang trí lọ hoa từ vật liệu tái chế . ➢ Tổ chức trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: + Sản phẩm mĩ thuật tạo ra là gì? - Giới thiệu sản phẩm trước lớp. + Em sử dụng những hình cơ bản nào để trang trí như thế nào? + Lọ hoa...... + Em thích sản phẩm của bạn nào trong lớp + Hình tam giác, hình tròn, hình nhất? Vì sao? vuông + Ngoài sản phẩm để cắm hoa ra thì còn có thể sử dụng cho việc gì ? - GV cho HS nhận xét bài của mình/của bạn - Giáo viên nhận xét, tuyên dương những cá nhân và nhóm hoạt động tốt. - Qua chủ đề này em học được những hình cơ bản nào và làm được sản phẩm gì? *Đánh giá – nhận xét: - Giáo viên nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. Vận dụng. - Về nhà quan sát các màu sắc có trong đồ vật, thiên nhiên để chuẩn bị cho chủ đế 4: Màu cơ bản trong mĩ thuật - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hihf cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm
- - HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4, + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu: - GV cho HS trò chơi: Tổ nào thắng. - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi: dùng bút vẽ ( hoặc cắt giấy màu thành các hình cơ bản rồi dán) hình vuông (hoặc hình tam giác, hình tròn) vào vỏ hộp giấy để trang trí sản phẩm - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu. 2. Luyện tập thực hành Cho 6 nhóm vẽ, xé dán bức tranh được tạo từ những hình cơ bản. - GV nhận xét. * 4. Vận dụng: Sử dụng hình cơ bản để trang trí - HS quan sát và thảo luận một lọ hoa từ vật liệu tái chế - Ngôi nhà, thuyền, ông mặt trời. - Kết luận: Có thể sử dụng hình cơ bản để trang - Mái nhà, cánh buồm là hình tam trí một cái đồ vật, con vật từ nhiều vật liệu tái giác; thân nhà, cửa sổ là hình chế khác nhau. vuông; Mặt trời là hình tròn. - Yêu cầu HS sử dụng hình cơ bản để trang trí - Lựa chọn theo cảm nhận riêng. một lọ hoa từ vật liệu tái chế mà các em đã - HS lắng nghe. chuẩn bị trước. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi lựa chọn giấy màu và cắt giấy màu thành các kích thước khác nhau.... - HS quan sát, tìm hiểu. *Nhận xét : Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2
- BÀI 6: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS biết được ý nghĩa của việc nhận lỗi và sửa lỗi. - Nêu được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi. 2. Năng lực phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu những việc e đã làm để sử dụng thời - 2-3 HS nêu. gian hợp lí? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. - Em đã bao giờ mắc lỗi chưa? Lần mắc lỗi nào mà em nhớ nhất? - HS chia sẻ. - Em đã làm gì khi mắc lỗi đó? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS chia sẻ. *Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.29 - YC HS kể nội dung các bức tranh. - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì? - HS kể nội dung tranh. + Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào? - GV tổ chức thảo luận nhóm 4, mời đại diện các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4, 2-3 HS chia sẻ. - GV mời HS chia sẻ: Theo em, cần làm gì khi mắc lỗi? - GV chốt: Các bạn trong tranh khi mắc - 2-3 HS trả lời. lỗi đã biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có hành động kịp thời để sửa lỗi của mình. Chúng - HS lắng nghe. ta nên học tập những việc làm của các bạn. *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.30, kể
- lại câu chuyện “Làm thế nào là đúng” - GV cho HS đóng vai theo nội dung của - HS quan sát. từng bức tranh. + Tổ 1: Tranh 1 + Tổ 2: Tranh 2 - Tranh 1: Tan học đã lâu, Huy và Nam vẫn mải mê chơi, bác bảo vệ thấy vậy đến nhắc nhở. Muộn rồi các cháu về đi. + Tổ 3: Tranh 3 - Tranh 2: Nam nói: Tớ sẽ nói thật với mẹ. Còn Huy nói: Tớ sẽ nói là ở lại làm bài tập cùng các bạn. - Tranh 3: Về nhà Nam nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ Nam vui vẻ vỗ vai con, nói: Lần sau con không được về nhà muộn nữa nhé! - HS chia sẻ. 3 - 4 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ các câu hỏi: + Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi, còn bố của của Huy lại tức giận? + Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điều gì? + Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì sẽ xảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt: Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì Nam đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi. Còn bố Huy rất tức giận khi biết Huy đã nói dối. Biết nhận lỗi và sửa lỗi là việc làm cần thiết vì mình sẽ được tha thứ và được mọi người tin tưởng. Không biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ thấy lo lắng sợ bị người khác phát hiện, mọi người xung quanh sẽ không tin tưởng mình. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.
- Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5:MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNGTRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thứckĩ năng. - HS biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau. 2. Năng lực phẩm chất. - HS cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp nhiều vật liệu. - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm. - HS biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật liệu trong cuộc sống để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS xem video, tranh ảnh về các - HS xem và nhận biết những vật liệu có sẵn TPMT sử dụng những vật liệu có sẵn trong trong thiên nhiên, trong cuộc sống, tái thiên nhiên, trong cuộc sống, tái chế... để sáng chế...có thể tạo SPMT. tạo mĩ thuật. - GV hỏi HS: nhà em có những vật liệu tái chế - HS trả lời. nào có thể sử dụng để làm SPMT? - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Kình thành kiến thức mới. - Biết đến một số chất liệu cho những cảm giác khác nhau khi tác động. - Thông qua quan sát, tác động trực tiếp bằng tay, HS hiểu được về chất cảm khi lựa chọn - HS biết đến một số chất liệu cho những vật liệu thực hành. cảm giác khác nhau khi tác động.
- - Quan sát một số vật liệu trong thiên nhiên, tái - Thông qua quan sát, tác động trực tiếp bằng sử dụng. tay, HS hiểu được về chất cảm khi lựa chọn - Biết và gọi tên được một số cảm giác về vật vật liệu thực hành. liệu. - Có kiến thức cơ bản về chất cảm. - HS quan sát một số vật liệu trong thiên - GV đặt một số vật liệu như: vỏ cây, lá cây, nhiên, tái sử dụng. cánh hoa, quả, bông vải, vỏ hộp...vào thùng - HS biết và gọi tên được một số cảm giác về kín và cho đại diện mỗi nhóm lên sờ và mô tả vật liệu. cảm giác về vật liệu mà mình sờ được. HS nói vật liệu nào thì giơ vật liệu đó lên. - HS có kiến thức cơ bản về chất cảm. - Những HS không tham gia sẽ liên tưởng và kể một số vật liệu cho những cảm giác khác - HS lớp nhận xét. nhau. - HS không tham gia sẽ liên tưởng và kể một - GV chốt ý: Mỗi vật liệu khác nhau sẽ cho số vật liệu cho những cảm giác khác nhau. cảm giác khác nhau. Cảm giác này có được khi - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức của hoạt tác động trực tiếp (xúc giác), cùng như khi động mà GV chốt ý. quan sát (thị giác). - GV hướng dẫn HS mở SGK MT3, trang 30, quan sát và tìm hiểu một số SPMT sử dụng những vật liệu khác nhau và đặt câu hỏi trong SGK. *. Vận dụng trải nghiệm. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 và 3 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 Bài 3: YÊU LAO ĐỘNG (T3
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động 2. Năng lực chung. - Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. - Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV cho học sinh nghe bài hát “Học tập tốt, lao - HS nghe bài hát. động tốt” nhạc thiếu nhi 5 Điều Bác Hồ dạy. -GV nêu câu hỏi về nội dung bài hát. - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức. HS biết được vì sao phải yêu lao động. Hoạt động 1: Xử lý tình huống “Em sẽ khuyên bạn điều gì” (Làm việc cặp đôi). - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi thảo luận với - HS thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh bạn bên cạnh để đưa ra lời khuyên cho bạn.. để đưa ra lời khuyên cho bạn. - HS các nhóm chia sẻ kết quả đã thảo luận. Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Tình huống 1: Suy nghĩ hành động này
- của Huy là không đúng. Vì học sinh đến trường ngoài việc học cần tham gia các hoạt động khác do trường lớp tổ chức trong đó có các hoạt động lao động. + Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là không đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp. + Tình huống 3: Em cần khuyên Quỳnh có thời gian nên giúp đỡ bố mẹ làm những việc phù hợp với khả năng của mình. + Tình huống 4: Hường không đúng. Hường không nên từ chối việc mà tập thể lớp giao. -GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trả lời. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Suy nghĩ hành động này của Huy là không đúng. Vì học sinh đến trường ngoài việc học cần tham gia các hoạt động khác do trường lớp tổ chức trong đó có các hoạt động lao động. Khuyên Huy nên tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp. + Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là không đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp trong đó có hoạt động giữ gìn trường lớp sạch đẹp là yêu cầu không thể thiếu đối với mỗi học sinh.. + Tình huống 3: Em cần khuyên Quỳnh có thời gian nên giúp đỡ bố mẹ làm những việc phù hợp với khả năng của mình như nấu cơm, rửa chén bát + Tình huống 4: Em cần khuyên Hường không nên từ chối việc mà tập thể lớp giao. 3. Luyện tập, thực hành. Em hãy tìm những biểu hiện yêu lao động, lười - HS đọc yêu cầu trong SGK suy nghĩ để lao động và nối với ô chữ tương ứng. trả lời câu hỏi.
- -GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. - Một vài HS chia sẻ trước lớp: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để xác - HS lắng nghe rút kinh nghiệm định ý kiến. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 KỈ THUẬT: KHỐI 5 BÀI - TIẾT 12: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Biết chọn một sản phẩm khâu thêu mình ưa thích. Vận dụng kiến thức đã học để làm được sản phẩm mình yêu thích. Yêu lao động. Yêu thích sản phẩm mình làm ra. 2.Năng lực phẩm chất. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Một số sản phẩm khâu thêu đã học + Tranh ảnh của các bài đã học. - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng khâu thêu. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Phần mở đầu.
- - Gv cho hát bài lớp chúng mình. - Học sinh hát. - Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học. - Học sinh báo cáo - Giới thiệu bài mới - ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh ghi vở 2. Thực hành luyện tập * Biết chọn một sản phẩm khâu thêu mình ưa thích. 3. Vận dụng. - Trưng bày và đánh giá sản phẩm. - Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp. - Cho học sinh đánh giá sản phẩm. - Học sinh thực hiện. - Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm và - Lắng nghe. cá nhân làm tốt, có sáng tạo. - Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm - Lắng nghe, ghi nhớ. năng lượng. MĨ THUẬT: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 2. Năng lực phẩm chất. - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Nhận biết được hình dáng,vẽ đẹp của ngôi trường thân yêu của mình - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. - Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện của - Trình bày Tiết 1, ở HĐ 2
- 2. Luyện tập thực hành. + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập. - Hoạt động cá nhân theo sự phân công + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức của nhóm. cần đạt trong hoạt động này. - Thực hiện - Hoạt động cá nhân: + Yêu cầu HS thực hành tạo sản phẩm cá - Hoạt động nhóm nhân từ những vật liệu đã chuẩn bị theo - Liên kết tạo thành chủ đề sự phân công để tạo kho hình ảnh. - Hội ý dự định giới thiệu sản phẩm của - Hoạt động nhóm: nhóm mình. + Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập - HĐ cá nhân, nhóm thể, tạo không gian, thêm chi tiết cho sản - Hoàn thành bài tập phẩm sinh động. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 3:CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG(Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều (chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật. -HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...), vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương. - HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT. - HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. - HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình chiếu
- PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương cho HS quan sát. - Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. - Sử dụng được hình ảnh về vẻ đẹp thiên nhiên làm sản phẩm mĩ thuật 3D. - HS sử dụng được hình ảnh về vẻ đẹp thiên - Củng cố, phát triển khả năng kết nối các kiến nhiên làm sản phẩm mĩ thuật 3D. thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống - HS củng cố, phát triển khả năng kết nối các sinh hoạt hằng ngày. kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách sống sinh hoạt hằng ngày. làm sản phẩm mĩ thuật 3D về cảnh đẹp nơi em ở. - HS quan sát, phân tích cách làm sản phẩm - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. mĩ thuật 3D về cảnh đẹp nơi em ở. - Sản phẩm mĩ thuật 3D về cảnh đẹp nơi em ở. - GV cho HS quan sát các bước thực hiện - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương dạng 3D ở SGK mĩ thuật 4, trang 23 và 24. Khi - HS hoàn thiện được sản phẩm. phân tích, GV chú ý đến các bước: + Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, kéo, bút dạ, - HS quan sát các bước thực hiện SPMT theo bút chì,...). chủ đề Cảnh đẹp quê hương dạng 3D ở SGK + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu mĩ thuật 4, trang 23 và 24. thích. - Quan sát, lắng nghe, tiếp thu. - GV cho HS nhắc lại những lưu ý khi thực - Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu. hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng thích. lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của - Lắng nghe, tiếp thu. mình. - Tiếp thu. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - HS quan sát, lắng nghe và tạo hình khác so
- - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá với hình minh họa trong SGK. nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí - Lắng nghe, tiếp thu. SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên - HS tạo không gian xa-gần để hoàn thiện cơ sở động viên, khích lệ HS. sản phẩm. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước chủ đề: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 BÀI 3: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( T1) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. 2. Năng lực phẩm chất. Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- Giáo viên: Phiếu học tập. 2- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát - HS hát + Vì sao chúng ta phải coi trọng tình bạn? - HS nêu - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học - HS nghe 2. Thực hành. * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,
- nhường nhịn em nhỏ. * Cách tiến hành: *HĐ 1: Tìm hiểu truyện Sau đêm mưa. - GV đọc truyện: Sau đêm mưa. - HS đọc - Y/c HS thảo luận theo nhóm theo các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận câu hỏi sau: theo nhóm và trả lời các câu hỏi. + Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp + Các bạn trong chuyện đã đứng tránh cụ già và em nhỏ? sang một bên để nhường đường cho cụ già và em bé. Bạn Sâm dắt em nhỏ giúp bà cụ. Bạn Hương nhắc bà cụ đi lên lề cỏ cho khỏi trơn. + Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn? + Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ. + Bạn có suy nghĩ gì về việc làm của các + Các bạn đã làm một việc làm tốt. các bạn? bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già, yêu trẻ, các bạn đã quan tâm, giúp đỡ người già và trẻ nhỏ. - GV kết luận: + Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. + Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự. - 2- 3 HS đọc. - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. * HĐ 2: Làm bài tập 1 - SGK - HS làm việc cá nhân. - GV giao việc cho HS. - HS tiếp nối trình bày ý kiến của mình. - Gọi một số HS trình bày ý kiến. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Các hành vi a, b, c là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. + Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ. 3.Hoạt động ứng dụng:(3 phút) - Em đã làm được những gì thể hiện thái - HS nêu độ kính già, yêu trẻ ? 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể - HS nghe và thực hiện hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 5: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (3 TIẾT)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo sản phẩm MT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm, đồ vật được kết hợp từ khối cơ bản (ví dụ: lọ hoa có thân hình cầu và cổ lọ hình trụ). - Ảnh chụp công trình kiến trúc, điêu khắc, SPMT rõ về sự kết hợp của các khối (nếu có điều kiện). - Mô hình khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Tiết 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. a.HĐ . Thảo luận. HS thảo luận về sản phẩm được tạo từ - HS thảo luận về sản phẩm được tạo từ khối và liên tưởng các khối có trong một khối và liên tưởng các khối có trong một số đồ vật có ở thực tế xung quanh. số đồ vật có ở thực tế xung quanh. - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK MT 2, trang 31. - HS báo cáo - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt - HS nêu động 2. - Tên của sản phẩm nhóm/ cá nhân. - Những ý kiến nhận xét, đóng góp cho sản phẩm của nhóm bạn. - Sản phẩm nhóm/ cá nhân. - Sự tương tác của các thành viên trong - Những ý kiến nhận xét, đóng góp cho lớp trong quá trình nhận xét, đánh giá sản sản phẩm của nhóm bạn. phẩm. - Tương tác trong quá trình nhận xét,
- - GV hướng dẫn HS: đánh giá sản phẩm. + Trưng bày sản phẩm nhóm/ cá nhân. + Trình bày ý tưởng và cách thể hiện khối trên các sản phẩm. - HS: + Quan sát, nhận xét sản phẩm của nhóm + Trưng bày sản phẩm nhóm/ cá nhân. bạn. Thực hiện thảo luận theo gợi ý trong + Trình bày ý tưởng và cách thể hiện khối SGK MT 2, trang 31: trên các sản phẩm. • Em thấy bài thực hành này được kết hợp + Quan sát, nhận xét sản phẩm của nhóm từ những khối gì? bạn. Thực hiện thảo luận theo gợi ý trong • Với những khối này, em sẽ tạo được SGK Mĩ thuật 2, trang 31: những sự vật gì khác? - HS nêu • Chia sẻ điều mà em thích về bài thực hành với các bạn trong nhóm? - HS trả lời + Nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn? - HS chia sẻ - HS quan sát các đồ vật, nhận biết các khối. - HS nêu cảm nhận - HS đọc tên khối đã tạo nên bộ phận nào ở sản phẩm. - HS quan sát b. H Đ : VẬN DỤNG - HS sắp đặt các khối đã biết để tạo nên - HS đọc SPMT yêu thích. - HS sử dụng các khối đã có từ vật liệu tái sử dụng hoặc các khối được tạo nên từ đất nặn, giấy, bìa - GV hướng dẫn HS các bước tạo khối từ - HS sắp đặt các khối đã biết để tạo nên giấy (đối với HS chưa biết) và gợi ý với SPMT yêu thích. HS/ nhóm HS về cách sắp xếp khối để tạo nên sản phẩm. - HS sử dụng các khối đã có từ vật liệu tái - Một SPMT sử dụng các khối đã biết mà sử dụng hoặc các khối được tạo nên từ đất HS yêu thích. nặn, giấy, bìa - GV tổ chức cho HS chơi TC “Hợp tác - HS quan sát, tiếp thu các bước tạo khối vui vẻ”. và biết cách sắp xếp khối tạo nên sản + GV nêu luật chơi, cách chơi. phẩm. + Tuyên dương đội chơi hiệu quả. - GV cho HS quan sát phần tham khảo trong SGK MT 2, trang 32 − 33 − 34, để - HS hoàn thiện sản phẩm nhận biết: + Vật liệu tạo khối từ giấy, bìa (giấy, keo, băng dính...). - HS chọn nhóm chơi, đội chơi + Cách tạo một số dạng khối từ giấy báo, giấy màu. - HS chơi TC theo hướng dẫn của GV + Các bước tạo khối chóp nón, khối cầu, - Vỗ tay khối trụ... - HS quan sát - GV có thể thị phạm trực tiếp hay phân tích các hình minh hoạ cách tạo các khối
- chóp, khối cầu, khối trụ... để HS biết thêm + Vật liệu tạo khối từ giấy, bìa (giấy, keo, các thao tác, kĩ thuật sử dụng tạo khối từ băng dính...). giấy, bìa + Cách tạo một số dạng khối từ giấy báo, - GV cho HS/ nhóm HS lựa chọn sắp xếp giấy màu. và trang trí khối để thể hiện rõ hơn về chủ + Các bước tạo khối chóp nón, khối cầu, đề. khối trụ... * Lưu ý: Vì đây là dạng bài sắp đặt điêu - HS quan sát, biết thêm các thao tác, kĩ khắc các khối cơ bản ở dạng đơn giản nên thuật sử dụng tạo khối từ giấy, bìa không chú trọng đến tính lệ thực, GV có thể tham khảo hình minh hoạ trong SGK MT 2, trang 31 để phân tích giúp HS hiểu hơn về nhiệm vụ cần thực hiện ở chủ đề - HS lựa chọn sắp xếp và trang trí khối để này. thể hiện rõ hơn về chủ đề. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - HS hiểu hơn về nhiệm vụ cần thực hiện *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI ở chủ đề này. CĐ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã sắp xếp được những sản phẩm nào? Tên của sản phẩm là gì? + Sản phẩm được kết hợp từ những khối gì? Nêu tên của mỗi khối? + Những khối chóp nón, khối cầu đã hoàn thiện chưa? Em có bổ sung gì cho sản phẩm của bạn? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? + Hãy liên tưởng sự kết hợp của các khối chóp nón, khối cầu, khối trụ... với các hình ảnh quanh em (ví dụ: ngôi nhà, trường học, đồ dùng học tập, mũ, nón...). Phát biểu cảm nhận cá nhân của em. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá các sản phẩm đã thực hiện chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

