Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS nghe bài hát: “Hộp bút chì màu” - HS lắng nghe hoặc giáo viên có thể đọc cho HS nghe 3 khổ thơ đầu bài thơ “Sắc màu em yêu” Em yêu màu đỏ/ Như máu con tim/ Lá cờ Tổ quốc/ Khăn quàng đội viên. Em yêu màu xanh/ Đồng bằng rừng núi/ Biển đầy cá tôm/ Bầu trời cao vợi. Em yêu màu vàng/ Lúa đồng chín rộ/ Hoa cúc mùa thu/ Nắng trời rực rỡ. + Trong bài thơ có những màu nào? - GV giới thiệu vào bài. - Màu đỏ, màu xanh, màu vàng. 2. Hình thành kiến thức mới. - HS lắng nghe * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: - GV yêu cầu HS mở SGK và quan sát hình tròn màu trang 32 hoặc hình minh họa đã chuẩn
- bị trước và nêu câu hỏi gợi ý: - HS quan sát và TLCH + Kể tên ba màu có trong hình tròn? - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba màu + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam. - HS quan sát và lắng nghe - Yêu cầu HS đọc đồng thanh. - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong - HS đọc đồng thanh hộp màu của mình, giơ lên và đọc đúng tên. - HS thực hiện + Màu cơ bản trong tranh vẽ - HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang 32 . - HS quan sát + Em hãy kể tên ba màu cơ bản có trong bức tranh? + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Ngoài ba màu cơ bản em còn thấy màu nào + Màu cam, tím, nâu... nữa trong bức tranh Đĩa quả? - GV giải thích khái niệm màu cơ bản: là màu - HS lắng nghe gốc để tạo nên những màu khác. - GV minh họa sự kết hợp của hai màu cơ bản - HS quan sát GV minh họa sự kết tạo ra màu khác để HS có thể hình dung. VD: hợp của hai màu cơ bản. lấy màu đỏ kết hợp với màu vàng ra màu da cam. + Màu cơ bản trong cuộc sống - HS quan sát SGK trang 33, 34, 35. + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ, vàng, xanh lam? - HS quan sát. - Quả táo, hoa dâm bụt, con cá, khăn quàng đỏ, đèn trang trí, hoa dã quỳ, bắp ngô, quả chuối, cái + Kể thêm các vật có màu đỏ, vàng, xanh lam kéo, cái áo, biển báo giao thông . mà em biết? - GV kết luận: Màu cơ bản có rất nhiều trong cuộc sống của chúng ta và làm cho các sự vật, đồ vật thêm đẹp hơn. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Về nhà quan sát màu sắc có trong cuộc sống - Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho tiết 2. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: LUYỆN VẼ MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4. + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát các bức tranh có màu sắc - HS quan sát xung quanh phòng học và ngoài sân trường. -Hs trả lời theo cảm nhận màu sắc + Trong bức tranh có những màu nào? của mình. + Ngoài sân trường hàng cây, ghế đá có những màu nào? - GV giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: - GV yêu cầu HS mở SGK và quan sát hình tròn màu trang 32 hoặc hình minh họa đã chuẩn bị trước và nêu câu hỏi gợi ý: - Màu đỏ, màu xanh, màu vàng. + Kể tên ba màu có trong hình tròn? + Kể tên các màu sắc có trong thiên nhiên. - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba màu - HS quan sát cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam. - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong hộp màu của mình, giơ lên và đọc đúng tên. + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng
- + Màu cơ bản trong tranh vẽ - HS quan sát và lắng nghe - HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang 32 . - HS đọc đồng thanh + Em hãy kể tên ba màu cơ bản có trong bức - HS thực hiện tranh? - HS quan sát + Ngoài ba màu cơ bản em còn thấy màu nào nữa trong bức tranh Đĩa quả? + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Màu cơ bản trong cuộc sống + Màu cam, tím, nâu... - HS quan sát SGK trang 33, 34, 35. + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ, - HS lắng nghe vàng, xanh lam? + Kể thêm các vật có màu đỏ, vàng, xanh lam mà em biết? - GV kết luận: Màu cơ bản có rất nhiều trong cuộc sống của chúng ta và làm cho các sự vật, đồ vật thêm đẹp hơn. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 6: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực phẩm chất. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. ` - Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều - HS trả lời. gì sẽ xảy ra? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Luyện tập:
- *Bài 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.31, YC thảo luận nhóm đôi, lụa chọn Đồng tình - HS quan sát. với việc làm nào? Không đồng tình với việc làm nào? giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. *Bài 2: Thực hành nói lời xin lỗi. - HS lắng nghe. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.31, đồng thời gọi HS đọc tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách xử - HS quan sát. lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Khi mắc lỗi chúng ta cần dũng - HS thực hiện. cảm nhận lỗi và sửa lỗi. *Bài 3: Xử lí tình huống - HS lắng nghe. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.32, đọc tình huống ở mỗi tranh. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử - HS quan sát lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Chúng ta cần biết nhận lỗi và - HS chia sẻ. sửa lỗi. Nếu không biết nhận lỗi mà đổ lỗi cho người khác là hành động đáng bị phê - HS lắng nghe phán. 2.3. Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - HS thảo luận theo cặp. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Chia sẻ về một lần em chưa - 3-5 HS chia sẻ. biết nhận lỗi? Nếu gặp lại tình huống đó em sẽ làm gì? - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với
- bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS thực hiện theo nhóm 2. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.32. - HS thực hiện. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 3. Vận dụng. - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 5:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thứckĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị).
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô - Lớp hát tập thể. cho em mùa xuân”. - GV hỏi HS: Trong bài hát nhắc đến ai? - HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới - Liệt kê được những công việc hàng ngày mà thầy cô làm ở trường. - Nhận biết được hình ảnh thầy cô trong các SPMT tạo hình. - HS liệt kê được những công việc hàng ngày - Quan sát những hình ảnh những việc làm mà thầy cô làm ở trường. hàng ngày của thầy cô ở trường. - HS nhận biết được hình ảnh thầy cô trong - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần các SPMT tạo hình. thực hành SPMT. - Có hiểu biết về việc khai thác nội dung, hình - HS quan sát những hình ảnh những việc ảnh, màu sắc...thể hiện hình ảnh thầy cô trên làm hàng ngày của thầy cô ở trường. các SPMT. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về - GV yêu cầu HS nhớ lại và liệt kê những việc phần thực hành SPMT. làm hàng ngày của thầy cô ở trường. - GV cho HS quan sát một số SPMT về chủ - HS có hiểu biết về việc khai thác nội dung, đề: “Biết ơn thầy cô” trong SGK MT3, trang hình ảnh, màu sắc...thể hiện hình ảnh thầy cô 35 và tìm hiểu về: trên các SPMT. + Nội dung, hình ảnh về thầy cô trong tranh vẽ, bài nặn, tranh xé dán giấy/vải... - HS nhớ lại và liệt kê những việc làm hàng + Màu sắc thể hiện hình ảnh thầy cô ở mỗi sản ngày của thầy cô ở trường. phẩm. - HS quan sát một số SPMT về chủ đề: “Biết + Hình ảnh thầy cô được thể hiện trên sản ơn thầy cô” trong SGK MT3, trang 35. phẩm. - Tìm hiểu về nội dung, hình ảnh về thầy cô + Tìm hiểu thông tin trên đồ dùng dạy học trong tranh vẽ, bài nặn... theo gợi ý của GV. - Tìm hiểu về màu sắc thể hiện hình ảnh thầy + Trao đổi thảo luận về sản phẩm có hình ảnh cô ở mỗi sản phẩm. thầy cô, những việc thầy cô làm cho HS, cách - Tìm hiểu về hình ảnh thầy cô được thể hiện thể hiện màu sắc, chất liệu, hình ảnh về thầy trên sản phẩm. cô ở mỗi sản phẩm. - Tìm hiểu về Vẻ đẹp của mỗi chất liệu. + Trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm... - HS nêu cảm nhận của bản thân về màu sắc, - Sau khi HS thực hiện các hoạt động tìm hiểu, cách sắp xếp bố cục hình ảnh thầy cô, nhà GV tóm tắt, bổ sung một số thông tin liên quan trường...trong các SPMT. đến công việc của thầy cô, đến nội dung, hình - Hoạt động cá nhân. ảnh, màu sắc, chất liệu...trong SPMT, giúp HS - HS trả lời. nhận thức đầy đủ hơn. - HS tìm hiểu hình ảnh về thầy cô.
- *Nhận xét. - HS phát biểu cảm nhận của bản thân về các - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. SPMT có hình ảnh về thầy cô... - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 Bài 3: YÊU LAO ĐỘNG (t4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động 2. Năng lực chung. - Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. - Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV cho học sinh nghe bài hát “Học tập tốt, lao - HS nghe bài hát. động tốt” nhạc thiếu nhi 5 Điều Bác Hồ dạy. -GV nêu câu hỏi về nội dung bài hát. - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức. HS biết được vì sao phải yêu lao động. Hoạt động 1: Xử lý tình huống “Em sẽ khuyên bạn điều gì” (Làm việc cặp đôi). - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi thảo luận với - HS thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh bạn bên cạnh để đưa ra lời khuyên cho bạn.. để đưa ra lời khuyên cho bạn. - HS các nhóm chia sẻ kết quả đã thảo luận. Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Tình huống 1: Suy nghĩ hành động này
- của Huy là không đúng. Vì học sinh đến trường ngoài việc học cần tham gia các hoạt động khác do trường lớp tổ chức trong đó có các hoạt động lao động. + Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là không đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp. + Tình huống 3: Em cần khuyên Quỳnh có thời gian nên giúp đỡ bố mẹ làm những việc phù hợp với khả năng của mình. + Tình huống 4: Hường không đúng. Hường không nên từ chối việc mà tập thể lớp giao. -GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trả lời. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Suy nghĩ hành động này của Huy là không đúng. Vì học sinh đến trường ngoài việc học cần tham gia các hoạt động khác do trường lớp tổ chức trong đó có các hoạt động lao động. Khuyên Huy nên tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp. + Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là không đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp trong đó có hoạt động giữ gìn trường lớp sạch đẹp là yêu cầu không thể thiếu đối với mỗi học sinh.. + Tình huống 3: Em cần khuyên Quỳnh có thời gian nên giúp đỡ bố mẹ làm những việc phù hợp với khả năng của mình như nấu cơm, rửa chén bát + Tình huống 4: Em cần khuyên Hường không nên từ chối việc mà tập thể lớp giao. 3. Luyện tập, thực hành. Em hãy tìm những biểu hiện yêu lao động, lười - HS đọc yêu cầu trong SGK suy nghĩ để lao động và nối với ô chữ tương ứng. trả lời câu hỏi.
- -GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. - Một vài HS chia sẻ trước lớp: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để xác - HS lắng nghe rút kinh nghiệm định ý kiến. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 KỈ THUẬT: KHỐI 5 BÀI - TIẾT 12: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Kiến thức, kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Có tính cần cù, ý thức yêu lao động . - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. - Một số sản phẩm khâu , thêu đã học . - Tranh ảnh các bài đã học . III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Phần mở đầu. -Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn . - Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm . - HS để đồ dùng lên bàn. 2. Hình thành kiến thức mới. Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn. - HS chú ý lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đề: - HS chú ý lắng nghe - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2’
- HĐ1: HS thực hành làm sản phẩm tự chọn: - Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ thực - HS thực hành theo sự hướng hành của HS. Yêu cầu HS thực hành dẫn của GV. - Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành . - HS chú ý lắng nghe - Đến từng nhóm quan sát, hướng dẫn thêm . - HS trật tự làm bài thực hành. HĐ 2: Đánh giá kết quả thực hành: - Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi ý SGK . - Các nhóm thảo luận, đánh giá - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, chéo theo gợi ý SGK . cá nhân, lưu ý những điểm chưa đạt để tiết sau HS thực - HS chú ý lắng nghe hành tốt hơn. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS chú ý lắng nghe - Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ, giúp gia đình việc - HS chú ý lắng nghe nội trợ. - Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau . Nhận xét tiết học . MĨ THUẬT: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 2. Năng lực phẩm chất. - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Nhận biết được hình dáng,vẽ đẹp của ngôi trường thân yêu của mình - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. - Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT
- cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. - Trình bày sản phẩm của mình 2. Luyện tập thực hành ( Tiếp theo) * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm: + Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản - Làm việc nhóm phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập - Thực hiện thể, tạo không gian, thêm chi tiết cho sản - Liên kết tạo thành chủ đề phẩm sinh động. * GV tổ chức cho HS tiến hành tạo hình sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh của cá - HĐ nhóm nhân đã làm trong Tiết 2. - Hoàn thành bài tập - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 của chủ đề này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt - HS chọn bạn chơi, đội chơi. chữ” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Đoán tên các cảnh đẹp trong cuộc sống. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú trong quá trình hình thành ý tưởng thực hiện SPMT từ hình ảnh trong cuộc sống hàng ngày như: Làm tương, cấy lúa, bà bế cháu hay ông thôi - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú khèn,...(hình ảnh SGK mĩ thuật 4, trang 25). trong quá trình hình thành ý tưởng thực hiện - Nhận biết được hình thức thể hiện khác SPMT từ hình ảnh trong cuộc sống hàng ngày nhau qua các TPMT thuộc thể loại Hội họa, như: Làm tương, cấy lúa, bà bế cháu hay ông Điêu khắc, Đồ họa tranh in,... thôi khèn,...(hình ảnh SGK mĩ thuật 4, trang - Nhận biết về một số chủ đề , chất liệu tạo 25). hình thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc - HS nhận biết được hình thức thể hiện khác sống. nhau qua các TPMT thuộc thể loại Hội họa, - HS quan sát tranh, ảnh thể hiện về chủ đề Điêu khắc, Đồ họa tranh in,... qua: - HS nhận biết về một số chủ đề , chất liệu tạo + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang hình thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc 25, 26, 27, 28. sống. + Ảnh tư liệu về sinh hoạt thường nhật ở địa phương (nếu có). - HS quan sát tranh, ảnh thể hiện về chủ đề - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa qua: trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, hoặc một số + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. 25, 26, 27, 28. - Qua hoạt động quan sát và trả lời câu hỏi + Ảnh tư liệu về sinh hoạt thường nhật ở địa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25 giúp HS nhận phương (nếu có). biết những hình ảnh có thể khai thác trong + Ảnh tư liệu về TPMT, SPMT liên quan đến việc tìm ý tưởng thể hiện về chủ đề, cũng như chủ đề (do GV chuẩn bị thêm). hình thành kĩ năng liên tưởng đến các công - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, việc ở địa phương mình sinh sống. trang 25, 26, 27, 28 để có định hướng về phần - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về thực hành SPMT. nội dung của hoạt động: - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu - HS có hiểu biết về cách thể hiện theo định tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 26. hướng chủ đề, từ đó có ý thức khi khai thác - GV có thể chuẩn bị một số bức tranh thể hình ảnh từ cuộc sống trong thực hành, sáng hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho tạo SPMT. HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Hoạt động gì được thể hiện trong tranh? + Dáng người, nét mặt được thể hiện như thế nào? - HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? thuật 4, trang 25, hoặc một số hình ảnh do + Hình tượng nhân vật có tạo hình như thế GV chuẩn bị thêm.
- nào? + Bức tượng thể hiện về nội dung gì? - HS nhận biết những hình ảnh có thể khai + Em có cảm nhận gì khi xem tượng? thác trong việc tìm ý tưởng thể hiện về chủ + Bức tranh thể hiện về nội dung gì? đề, cũng như hình thành kĩ năng liên tưởng + Bề mặt tranh khắc gỗ cho cảm giác khác so đến các công việc ở địa phương mình sinh với tranh vẽ như thế nào? sống. + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? - GV chốt ý: - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. + Có nhiều hình ảnh diễn tả về vẻ đẹp trong cuộc sống. - HS trả lời. + Có nhiều hình thức thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống. + Em hãy quan sát, liên tưởng, tưởng tượng - HS nêu theo cảm nhận. về hình ảnh đẹp trong cuộc sống để tìm ý tưởng thể hiện SPMT theo chủ đề. - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *nhận xét - HS lắng nghe để khắc sâu hơn về cách khai - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành - Khen ngợi HS học tốt. SPMT theo chủ đề. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 BÀI 3: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( T2) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. 2. Năng lực phẩm chất. Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- Giáo viên: Phiếu học tập. 2- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát - HS hát - Vì sao chúng ta cần phải biết kính trọng - HS nêu và giúp đỡ người già? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Thực hành. * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) - GV chia nhóm và phân công đóng vai - Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết xử lí các tình huống trong bài tập 2. tình huống và chuẩn bị đóng vai các tình huống. - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. *GV kết luận: - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. + Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. - HS làm việc theo nhóm. * GV kết luận: - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. - Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS:
- Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể - Từng nhóm thảo luận. hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Gv kết luận: - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. + Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng. + Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ. + Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ. + Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào những dịp lễ tết. 3.vận dụng. - Thực hiện những việc làm thể hiện tình - HS nghe và thực hiện cảm kính già, yêu trẻ. - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể - HS nghe và thực hiện hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2, vở A4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu - HS chọn đội chơi, bạn chơi sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi thi viết tên các màu sắc - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến lên bảng. Đội nào viết được nhiều tên thắng. màu trong thời gian chơi hơn là đội chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú về màu sắc có trong tự nhiên. - HS nhận biết được sự đa dạng, - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh khắc gỗ phong phú về màu sắc có trong tự của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua đó biết đến nhiên. cách sử dụng màu sắc trong SPMT. - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến qua đó biết đến cách sử dụng màu sắc chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong sách trong SPMT. hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến màu sắc thể hiện về - HS quan sát và đưa ra ý kiến, nhận cảnh vật trong thiên nhiên. thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong trong sách, tranh, ảnh, SPMT do GV SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để củng chuẩn bị, trong đó chú trọng đến màu cố hiểu biết về màu trong cuộc sống, trong sắc thể hiện về cảnh vật trong thiên TPMT. nhiên. - HS có nhận thức về sự đa dạng của màu - HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ sắc thiên nhiên qua các hình ảnh được xem. thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để củng cố - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết hiểu biết về màu trong cuộc sống, màu sắc trên các vật dụng hằng ngày và trong TPMT. trong các SPMT. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - HS có nhận thức về sự đa dạng của các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang màu sắc thiên nhiên qua các hình ảnh 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý được xem. HS tìm hiểu về sắc màu trong thiên nhiên. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận - GV tóm tắt: Sắc màu trong thiên nhiên rất biết màu sắc trên các vật dụng hằng phong phú, đa dạng, có đậm có nhạt. Cây ngày và trong các SPMT. cối, hoa lá, bầu trời, mây, nước, sông, núi đều có sắc màu khác nhau. - GV tổ chức cho HS chơi TC “Màu gì-màu - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các gì” hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang + GV nêu luật chơi, thời gian chơi. 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết + GV tuyên dương đội chơi tốt. học, gợi ý HS tìm hiểu về sắc màu *GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động trong thiên nhiên. Thể hiện. - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung kiến 3. Thể hiện. thức hoạt động. - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo
- nên một SPMT về sắc màu thiên nhiên. - HS thực hành thể hiện SPMT theo những - HS chọn bạn chơi, đội chơi gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - HS chơi - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối - Vỗ tay với những HS còn lúng túng trong thực - Chú ý lắng nghe hành. - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực tạo nên một SPMT về sắc màu thiên hành tạo những sắc màu mà em yêu thích nhiên. bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...). - HS thực hành thể hiện SPMT theo - Gợi ý tổ chức các hoạt động: những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. cho đến hình thức thực hiện. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể sáp, giấy màu ) để tạo màu. hiện đối với những HS còn lúng túng + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên trong thực hành. những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. - HS làm được SPMT phù hợp với + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở mình yêu thích. HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo màu. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp - HS thực hiện bài thực hành tạo HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen những sắc màu mà em yêu thích bằng ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, để có sản phẩm như mong muốn. bút dạ...). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

