Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. - Cả lớp hát 1. Phần mở đầu. - GV cho HS hát hoặc nghe bài hát: Em yêu bầu - Lắng nghe trời xanh - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS quan sát và TLCH 2. Hình thành kiến thức. - GV cho HS xem một tranh ảnh đã chuẩn bị + Trong tranh có những hình ảnh, vật gì? + Kể tên màu sắc có trong tranh?, màu sắc là màu cơ bản? + Em nhận ra những hình thức nào trong các bức tranh? - HS lắng nghe + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét và bổ sung. * Hoạt động 1. Thể hiện: Vẽ, xé dán, nặn đắp nổi một vật có dạng hình cơ bản em thích - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - HS làm bài cá nhân
- - GV cho HS thực hành nội dung vẽ, xé dán hoặc nặn một vật có màu cơ bản mà em thích. * Lưu ý: HS ít nhất thực hiện vẽ, xé dán hoặc - HS chú ý dùng đất nặn đắp nổi một vật có một màu cơ - HS lắng nghe bản. Đối với HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị một đồ chơi yêu thích cho tiết 3. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: LUYỆN VẼ,XÉ DÁN MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4. + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát các bức tranh có màu sắc - HS quan sát xung quanh phòng học và ngoài sân trường. -Hs trả lời theo cảm nhận màu sắc + Trong bức tranh có những màu nào? của mình. + Ngoài sân trường hàng cây, ghế đá có những màu nào? - GV giới thiệu vào bài.
- 2. Luyện vẽ, xé dán tranh có màu cơ bản. - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam. - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong hộp màu của mình, giơ lên và đọc đúng tên. - Màu đỏ, màu xanh, màu vàng. + Màu cơ bản trong tranh vẽ - HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang 32 + Ngoài ba màu cơ bản em còn thấy màu nào nữa trong bức tranh Đĩa quả? - HS quan sát + Màu cơ bản xung quanh lớp học. + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ, vàng, xanh lam? + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Kể thêm các vật có màu đỏ, vàng, xanh lam - HS quan sát và lắng nghe mà em biết? - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Màu cam, tím, nâu... Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 Bài 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 1) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân 2. Năng lực phẩm chất. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV : - Những câu chuyện , tình huống về việc giữ gìn bảo quản đồ dùng cá nhân - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...(nếu có). -Hs: SGK, Vở bài tập Đạo đức 2; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. PhẦN mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - GV HD cách chơi : Chia lớp thành 3 đội HS cùng thảo luận nhóm theo phân chia thảo luận trong 3p viết ra BN những đồ Nhóm trưởng trình bày trước lớp
- dùng cá nhân. Trong 3p đội nào ghi được nhiều tên đồ dùng nhất đội đó thắng - GV khen ngợi HS và kết luận. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan sát - HS kể nội dung các bức tranh. tranh /34 để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: + Các bạn trong tranh đang làm gì? - HS hoạt động theo nhóm. + Các bạn bảo quản sách vở như thế nào? + Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào? + Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào? - Các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng - GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ tự tranh. từng tranh. - HS và nhắc lại nội dung các bức tranh. - GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh. - HS chia sẻ: Theo em, cần làm đề bảo quản - GV mời HS chia sẻ: Theo em, ngoài những đồ dùng cá nhân ? cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng cá nhân theo em , em còn cách nào khác không , hãy chia sẽ trước lớp ? - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết Hs lắng nghe và ghi nhớ. luận: +Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập: * Nên : Sắp xếp theo từng loại, từng ngăn theo từng vị trí và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch sẽ đồ dùng cá nhân để tránh nhầm lẫn và dễ tìm khi cần . *Không nên : Vứt bừa bãi, bỏ lộn xộn , để bẩn. Sách vở không được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn. +Cách bảo quản mũ nón , giày dép *Nên : Treo mũ , nón , giày , dép ngay ngắn , đúng nới quy định , vệ sinh thường xuyên *Không nên : Để mũ, nón, giày, dép không đúng nơi quy định, bụi không vệ sinh thường xuyên +Cách bảo quản đồ chơi :
- *Nên : Xếp đồ chơi ngay ngắn, phân chia theo từng loại, giữ gìn sạch sẽ *Không nên : Để đồ chơi bừa bãi, không vệ sinh +Cách bảo quản quần áo : *Nên : Giữ gìn quần áo sạch sẽ, sắp xếp ngay thẳng treo đúng nơi quy định *Không nên: Để quần áo nhàu nát, không - HS hoạt động cá nhân. gấp sếp Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo - HS trả lời . quản đồ dùng cá nhân. - HS hoạt động - GV cho HS quan sát tranh và tự đọc tình huống /sgk 34. - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS và kết luận. - Cả lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. Kết luận: Biết bảo quản đồ dùng cá nhân, giúp đồ dùng luôn sạch đẹp, bền sử dụng lâu dài; tiết kiệm tiền , công sức của bố mẹ, người thân. Rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng đồ dùng cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá, khen nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ. - Dặn dò HS vân dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày. - HS lắng nghe, ghi nhớ Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 5:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thứckĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân.
- - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Lựa chọn được hình thức yêu thích để thể hiện SPMT có hình ảnh về thầy cô. - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo - HS lựa chọn được hình thức yêu thích để dáng) để tạo hình SPMT về thầy cô. thể hiện SPMT có hình ảnh về thầy cô. - Thể hiện được hình ảnh về thầy cô bằng SPMT sau: - HS thực hành bằng cách chọn hình thức + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở bài tập phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn mĩ thuật 3). tạo dáng) để tạo hình SPMT về thầy cô. +Bài nặn. - HS thể hiện được hình ảnh về thầy cô bằng + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu tìm SPMT sau: được... + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở bài - GV tổ chức cho HS nhận biết: tập mĩ thuật 3). + Cách lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy cô +Bài nặn. cho sản phẩm thực hành. + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu - GV có thể thị phạm trực tiếp một (hoặc một tìm được... vài) cách tạo hình bằng chất liệu khác nhau để HS tham khảo. - Hoạt động cá nhân (hoặc nhóm).
- + Em sẽ lựa chọn hình ảnh nào để thể hiện ý - HS lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy cô tưởng về thầy cô? cho sản phẩm thực hành. + Em đã chuẩn bị được vật liệu gì để tạo sản - HS lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, nặn phẩm của mình? hay xé dán...) trong quá trình thực hành. + Em sẽ tạo hình ảnh nào trước, hình ảnh nào - HS lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý sau? Sắp xếp vị trí hình ảnh thầy cô ở đâu trên tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể hiện sản phẩm của mình? thuận lợi. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên - HS chọn cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh về trong nhóm (trường hợp làm sản phẩm theo thầy cô và sắp xếp hình ảnh có chính – phụ nhóm). trong sản phẩm. - HS thực hiện theo gợi ý của GV, biết hợp tác - HS hoàn thiện sản phẩm trên lớp. trong quá trình sáng tạo sản phẩm. - Quan sát GV thị phạm cách tạo hình bằng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. chất liệu khác nhau để tham khảo. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Lắng nghe và trả lời. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS trả lời. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC Bài 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC(T1 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Biết bày tỏ thái độ liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: + Em hãy cùng bạn kể tên các tài sản (đồ dùng, đồ chơi,..) của mình. + Đồ dùng: sách, vở, bút, cặp, mũ, dép, + + Khi em bị mất hay hỏng một món đồ chơi/đồ Đồ chơi: gấu bông, rô bốt, bi, bóng,... dùng, em cảm thấy như thế nào? - HS trả lời theo cảm nhận của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. -GV ghi đề lên bảng -HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin, kết hợp -Nhóm 4 đọc thông tin, quan sát tranh, quan sát tranh SGK/25 và thực hiện yêu cầu: thảo luận trả lời các câu hỏi, ghi kết quả + Hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản của người vào phiếu. khác trong các trường hợp trên. + Kể thêm các biểu hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người khác. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận câu 1. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: a) Khi thấy đồ dùng của người khác bị bỏ rơi, chúng ta nên nhặt và trả lại người mất. b) Chỉ dùng đồ của người khác sau khi đã hỏi mượn và nhận được sự đồng ý từ người đó. c) Khi mượn đồ của người khác, cần sử dụng cẩn thận, tránh làm mất, làm hỏng. d) Nếu không may làm hỏng đồ của bạn thì cần nói lời xin lỗi và sửa lại đồ cho bạn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. -Các nhóm kể: không tự ý lấy bút của bạn, không lục túi xách của bạn, không lấy đồ của bạn đưa cho người khác dùng, sử dụng - GV gọi các nhóm khác kể thêm các biểu hiện đồ dùng của bạn cẩn thận,... thể hiện việc tôn trọng tài sản của người khác.
- - GV nhận xét, kết luận: Tôn trọng tài sản của người khác được thể hiện qua các hành vi: nhặt được của rơi, đem trả cho người đánh mất; chỉ sử dụng đồ của người khác khi đã hỏi mượn và được đồng ý; khi mượn đồ của người khác phải giữ gìn cẩn thận; nếu không may làm hỏng đồ của người khác thì cần sửa lại và nói lời xin lỗi; - HS lắng nghe, nhắc lại. nếu làm hỏng đồ của bạn thì cần xin lỗi và tìm cách sửa lại đồ cho bạn,... 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ về việc biết tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? -1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện. Sau mỗi ý HS giải thích a. Đồng tình, vì mỗi người chỉ có quyền sử - GV hướng dẫn bài tập. Gọi 1 HS lên bảng đọc dụng tài sản của mình. Khi muốn sử dụng từng ý kiến. HS dưới lớp bày tỏ ý kiến bằng cách tài sản của người khác thì phải xin phép và đưa ra hành động của mình. (đồng ý vòng 2 tay được sự đồng ý của người đó. lên đầu tạo thành hình trái tim; không đồng ý thì b. Không đồng tình, vì khi mượn đồ của chéo 2 tay trước ngực) rồi giải thích. người khác, chúng ta có trách nhiệm sử dụng cẩn thận và đem trả lại sau khi dùng xong. c. Không đồng tình, vì điều này có nghĩa đã tự ý sử dụng đồ của người khác vì chưa chắc đã được sự cho phép của người đó. d. Đồng tình, vì ai cũng muốn tài sản của mình không bị hư hỏng mất mát. Vì vậy, thì sử dụng tài sản của người khác, chúng ta có trách nhiệm giữ gìn bảo quản, cẩn thận tài sản đó. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến a,d. Không đồng tình với ý b,c. - HS lắng nghe. - Tuyên dương việc trả lời và hoạt động của các em. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói phù hợp + - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc yêu cầu sau: Chia sẻ về những việc em đã và sẽ làm để thể - 1 HS đọc yêu cầu. hiện sự tôn trọng tài sản của người khác. - GV tổ chức cho HS trao đỏi theo nhóm đôi yêu cầu trên, sau đó đại diện trình bày trước -Nhóm đôi thực hiện. lớp. - Đại diện trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực - Nhận xét, bổ sung. thảo luận và chia sẻ. - GV nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 KỈ THUẬT: KHỐI 5 BÀI - TIẾT 12: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Kiến thức, kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Có tính cần cù, ý thức yêu lao động . - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. - Một số sản phẩm khâu , thêu đã học . - Tranh ảnh các bài đã học . III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn . - Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm . - HS để đồ dùng lên bàn. 2. Hình thành kiến thức mới. Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn. - HS chú ý lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đề: - HS chú ý lắng nghe - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.2’
- HĐ1: Hs thực hành. - Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu , dụng cụ thực hành của HS - HS thực hành theo sự hướng dẫn của - Đến từng nhóm quan sát, uốn nắn, hướng dẫn GV. thêm . - HS trật tự làm bài thực hành. HĐ2: Nhận xét - GV chọn một số bài thực hành đã hoàn thành cho HS quan sát và yêu cầu các em nhận xét, đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí ở SGK. - HS quan sát và yêu cầu các em nhận - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các xét, đánh giá sản phẩm dựa trên các nhóm, cá nhân . tiêu chí ở SGK. 4. Vận dụng. - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học - HS chú ý lắng nghe - Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ, giúp gia đình việc nội trợ. - Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau . - HS nhắc lại tên các bài đã học Nhận xét tiết học . - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - HS chú ý lắng nghe - HS chú ý lắng nghe MĨ THUẬT: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 2. Năng lực phẩm chất. - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Nhận biết được hình dáng,vẽ đẹp của ngôi trường thân yêu của mình - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. - Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh:
- - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 3. - Trình bày sản phẩm của mình * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm - Thực hiện nhóm của Tiết 3. 2. Vận dụng trải nghiệm. - Gợi ý HS vận dụng kiến thức đã học để tạo hình nhân vật và câu chuyện yêu thích với - Có thể tạo một hoặc vài người từ vật tìm các hình thức, chất liệu khác. được. Trưng bày sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình, nhóm mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến - Trưng bày sản phẩm thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: - Tự giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình. + Em có nhận xét gì về bố cục và màu sắc - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học trên sản phẩm của nhóm em, nhóm bạn? + Nhóm em trình bày nội dung của sản phẩm - 1, 2 HS nhận xét bằng hình thức sắm vai, thuyết trình hay biểu diễn? - Đại diện nhóm báo cáo + Nhóm em phân công nhiệm vụ cho các thành viên như thế nào? + Hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau quá - Đại diện nhóm báo cáo trình tạo hình sản phẩm của nhóm? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên - 1, 2 HS nêu dương, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Lắng nghe, rút kinh nghiệm khi nghe nhận xét của GV. - Đánh dấu tích vào vở của mình - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS. - Phát huy hơn - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM. - Quan sát các chương trình, hình ảnh về chú bộ đội. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG(Tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực phẩm chất: - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Biết được các bước cơ bản thực SPMT 2D, 3D khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống. - Thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống ở mức độ đơn giản theo hình thức 2D - HS biết được các bước cơ bản thực SPMT hoặc 3D. 2D, 3D khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống. - Thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc - HS thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong sống. cuộc sống ở mức độ đơn giản theo hình thức - SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống. 2D hoặc 3D. - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống, SGK - HS thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp mĩ thuật 4, trang 29-30, bằng cách mô tả, trả cuộc sống. lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng - HS thực hiện được SPMT.
- hình thức nặn (trang 29) hoặc vẽ (trang 30). - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT - HS phân tích các bước thực hiện SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống, SGK mĩ trang 30. thuật 4, trang 29-30, bằng cách mô tả, trả lời - Gợi ý tổ chức các hoạt động: câu hỏi hoặc lên thị phạm trên bảng. + Lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân đối trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và có tỉ lệ tương quan cân đối giữa các nhân vật (nếu làm - HS lắng nghe, lưu ý trong cách tạo hình khi SPMT 3D). khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống để làm *Lưu ý: SPMT. - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình - HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 30. đề để thuận tiện hình dung các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang - Lắng nghe, thực hiện. 29 và 30. - HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV (2-4). chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - HS lựa chọn hình ảnh thể hiện cần phù hợp - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, với chất liệu tạo hình, cũng như khả năng GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. thực hiện của bản thân. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - HS lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân đối - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và có tỉ lệ - Khen ngợi HS học tốt. tương quan cân đối giữa các nhân vật (nếu - Liên hệ thực tế cuộc sống. làm SPMT 3D). - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 BÀI 3: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. 3.Năng lực phẩm chất. Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: SGK III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Phần mở đầu. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Kể nhanh các hành động thể hiện sự kính già, yêu trẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS nghe và thực hiện 2. Thực hành. * Mục tiêu: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. * Cách tiến hành: HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22) * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm - GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... chuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh. đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế. - Yêu cầu HS thảo luận: + Hãy kể các công việc của người phụ nữ - Đại diện từng nhóm trình bày. trong gia đình, trong xã hội mà em biết. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý + Tại sao những người phụ nữ là những kiến. người đáng kính trọng? HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK. - 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ sung. * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc cá nhân. - Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình cho cả lớp cùng nghe. - GV kết luận: + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là: a, b. + Các việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn
- trọng phụ nữ là: c, d. - Cho HS đọc phần ghi nhớ. HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK) - 2- 3 HS đọc ghi nhớ. * Cách tiến hành: - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện. - Gv lần lượt nêu từng ý kiến. - GV kết luận: - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. + Tán thành với các ý kiến a, d. - HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy ước. + Không tán thành với các ý kiến b, c, đ - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắng vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn nghe, bổ sung. trọng phụ nữ. 3.Vận dụng. - Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một - HS nghe và thực hiện người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến. - Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi - HS nghe và thực hiện người phụ nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2, vở A4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú về màu sắc có trong tự nhiên. - HS nhận biết được sự đa dạng, phong - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh khắc phú về màu sắc có trong tự nhiên. gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua đó - HS quan sát tranh sơn dầu, tranh khắc biết đến cách sử dụng màu sắc trong gỗ của hoạ sĩ thế giới, qua đó biết đến SPMT. cách sử dụng màu sắc trong SPMT. - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV nhận thức ban đầu về nội dung liên quan chuẩn bị, trong đó chú trọng đến màu sắc đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong thể hiện về cảnh vật trong thiên nhiên. sách hoặc tranh, ảnh, SPMT trong đó chú - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong trọng đến màu sắc thể hiện về cảnh vật SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để trong thiên nhiên. củng cố hiểu biết về màu trong cuộc sống, trong TPMT. - HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ - HS có nhận thức về sự đa dạng của màu thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để củng cố sắc thiên nhiên qua các hình ảnh được hiểu biết về màu trong cuộc sống, trong xem. TPMT. + GV chỉ trực tiếp cho HS nhận biết màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh và - HS nhận thức về sự đa dạng của màu lưu ý HS về màu đậm hay màu nhạt cũng sắc thiên nhiên qua các hình ảnh xem. còn phụ thuộc vào thực tế các màu khi đặt cạnh nhau hoặc do sự tác động của - Tăng cường khả năng quan sát, nhận ánh sáng tự nhiên (GV nên chỉ trực tiếp ý biết màu sắc trên các vật dụng hằng ngày này trên SPMT cho HS hiểu thêm). và trong các SPMT. 2. Thể hiện. - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo nên một SPMT về sắc màu thiên - HS tìm hiểu nội dung về sắc màu trong nhiên.- HS thực hành thể hiện SPMT tranh vẽ ở SGK Mĩ thuật 2, trang 36 – theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu 37, trong một số tác phẩm hội hoạ của cho đến hình thức thực hiện. hoạ sĩ Va-xi-li Can-đin-xki (Wassilly - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện Kandinsky) và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ đối với những HS còn lúng túng trong Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Katsushika thực hành. Hokusai) diễn tả về cảnh sắc thiên nhiên. - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu - HS nêu theo ý hiểu của mình thích. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu - HS nêu theo cảm nhận riêng bột, bút dạ...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - HS trả lời theo cảm nhận của mình về + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. màu sắc, hình ảnh thể hiện trong các bức
- + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu tranh đó. sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. - HS nêu theo cảm nhận + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng - HS nêu theo ý hiểu màu. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: - HS trả lời + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? - Lắng nghe, trả lời + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu yêu thích để tạo sản phẩm. - Lắng nghe, tiếp thu * Cho HS thực hiện vẽ một bức tranh thể hiện về màu sắc thiên nhiên (chú ý yếu tố màu đậm, màu nhạt, sự kết hợp của màu). - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau. - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

