Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. 1. Phần mở đầu. - Cả lớp đồng ca - GV cho HS hát - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu. 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Về sản phẩm mĩ thuật của các thành viên trong nhóm theo gợi ý: - Nhóm thực hiện - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và thảo luận theo nhóm theo gợi ý sau: + Biển báo giao thông, hộp bút,.. + Những vật nào có màu xanh lam ? + Quả cà chua, bóng bay, bông + Những vật nào có màu đỏ ? hoa, + Khăn mặt, chăn, viên gạch, . + Những vật nào có vàng ? + HS trả lời theo cảm nhận + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - HS chú ý - Giáo viên kết luận.
- * Hoạt động 4. Vận dụng: Sử dụng màu để trang trí đồ chơi em yêu thích. - HS quan sát. - Quan sát SGK trang 38, 39 quy trình chuẩn bị đồ dùng và sử dụng màu cơ bản để trang trí đồ chơi em yêu thích. - HS quan sát, học tập - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước . - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu và cho HS thực hành theo nội - HS thực hành theo nhóm/cá nhân. dung sau: Sử dụng màu cơ bản để trang trí đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng hoặc vẽ/ nặn/ xé dán đồ chơi mình yêu thích rồi trang trí màu cơ bản - HS đánh giá, nhận xét. vào sản phẩm của mình. - HS TL - HS đánh giá sản phẩm của các nhóm. + Nhóm bạn đã sử dụng những màu cơ bản nào - HS lựa chọn để trang trí? - HS lắng nghe. + Em thích sản phẩm nào nhất? - GV giáo dục HS bảo vệ môi trường: Những đồ chơi đã qua sử dụng chúng ta có thể tái sử dụng để trang trí cho ngôi nhà, góc học tập thêm đẹp hơn. - HS lắng nghe. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. * Dặn dò: - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: LUYỆN VẼ,XÉ DÁN MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật
- + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4. + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát các bức tranh có màu sắc - HS quan sát xung quanh phòng học và ngoài sân trường. -Hs trả lời theo cảm nhận màu sắc + Trong bức tranh có những màu nào? của mình. + Ngoài sân trường hàng cây, ghế đá có những màu nào? - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện vẽ, xé dán tranh có màu cơ bản. - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam. - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong hộp màu của mình, giơ lên và đọc đúng tên. - Màu đỏ, màu xanh, màu vàng. + Màu cơ bản trong tranh vẽ - HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang 32 + Ngoài ba màu cơ bản em còn thấy màu nào nữa trong bức tranh Đĩa quả? - HS quan sát + Màu cơ bản xung quanh lớp học. + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ, vàng, xanh lam? + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Kể thêm các vật có màu đỏ, vàng, xanh lam - HS quan sát và lắng nghe mà em biết? - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Màu cam, tím, nâu... Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 Bài 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 2) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân 2. Năng lực phẩm chất. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV : - Những câu chuyện , tình huống về việc giữ gìn bảo quản đồ dùng cá nhân - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...(nếu có). -Hs: SGK, Vở bài tập Đạo đức 2; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Phần mở đầu. - Nêu cách em đã bảo quản đồ dùng quần áo của - Gọi 2-3 HS nêu. em ở nhà như thế nào ? - Để sách vở của em được bền, đẹp em đã làm như thế nào ? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 3) * Luyện tập: *Bài 1/35: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm nào ? Vì sao ? - HS thảo luận theo cặp. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc đồng tình hoặc không - 2-3 HS chia sẻ. đồng tình làm để thể hiện việc bảo quản đồ dùng cá + Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn thận nhân, giải thích Vì sao. – Đồng tình . - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. + Tranh 2: Bình vội quẳng ngay cặp sách dưới sân trường Không đồng tình +Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi - GV chốt câu trả lời. – Không đồng tình . - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn - YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thảo luận nhóm 4: Tình huống 1: nhóm 1 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. Tình huống 2: nhóm 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. Tình huống 3: nhóm 3 * Vận dụng: - Các nhóm thực hiện. Yêu cầu 1: Kể về những đồ dùng cá nhân của em và cách bảo quản chúng .
- - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng - HS chia sẻ. cá nhân của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình -Hai bạn cùng bàn chia sẻ và dọn lại - GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm vi cặp sách của nhau . lớp, trường. *Yêu cầu 3: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân của mình *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. -Liên hệ bản thân . - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.Nhắc nhở người thân biết cách bảo quản đồ dùng cá nhân -HS chia sẻ. hợp lí. - Nhận xét giờ học. Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 5:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thứckĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Bày tỏ được cảm xúc cá nhân trước vẻ đẹp của SPMT có chủ đề về thầy cô. - Mô tả được nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất liệu, nhóm chính – phụ...được biểu hiện trên - HS bày tỏ được cảm xúc cá nhân trước vẻ sản phẩm. đẹp của SPMT có chủ đề về thầy cô. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của - HS mô tả được nội dung, hình ảnh, màu bạn/nhóm đã thực hiện. sắc, chất liệu, nhóm chính – phụ...được biểu - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK hiện trên sản phẩm. MT3, trang 37. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS quan sát SPMT của bạn/nhóm đã thực được hỏi. hiện. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong mình, của bạn đã thực hành. SGK MT3, trang 37. - GV tổ chức cho HS đặt tên cho SPMT của mình và trao đổi trong nhóm về SPMT theo - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT câu hỏi trong SGK MT3, trang 37: được hỏi. + SPMT thể hiện hình ảnh gì và được làm - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của bằng vật liệu nào? mình, của bạn đã thực hành. + Hình ảnh nào là chính trên sản phẩm? Hình ảnh nào hỗ trợ cho hình ảnh chính? - HS đặt tên cho SPMT của mình và trao đổi
- + Đọc tên các màu và chỉ cho bạn biết màu trong nhóm về SPMT theo câu hỏi trong nào là màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, SGK MT3, trang 37. màu nhạt. - 1, 2 HS trả lời. + Bạn thích SPMT nào nhất? Vì sao? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo hình thức - HS nêu theo hiểu biết của mình. học cá nhân/nhóm/cả lớp, thực hiện nhận xét đánh giá về: - HS trả lời. + Nội dung ý tưởng, màu sắc, sắp xếp nhóm chính – phụ hình ảnh thầy cô, nhà trường trên các SPMT. - HS nêu theo cảm nhận của mình. + Vật liệu sử dụng trong sản phẩm. - HS thảo luận theo hình thức học cá + Cách thể hiện khác nhau về hình ảnh thầy cô nhân/nhóm/cả lớp, thực hiện nhận xét đánh ở mỗi chất liệu như màu vẽ, đất nặn, giấy/bìa giá. thủ công trong sản phẩm tạo hình 3D... - Đánh giá theo ý hiểu. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và ý kiến đóng góp trong nhận xét về sản phẩm. - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS đánh giá theo cảm nhận về hình ảnh - Khen ngợi HS học tốt. thầy cô ở mỗi chất liệu như màu vẽ, đất nặn, - Liên hệ thực tế cuộc sống. giấy/bìa thủ công trong sản phẩm tạo hình - Đánh giá chung tiết học. 3D... - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Tiếp thu và ghi nhớ kiến thức. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: Khối 4 CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC Bài 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. - Biết nhận xét hành vi có liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện: Nêu biểu hiện biết tôn trọng tài sản của người - HS tham gia trò chơi. 1 HS nêu 1 biểu khác. hiện, gọi HS khác nêu. Bạn nào nêu không đúng thì không được gọi bạn khác và không được tiếp tục tham gia trò chơi. Bạn nào nêu đúng nhanh thì được tuyên dương - HS lắng nghe. -GV nhận xét, tuyên dương lớp thực hiện trò chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới Tôn trọng tài -HS nhắc lại tên bài. sản của người khác (T2) -GV ghi đề lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới. - Mục tiêu: HS giải thích được vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV gọi 2 HS lần lượt đọc câu chuyện: Chuột - 2 HS lần lượt đọc con mượn rìu - Mời 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện - 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời -Nhóm 4 thảo luận trả lời các câu hỏi, ghi các câu hỏi: kết quả vào phiếu. 1. Chuột con cảm thấy thế nào khi không trả rìu cho hươu? 2. Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái khi trả rìu cho hươu? 3. Theo em, vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác? - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến - HS lắng nghe, nhắc lại. GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, biết nhận xét hành vi có liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành:
- Bài tập 2. Nhận xét hành vi Bạn nào biết tôn trọng tài sản của người khác, Bạn nào chưa biết tôn trọng tài sản của người -2 HS đọc yêu cầu bài tập. khác? Vì sao? - GV yêu cầu HS quan sát và nhận diện nội dung - Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu tranh trong SGK/28. Thảo luận nhóm đôi theo - Các nhóm trình bày trước lớp. yêu cầu bài tập bằng cách hỏi – đáp. Ví dụ: Tranh 1 Bạn A: Đố bạn Tranh 1 nói về điều gì? Bạn B: Tranh 1 nói về: Bạn Hải tự lấy bút của bạn mình. Bạn A: Bạn Hải biết tôn trọng tài sản của người khác chưa? Vì sao? Bạn B: Bạn Hải chưa biết tôn trọng tài sản của người khác vì bạn Hải tự ý lấy đồ của người khác để dùng mà không hỏi mượn. *Tương tự như vậy hành vi của các bạn trong những tranh còn lại như sau: Tranh 2: Bạn nam áo màu xanh chưa biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì rủ bạn vẽ lên tường hàng xóm. Bạn nam áo trắng có thái độ biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì đã nhắc nhở bạn không được làm như vậy. Tranh 4: Việc làm của bạn nữ thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác (cất đồ bị bỏ quên giúp bạn và trả lại cho bạn) Tranh 5: Em chưa biết tôn trọng tài sản của anh (Mượn đồ chơi của anh nhưng không GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện giữ gìn cẩn thận mà làm hỏng đồ chơi đó) tốt. -Lắng nghe H: Em học tập hành vi của các bạn nào? 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng hành động phù hợp + - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thiết kế góc tìm đồ ( bút, - HS thảo luận chọn vị trí, cách trang trí sắp thước kẻ, mũ, áo khoác,...) để giúp bạn tìm lại xếp cho phù hợp.(làm đơn giản) được những thứ bị bỏ quên. - HS thực hiện theo đúng yêu cầu của cô. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS phải biết tôn trọng tài sản của người khác mọi lúc mọi nơi. - Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: MĨ THUẬT: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 6: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. - Biết yêu thương và tìm hiểu cuộc sống quanh em 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. - Biết vẽ các dáng người khác nhau tạo ngân hàng hình ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chú bộ đội. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Đồng ca bài: Màu áo chú bộ đội. - Hát đồng ca - GV nêu hình ảnh trong bài hát, GT chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức mới. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh về chú bộ đội trong hình 6.1và nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung chủ đề. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 6.2 để tìm hiểu về - Quan sát, thảo luận nhóm, cử đại diện hình thức, chất liệu và nội dung của các sản báo cáo. phẩm về chủ đề bài học. + Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiều quân - Quan sát, thảo luận nhóm, tìm hiểu chủng như Lục quân, Hải quân... theo gợi ý của GV về sản phẩm. + Đặc điểm trang phục của mỗi quân chủng cũng khác nhau. - Ghi nhớ + Hoạt động của bộ đội rất phong phú và đa - Với những đặc điểm riêng khác nhau dạng. + Có thể lấy ý tưởng từ các hoạt động của chú - Lục quân màu xanh lá cây, Hải quân bộ đội để tạo hình sản phẩm Chú bộ đội của màu trắng... chúng em bằng các hình thức vẽ, xé dán, nặn... - Bộ đội tập luyện, giúp dân, với thiếu * CÁCH THỰC HIỆN nhi, chăm sóc vườn rau, văn nghệ...
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội - Theo ý thích dung hình thức thể hiện sản phẩm tạo hình Chú bộ đội của chúng em. - Yêu cầu HS quan sát hình 6.3 để tham khảo cách thực hiện bức tranh về bộ đội. - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: - Thảo luận nhóm, lựa chọn hình thức + Lựa chọn nội dung theo chủ đề. thể hiện sản phẩm. + Tạo kho hình ảnh. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh sắp xếp, - Quan sát, nhận biết cách thực hiện thành sản phẩm tập thể. + Thêm hình ảnh khác tạo không gian cho sản - Quan sát, tiếp thu phẩm sinh động. - Về chú bộ đội - Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 để có thêm ý - Các dáng của chú bộ đội... tưởng sáng tạo bức tranh của nhóm. - Hoạt động theo nhóm 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH - Theo ý thích - Hoạt động cá nhân: + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người. - Quan sát, học tập + Hướng dẫn HS vẽ thêm chi tiết cho trang phục như mũ, giầy, ba lô để xây dựng kho hình ảnh. - Hoạt động nhóm: Yêu cầu HS: + Thảo luận để lựa chọn nội dung của bức - Làm việc cá nhân tranh. - Thực hiện vẽ + Lựa chọn các hình ảnh trong kho hình ảnh - Tiếp thu, thực hiện sắp xếp thành bố cục theo nội dung đã thống nhất. + Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho - Làm việc theo nhóm bức tranh. - Chú bộ đội giúp dân, chú bộ đội với * GV tiến hành tổ chức cho HS vẽ tranh thiếu nhi... theo nhóm. - Lựa chọn những hình ảnh đẹp nhất - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản trong kho hình ảnh. phẩm. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT.
- 2. Năng lực phẩm chất. - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT.. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - Biết cách xây dựng một câu chuyện liên quan - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của đến SPMT đã thực hiện và sử dụng ngôn ngữ bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi cơ thể để diễn tả. ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, - HS biết cách xây dựng một câu chuyện liên nhóm đã thực hiện. quan đến SPMT đã thực hiện và sử dụng - Trả lời và thực hiện nhiệm vụ theo các nội ngôn ngữ cơ thể để diễn tả. dung gợi ý trong SGK MT4, trang 31. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực được hỏi. hiện. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS trả lời và thực hiện nhiệm vụ theo các mình, của bạn đã thực hành. nội dung gợi ý trong SGK MT4, trang 31. - Trình diễn về SPMT bằng ngôn ngữ cơ thể. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT + Em đã khai thác hình ảnh đẹp nào trong cuộc được hỏi. sống? Hình ảnh này xuất hiện ở đâu? Khi nào? - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào? mình, của bạn đã thực hành.
- + Em thích điều gì trong SPMT của bạn? Vì - HS trình diễn về SPMT bằng ngôn ngữ cơ sao? thể. - Trên cơ sở SPMT đã thực hiện (nhóm hoặc cá nhân), các thành viên trong nhóm đưa ra - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong những ý tưởng về một câu chuyện và phân SGK MT4, trang 31 và trả lời các câu hỏi. công các thành viên (hoặc cá nhân) thể hiện một tiết mục, tiểu phẩm nhỏ theo gợi ý: - HS quan sát, thảo luận để nhận biết rõ hơn - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hành tạo nên SPMT. hoạt động. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - HS trả lời theo ý hiểu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS nêu theo cảm nhận. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 BÀI 3: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. 3.Năng lực phẩm chất. Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: SGK III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Phần mở đầu. - Cho HS trả lời câu hỏi: + Tại sao người phụ nữ là những người - HS trả lời đáng tông trọng? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới. * Mục tiêu: - HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. * Cách tiến hành:
- HĐ1: Xử lí tình huống (bài tập 3) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS - HS thảo luận theo nhóm 4. thảo luận. - GV theo dõi HD. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. - GV kết luận: a, Chọn trưởng nhóm phụ trách sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc. Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn. Không nên chọn Tiến chỉ vì bạn đó là con trai. b, Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu. Hoạt động 2: Làm bài tập 4 (sgk) - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi. theo nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV kết luận: + Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ. + Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam. + Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ doanh nhân là các tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ. Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ Việt Nam (bài tập 5) - GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện về một người phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng. - GV theo dõi, tuyên dương. 3.Vận dụng sáng tạo. - Em làm gì để thể hiện sự tôn trọng đối - HS nêu với những người phụ nữ trong gia đình mình ? - Cùng các bạn trong lớp lập kế hoạch tổ - HS nghe và thực hiện. chức Ngày Quốc tế Phụ nữ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng.
- - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2, vở A4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Thảo luận. - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc học ở hai hoạt động trước. thiên nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK được học ở hai hoạt động trước. Mĩ thuật 2, trang 39. - Có thể bổ sung thêm một số câu hỏi phù - HS trả lờicâu hỏi trong SGK Mĩ thuật hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở 2, trang 39. hoạt động 2. - HS trả lời câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với đã được thực hiện ở hoạt động 2. SPMT được hỏi. - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 39: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào SPMT được hỏi. trong SPMT? + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? - HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu Mĩ thuật 2, trang 39: trong nhà? - HS nêu màu sắc, hình ảnh mình thấy
- - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) trong SPMT. nhận xét từ các bài thực hành của HS - HS nêu theo gợi ý: + Đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. - HS nêu dự định của mình Những màu đó được hoàn thành bằng kĩ thuật, chất liệu gì? Là màu đậm hay màu - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ các bài nhạt? thực hành của HS. + Đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu nào hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài - HS đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thực hành. thành. - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến thức về màu, màu đậm, màu nhạt cho HS. - HS đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh *Gợi ý: Có thể sử dụng bài vẽ của HS có màu nào hoặc màu đậm, màu nhạt có màu hoặc mảng màu bất kì, yêu cầu các trong bài thực hành. em tìm những màu nào đặt cạnh nhau để - HS củng cố kiến thức về màu, màu tạo thành màu có màu đậm, màu nhạt. đậm, màu nhạt. GV yêu cầu HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu khi được kết hợp cạnh nhau - HS quan sát bài vẽ có màu hoặc mảng nhằm củng cố kiến thức về màu (màu cơ màu bất kì của GV, tìm những màu nào bản và màu được kết hợp). đặt cạnh nhau để tạo thành màu có màu 3. Vận dụng. đậm, màu nhạt. - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. - HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, cố kiến thức về màu (màu cơ bản và màu trang trí chiếc mũ để có thêm những cách được kết hợp). thực hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em - HS thực hành và trang trí một SPMT sử yêu thích. dụng màu sắc yêu thích. - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo tạo hình từ rau, củ, quả trong SGK - HS quan sát, phân tích cách sử dụng Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang các bước in màu từ rau, củ, quả. trí chiếc mũ để có thêm những cách thực *Lưu ý: hành SPMT khác nhau. - GV gợi ý HS dùng rau, củ, quả chấm vào màu để in thành SPMT theo ý thích và chú ý đến màu đậm, màu nhạt. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

