Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. 1. Phần mở đầu - GV cho HS hát - Cả lớp đồng ca - GV nhận xét, tuyên dương và giới - HS lắng nghe thiệu. 2. Hình thành kiến thức ( tiếp): * Hoạt động 4. Vận dụng: Sử dụng màu để trang trí đồ chơi em yêu thích. - HS hoàn thành sản phẩm - GV tiếp tục cho HS hoàn thanh sản phẩm ở tiết 3 ➢ Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - HS trưng bày sản phẩm - GV hướng dẫn HS trưng bày, giới - HS lắng nghe thiệu SP - HS TL - GV gợi mở: - Ô tô, máy cẩu, búp bê, + Em có thích chủ đề này không, vì - Màu đỏ, màu vàng, màu sao? cam, + Kể tên sản phẩm của em? - Màu đỏ, màu vàng, màu + Kể tên những màu sắc có trong sản xanh lam. phẩm của mình? - HS lựa chọn
- + Màu nào là màu cơ bản? - HS lắng nghe. +Em thích sản phẩm của bạn nào - HS TL nhất? Vì sao? - GV và HS nhận xét, xếp loại sản phẩm - HS lắng nghe. - Qua chủ đề này em học được những màu cơ bản nào và làm được sản phẩm gì? * Đánh giá – nhận xét: - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 5: LUYỆN VẼ,XÉ DÁN MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo 2. Năng lực phẩm chất. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4. + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát các bức tranh có màu sắc - HS quan sát xung quanh phòng học và ngoài sân trường. -Hs trả lời theo cảm nhận màu sắc + Trong bức tranh có những màu nào? của mình.
- + Ngoài sân trường hàng cây, ghế đá có những màu nào? - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện vẽ, xé dán tranh có màu cơ bản. - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam. - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong hộp màu của mình, giơ lên và đọc đúng tên. - Màu đỏ, màu xanh, màu vàng. + Màu cơ bản trong tranh vẽ - HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang 32 + Ngoài ba màu cơ bản em còn thấy màu nào nữa trong bức tranh Đĩa quả? - HS quan sát + Màu cơ bản xung quanh lớp học. + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ, vàng, xanh lam? + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Kể thêm các vật có màu đỏ, vàng, xanh lam - HS quan sát và lắng nghe mà em biết? - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. + Màu xanh la, màu đỏ, màu vàng + Màu cam, tím, nâu... Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 Bài 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH( Tiết 1) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình - Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Vì sao cần bảo quản đồ dùng cá nhân? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Cái quạt máy - Em hãy kể tên những đồ dùng gia đình mà - HS thực hiện. em biết - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS chia sẻ. * Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng gia đình và
- ý nghĩa của việc làm đó - GV yc HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào các tranh trong SGk, nhận xét hành động, việc làm của các bạn trong tranh - HD HS chia sẻ. - HS làm việc cá nhân - GV cho Hs trao đổi, chia sẻ những câu hỏi - 2-3 HS chia sẻ, trao đổi về những việc sau: làm trong mỗi tranh ? Theo em việc bảo quản đồ dùng gia đình có - HS trao đổi, bổ sung và nhận xét nội ích lợi gì? dung của các bạn ? Kể thêm những việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia đình? - GV KL + Đồ dùng phòng khách: sắp xếp ngăn nắp, luôn giữ gìn bàn ghế, cốc chén sạch sẽ; nên lau bụi bàn ghế tủ ít nhất 1 tuần /lần bằng vải - HS lắng nghe. mềm, ẩm; Những đồ dễ vỡ cần nhẹ tay, cẩn thận khi sử dụng + Đồ dùng phòng ngủ:sắp xếp quần áo, chăn màn và các đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp gọn gàng + Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí; vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên phơi đồ dùng bằng gỗ nơi có ánh sáng, gần nguồn điện; không nên sử dụng đồ nhựa để đựng thức ăn nóng hoặc thức ăn nhiều dầu mỡ + Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh: Thường xuyên lau rửa nhà vệ sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn cầu; sau khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn từ chỗ cao xuống chỗ thấp. + Bảo quản đồ dùng gia đình giúp đồ dùng luôn sách sẽ, bền đẹp, sử dụng được lâu dài Qua đó giúp em rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống 3. Nhận xét giờ học. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 5:BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng.
- - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - Thiết kế và trang trí báo tường kỉ niệm ngày - HS làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ Nhà giáo Việt Nam 20-11. niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - SPMT báo tường chào mừng ngày Nhà giáo - HS thiết kế và trang trí báo tường kỉ niệm Việt Nam 20-11. ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV hướng dẫn HS quan sát: + Phần tham khảo trong SGK MT3, trang 38 - HS hoàn thiện được sản phẩm. để nhận biết vật liệu chuẩn bị làm báo tường. + Nhận biết các bước làm báo tường (chọn tên
- đầu báo, trang trí xung quanh tờ báo, viết nội - Quan sát. dung báo và hoàn thiện). - HS quan sát SGK MT3, trang 38 để nhận - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động biết vật liệu chuẩn bị làm báo tường. luyện tập, thực hành: làm sản phẩm báo tường - HS nhận biết các bước làm báo tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. (chọn tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ - GV lưu ý HS: báo, viết nội dung báo và hoàn thiện). + Chọn tên đầu báo tường sao cho thể hiện - HS thực hiện hoạt động luyện tập, thực được tình cảm biết ơn của mình tới thầy cô (ví hành: làm sản phẩm báo tường kỉ niệm ngày dụ: Uống nước nhớ nguồn, Chắp cánh ước mơ, Nhà giáo Việt Nam 20-11. Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11...). - GV tổ chức cho HS học theo nhóm với các - HS vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo hình yêu gợi ý: thích hoặc viết từng bài lên tờ giấy. Nên sử + Thống nhất tên đầu báo và nội dung báo dụng các hình ảnh (người, hoa, họa tiết...) tường. trang trí xung quanh báo cho đẹp hơn. + Thống nhất hình thức thể hiện của báo - Thực hành làm bài tập. tường. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự sáng tạo trong quá trình thể hiện sản phẩm và hoàn thành nhiệm vụ được - Hoạt động nhóm 6. giao. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ - Nhóm thống nhất chung. ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo - Nhóm thống nhất chung. nhóm. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của cá nhân/nhóm. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: Khối 4 CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁ Bài 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức, biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác một cách phù hợp. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi để ôn - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò bài. Các câu hỏi sau: chơi Bắn tim + Nêu một số biểu hiện biết tôn trọng tài sản của + Nhặt được hộp bút của bạn đem để vào người khác. góc tìm đồ dùng rồi thông báo cho các bạn biết; ngăn cản không cho bạn mở cặp của người khác,.. + Nêu một số biểu hiện không biết tôn trọng tài + Tự ý lấy đồ chơi của bạn chơi; lấy bút sản của người khác. của bạn cho người khác mượn khi chưa được sự đồng ý của bạn; ... + Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. + Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung + Cho HS quan sát tranh và cho biết, bạn trong thực. Người biết tôn trọng tài sản của tranh biết tôn trọng tài sản của người khác chưa? người khác sẽ được mọi người tin tưởng, Vì sao? yêu quý. + GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới: + HS quan sát trả lời. Tôn trọng tài sản của người khác -GV ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. -HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập: Giúp HS củng cố kiến thức, xử lí tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn Em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao -1 HS đọc yêu cầu và tình huống. -Nhóm đôi đọc tình huống thảo luận đưa - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra lời khuyên ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống và - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: giải thích. -1 HS đọc các tình huống.
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đưa ra lời - HS bốc thăm để chọn tình huống. khuyên phù hợp. - Thảo luận thống nhất đưa ra cách xử lí Bài tập 4: Xử lí tình huống. (Hoạt động nhóm tình huống, phân vai tập đóng vai trong 4) nhóm. - GV mời HS đọc các tình huống ở SGK/29,30 - Các nhóm đóng vai trước lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 đóng vai xử lí các tình huống. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm còn lúng túng. - Mời các nhóm lên bảng đóng vai xử lí tình huống. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói phù hợp + - Cách tiến hành: H: Vì sao chúng ta phải tôn trọng tài sản của - Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài sản của người khác? người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý MĨ THUẬT: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 6: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. - Biết yêu thương và tìm hiểu cuộc sống quanh em 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. - Biết vẽ các dáng người khác nhau tạo ngân hàng hình ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chú bộ đội. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5.
- - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. - Trình bày sản phẩm của mình 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện nhóm * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. 3. Vận dụng sáng tạo. - Gợi ý HS tạo sản phẩm về chú bội đội bằng các vật liệu khác như đất nặn, giấy màu, dây thép, giấy bồi, các vật liệu dễ tìm khác. * Trưng bày sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Thực hiện theo sự gợi ý của GV. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của nhóm mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến - Trưng bày bài tập thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: - Tự giới thiệu về bài của nhóm mình, + Bức tranh của nhóm em có những hình ảnh HS khác chia sẻ, học tập lẫn nhau... gì? Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là - Đại diện nhóm báo cáo phụ? Màu sắc của tranh nhóm em như thế nào? + Nhóm em đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện sản phẩm?... - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: ƯỚC MƠ CỦA EM. - Suy nghĩ về ước mơ của mình. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo, thước kẻ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực: - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân.
- - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV hướng dẫn HS quan sát: - HS làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ + Phần tham khảo trong SGK MT3, trang 38 niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. để nhận biết vật liệu chuẩn bị làm báo tường. - GV lưu ý HS: - HS thiết kế và trang trí báo tường kỉ niệm + Chọn tên đầu báo tường sao cho thể hiện ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. được tình cảm biết ơn của mình tới thầy cô (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Chắp cánh ước mơ, - HS hoàn thiện được sản phẩm. Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11...). + Cách chọn màu cho đầu báo: màu tươi sáng, rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ ràng, có - Quan sát. trang trí đẹp mắt. - HS quan sát SGK MT3, trang 38 để nhận + Chọn các bài hát, bài văn, thơ, truyện...cho biết vật liệu chuẩn bị làm báo tường.
- nội dung báo. - HS nhận biết các bước làm báo tường - GV tổ chức cho HS học theo nhóm với các (chọn tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ gợi ý: báo, viết nội dung báo và hoàn thiện). + Thống nhất tên đầu báo và nội dung báo - HS thực hiện hoạt động luyện tập, thực tường. hành: làm sản phẩm báo tường kỉ niệm ngày + Thống nhất hình thức thể hiện của báo Nhà giáo Việt Nam 20-11. tường. + Tìm kiếm, sưu tầm vật liệu để làm báo - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức tường. - HS chọn tên đầu báo tường sao cho thể + HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, trao hiện được tình cảm biết ơn của mình tới thầy đổi trong nhóm về nội dung ý tưởng, cách tạo cô (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Chắp cánh hình, vật liệu trong thực hành. ước mơ, Chào mừng ngày Nhà giáo Việt - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của Nam 20-11...). HS thông qua sự sáng tạo trong quá trình thể - HS chọn màu cho đầu báo: màu tươi sáng, hiện sản phẩm và hoàn thành nhiệm vụ được rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ ràng, có giao. trang trí đẹp mắt. *Trưng bày sản phẩm. - HS chọn các bài hát, bài văn, thơ, - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo truyện...cho nội dung báo. nhóm. - HS vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo hình yêu - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của cá thích hoặc viết từng bài lên tờ giấy. Nên sử nhân/nhóm. dụng các hình ảnh (người, hoa, họa tiết...) - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về ý trang trí xung quanh báo cho đẹp hơn. tưởng nội dung, màu sắc, hình ảnh, cách sắp - Thực hành làm bài tập. xếp nhóm chính – phụ...về nhà trường, thầy cô, bạn bè trên bức tranh, bài nặn, sản phẩm xé/cắt dán, tên đầu báo, nội dung và cách trang trí các hình ảnh trường học, thầy cô trên sản phẩm báo tường... - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi ý của GV, phân loại và nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi sản phẩm. - HS phát biểu cảm nhận cá nhân về tình cảm của mình đối với thầy cô. - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản, nội dung tư tưởng của chủ đề, động viên tình thần học tập của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 BÀI 3: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 1) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng.
- - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. 2. Năng lực phẩm chất. Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. - Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: SGK. - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát - HS hát - Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ nữ? - HS nêu - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hình thành kiến thức. - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh. - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25- SGK) - GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang 25 - HS thảo luận theo nhóm 4. và thảo luận các câu hỏi được nêu ở dưới - Đại diện các nhóm trình bày kết quả tranh. thảo luận trước lớp; các nhóm khác nhận - GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng xét, bổ sung. nhau làm công việc chung: người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây,... Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau. Đó là biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh. + Biết hợp tác với những người xung - HS nêu quanh thì công việc sẽ thế nào? - Cho HS nêu ghi nhớ - 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK. - Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả - HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài lời bài tập số 1 SGK. tập số 1 sgk. - Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo thảo luận của mình. luận của mình.
- - Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi. Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK) - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2. - Mời một số HS giải thích lí do. - GV kết luận từng nội dung: a- Tán thành b- Không tán thành c- Không tán thành d- Tán thành 3.Vận dụng sáng tạo. - Em đã làm gì để hợp tác với bạn bè và - HS nêu mọi người xung quanh ? - Hằng ngày thực hiện việc hợp tác với - HS nghe và thực hiện mọi người ở nhà, ở trường, ở khu dân cư,... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 2. Năng lực phẩm chất. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp...
- 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần khởi động. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng học tập - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Trình bày sản phẩm tiết 3 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Vận dụng sáng tạo. - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. - HS thực hành và trang trí một SPMT - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử sử dụng màu sắc yêu thích. dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trí chiếc mũ để có thêm những cách - HS quan sát, phân tích cách sử dụng thực hành SPMT khác nhau. rau, củ, quả để in và cách tạo hình, - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em trang trí chiếc mũ để có thêm những yêu thích. cách thực hành SPMT khác nhau. + Xác định vị trí trang trí trên đồ vật. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. + Thực hiện trang trí trên đồ vật vẽ/ xé, dán/ cắt bằng màu/ giấy màu/ vải/ - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà + Hoàn thiện sản phẩm. HS yêu thích. - Nên chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu nhạt để trang trí trên sản phẩm. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi ý HS thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc sản - HS tạo dáng đồ vật (mũ, lọ hoa, túi phẩm yêu thích; xách ) trước, bằng cách vẽ/ xé dán/ - HS có thể tổ chức thực hành theo nhóm, cắt/ tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong + Xác định vị trí trang trí trên đồ vật. quá trình học tập. + Thực hiện trang trí trên đồ vật vẽ/ xé, *Trưng bày sản phẩm. dán/ cắt bằng màu/ giấy màu/ vải/ - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm + Hoàn thiện sản phẩm. cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: - HS chọn màu tươi sáng, màu đậm, + Màu sắc trên các SPMT là gì? màu nhạt để trang trí trên sản phẩm. + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm? - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng Em hãy mô tả sản phẩm đó? dụng cụ cho phù hợp với vật liệu trong - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm quá trình thực hành. chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ - HS thiết kế và trang trí một đồ vật HS. hoặc sản phẩm yêu thích; - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS thực hiện bài tập theo điều kiện * Liên hệ thực tế cuộc sống: thực tế.
- - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - HS hoàn thiện sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

