Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

docx 16 trang Thanh Hằng 08/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 1 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 ( nghỉ tết dương) Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. -HSKT nhận biết các khối cơ bản, vẽ tranh đơn giản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Khối gì – - Lắng nghe vật gì? - GV nêu cách chơi: GV chuẩn bị hình một số vật (ảnh, vật thật) có - Quan sát hình ảnh. dạng khối cơ bản (lập phương, chóp, trụ, cầu). GV vẽ (dán) hình biểu thị khối cơ bản trên bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. HS sắp xếp các hình vật tương ứng với dạng khối cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS hay 2 nhóm lên sắp xếp các hình có dạng khối cơ bản theo cột. - HS tham gia trò chơi. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng. 2. Tiến trình dạy học: - HS nhận xét. ➢ * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: ➢ Một số dạng khối cơ bản (khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam
  2. giác) - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi: + Đây là khối hình gì? - HS quan sát và TLCH + Khối hộp vuông, khối cầu, khối - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: chóp nón, khối trụ, khối chóp tam + Khối hộp vuông: là khối có các diện là hình giác vuông. - Lắng nghe và ghi nhớ + Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc. + Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn. + Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn. + Khối chóp tam giác: là khối chóp có các diện là hình tam giác. - Khi giới thiệu, GV chỉ vào khối để HS nhận biết về diện, đáy của khối. - GV cho HS nêu đồng thanh tên của các khối. + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn - HS quan sát các khối. biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) - HS đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGKtrang 41 - 42 - 43 - 44 và nêu câu hỏi gợi - HS kể. ý: + Em hãy kể tên những vật có dạng khối cầu? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp nón? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối trụ? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp vuông? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp tam giác? + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) - GV giáo dục thêm về an toàn giao thông thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. - Về nhà quan sát một số vật có dạng khối cơ bản -
  3. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1( nghỉ tết dương) Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. -HSKT nhận biết đơn giản các khối cơ bản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Khối gì – - Lắng nghe vật gì? - GV nêu cách chơi: GV chuẩn bị hình một số vật (ảnh, vật thật) có - Quan sát hình ảnh. dạng khối cơ bản (lập phương, chóp, trụ, cầu). GV vẽ (dán) hình biểu thị khối cơ bản trên bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. HS sắp xếp các hình vật tương ứng với dạng khối cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS hay 2 nhóm lên sắp xếp các hình có dạng khối cơ bản theo cột. - HS tham gia trò chơi. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng. 2. Tiến trình dạy học: - HS nhận xét. ➢ Một số dạng khối cơ bản (khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam giác) - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi: + Đây là khối hình gì? - HS quan sát và TLCH - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối hộp vuông, khối cầu, khối + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp chóp nón, khối trụ, khối chóp tam vuông? giác + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp - Lắng nghe và ghi nhớ tam giác?
  4. + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) - GV giáo dục thêm về an toàn giao thông thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. -Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. - HSKT nhận biết được khối cơ bản và vẽ tranh đơn giản. Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 Căn cứ vào kế hoạc dạy học, sau các bài học, GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra, đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của 7 bài đã học. Tiêu chí của bài kiểm tra, đánh giá định kì này là: - HS có nhận biết được các yếu tố tạo hình đã được học không. - HS có sử dụng một cách chủ động các yếu tố phẩm chất đạo đức việc làm lứa tuổi đã học trong bài thực hành không. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠ. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - GD ĐP: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. - HS tìm hiểu thiên nhiên quê hương Hà Tĩnh có nhiều phong cảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
  5. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn cảnh - HS chọn đội chơi, bạn chơi. vật quanh tớ có những gì?” - GV trình chiếu một số bức tranh về danh lam - HS chơi theo gợi ý của GV. ( 4 nhóm) thắng cảnh của địa phương và quê hương Hà Tĩnh như: ( Núi Hồng sông Lam, Hồ Kẻ Gỗ ở xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, Sông Ngàn - Các đội chơi sôi nổi, tích cực. Phố ở huyện Hương Sơn, Dãy núi Giăng Màn (góc chụp ở huyện Hương Khê), Biển Cẩm Nhượng...) cho các nhóm quan sát - Phát huy. - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - Các nhóm viết vào giấy a3 kể tên những - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú danh lam, cảnh đẹp, di tích lịch sử của quê về cảnh đẹp trong cuộc sống. hương Hà Tĩnh. Đội chơi nào kể được nhiều - HS nhận biết vẻ đẹp của tranh phong cảnh và đúng thì đội đó chiến thắng. qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong - Nhận xét, khen ngợi HS. tranh của họa sĩ và ảnh của các nhiếp ảnh - GV giới thiệu chủ đề. gia. 2. Hình thành kiến thức mới.. - HS nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về thể hiện chủ đề bài học. cảnh đẹp trong cuộc sống. - Nhận biết vẻ đẹp của tranh phong cảnh qua - HS đưa ra ý kiến, nhận xét ban đầu về nội các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong tranh của dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT, họa sĩ và ảnh của các nhiếp ảnh gia. SPMT minh họa trong SGK MT3 hoặc - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. chú trọng đến các hình ảnh, màu sắc thể hiện - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong cảnh đẹp trong cuộc sống. SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả lời câu - HS trả lời các câu hỏi để có định hướng về hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền phần thực hành SPMT. khác nhau. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về - HS có nhận thức và ý tưởng về nội dung và cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS quan hình ảnh cần thể hiện ở chủ đề: Cảnh vật sát và nhận biết. quanh em. - GV tóm tắt và bổ sung. *Cảnh vật trong tranh vẽ: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát - HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo luận trang 40, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau. hiểu về hai bức tranh: - HS quan sát và nhận biết thêm một số hình + “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ Phan ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú của Kế An. GV cho xem. + “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ Lưu - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
  6. Văn Sìn. - GV tóm tắt và bổ sung: - HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ SGK MT3, trang 41, thảo luận nhóm (2 hoặc Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài và 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về hai sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong bức tranh. cảnh và cảnh sinh hoạt của người nông dân. - Quan sát, thảo luận tìm hiểu nội dung tranh + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ (cá nhân hoặc nhóm). Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu về - Quan sát, thảo luận tím hiểu nội dung tranh đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. (cá nhân hoặc nhóm). *Cảnh vật trong SPMT: - HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi để - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, nhận ra: trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong phú, + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng đa dạng. SPMT. + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, của tác phẩm. trước sau diễn tả không gian của cảnh vật + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp trong từng SPMT. hài hòa đã diễn tả sinh động không gian của + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện được cảnh vật... nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm nổi bật - Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. khung cảnh trong SPMT. - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42, - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (Do thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu GV chuẩn bị thêm), cùng thảo luận và trả lời về: câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng - GV tóm tắt: SPMT. + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa - Ghi nhớ. chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: Khối 4 THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I.
  7. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca xây dựng” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Trần Hữu Pháp để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ nội dung bài hát. + GV hỏi thêm: Em có yêu quý các chú công nhân nghề xây dựng? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. của mình. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức. - Mục tiêu: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Cách tiến hành: Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Liều mình bảo vệ tài sản của người khác” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện với link: - HS theo dõi video. - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu hỏi về nội dung truyện trên màn hình: - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Người đó - Các nhóm thảo luận, trình bày nhặt được thứ gì khi đang làm việc? trong nhóm, thống nhất đáp án. + Người đó đã gặp nguy hiểm gì? - Một số nhóm báo cáo kết quả, + Kết quả câu chuyện ra sao? nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì? * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ, tôn trọng tài sản của người khác, nhặt được của rơi, trả người đánh mất...
  8. Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. HĐ3: Bài tập 2: Xử lý tình huống - Học sinh suy nghĩ, làm việc cá Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: nhân vào phiếu học tập. a/ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung quanh - HS quan sát, nhận xét. trường. Hồng rủ Nhàn cùng đi. Trời lạnh, Nhàn không muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ Hồng xin phép hộ - HS làm việc nhóm 4. với lý do bị ốm. Theo em, Hồng nên làm gì trong tình huống đó? - Tình huống 1: Hồng nên khuyên b/ Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn thì Toàn bạn không được lười biếng, càng sang rủ đi đá bóng. Thấy Lương ngần ngại, Toàn bảo: không thể nói dối thầy cô, khuyên “Để đấy, mai nhổ cũng được có sao đâu!” bạn cùng đi lao động với mình. Theo em, Lương sẽ ứng xử như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận. - Tình huống 2: Lương nên làm xong - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả công việc của mình rồi mới cùng - GV mời HS nhận xét nhóm bạn bạn đi chơi bóng vì việc hôm nay - GV nhận xét, kết luận: Lao động giúp con người phát chớ để ngày mai. triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. Lười lao động là đáng chê trách. - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca dao tục ngữ nói ca ngợi - HS tham gia chơi. tình yêu lao động, ý thức bảo vệ tài sản người khác, bảo vệ của công. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - 1HS nêu - Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài 5 (tiết 2). MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 7 : TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  9. 1. Kiến thức, kĩ năng. Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất sau: - Biết yêu cuộc sống quanh em, yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua việc thực hiện bài tập. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, 2. Năng lực phẩm chất. - HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. - Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - Hình thành thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách vẽ tranh. - Tranh, ảnh về chủ đề Ước mơ của em. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần khởi động. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. - Trình bày sản phẩm của mình 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện nhóm * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. 3. Vận dụng sáng tạo. - Gợi ý HS thể hiện bức tranh chủ đề Ước mơ của em bằng cách vẽ, xé, cắt dán vào trong khung hình trong sách học - Về nhà thực hiện theo sự gợi ý của GV. MT lớp 5. * Trưng bày sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
  10. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: - Trưng bày sản phẩm + Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì? - Tự giới thiệu về bài của mình, HS khác Nó đã thể hiện được điều em mong muốn chia sẻ, học tập lẫn nhau... chưa? Em muốn gửi thông điệp gì qua - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài bức tranh của mình? học. + Em thấy bố cục, màu sắc trong bức - 1, 2 HS trả lời tranh của mình như thế nào? Em đã hài lòng với sản phẩm của mình chưa? + Em có nhận xét gì và học hỏi được gì từ bức tranh của các bạn? - 1 HS nêu - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN. - Quan sát và sưu tầm hình ảnh về sân khấu. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo, các vật tìm được như vỏ hộp, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, dây, đá sỏi.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 3 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 3. Phẩm chất:
  11. - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Phần mở đầu. - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai giỏi” - HS chọn bạn chơi, đội chơi. . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian, chiếu - Thi đoán tên những kỉ niệm qua hình ảnh hình ảnh cho HS chơi. GV cho xem. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức. - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về nội dung của chủ đề Những kỉ niệm đẹp được thể hiện trong cuộc sống. - Nhận biết những kỉ niệm đẹp được lưu giữ - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong về nội dung của chủ đề Những kỉ niệm đẹp tranh của họa sĩ. được thể hiện trong cuộc sống. - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể - HS nhận biết những kỉ niệm đẹp được lưu hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp. giữ qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong - HS quan sát hình ảnh những kỉ niệm đẹp tranh của họa sĩ. qua: - HS nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT + Ảnh chụp. chủ đề Những kỉ niệm đẹp. + TPMT. + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS quan sát hình ảnh những kỉ niệm đẹp - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có qua: định hướng về phần thực hành SPMT. Lưu ý: + Ảnh chụp. Tham khảo các nội dung, hình ảnh, màu sắc + TPMT. thể hiện trong phần minh họa. + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). . - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) định hướng về phần thực hành SPMT. Lưu ý: trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, Tham khảo các nội dung, hình ảnh, màu sắc trang 34 để nhận biết: thể hiện trong phần minh họa. + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? - HS có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được những kỉ niệm đẹp để thực hành, sáng tạo
  12. sắp xếp như thế nào? SPMT. + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt Nam hoặc nước - HS quan sát một số hình ảnh lưu giữ những ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu kỉ niệm đẹp ở ảnh minh họa trong SGK mĩ hỏi và nhận ra: thuật 4, trang 33, hoặc một số hình ảnh do + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong GV chuẩn bị thêm. tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong trang 33 để nhận ra những kỉ niệm đẹp có từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản bật nội dung. thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, cùng bạn bè, người thân. diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - Lắng nghe, thảo luận, tìm hiểu. - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm): - HS nêu. + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông - HS trả lời. học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của - HS nêu theo cảm nhận. mình, họa sĩ đã khai thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện - HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: Trẻ em đại mang tính trang trí cao. vui chơi (1972), tranh sơn mài của họa sĩ + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được Nguyễn Tư Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, sáng tác vào năm 1972 với chất liệu sơn mài trang 34. truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui - HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu chơi của nhóm trẻ đang phá cỗ, trông trăng. hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 34 để nhận Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn biết: nhiên, say sưa, phần trung tâm bức tranh có + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa động gì? sáng. Các em khác đang ngồi vẽ tranh xung + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được quanh chuyện trò rôm rả. sắp xếp như thế nào? - GV tóm tắt: - Lắng nghe, tiếp thu. + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn.
  13. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu học tập cho hoạt động 1 - Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. PhẦN mở đầu. - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành. * Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm *Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5 nên làm và những việc không nên làm theo hai cột dưới đây: Nên làm Không nên làm ......... ......... - GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của nhóm 4. GV. - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Hoạt động 2: Làm việc cá nhân *Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có trách nhiệm của em? - HS làm bài ra nháp. - HS làm bài ra nháp. - Mời một số HS trình bày, chia sẻ - HS chia sẻ - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét.
  14. Hoạt động 3: Làm việc theo cặp *Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công trong học tập, lao động do sự cố gắng, quyết tâm của bản thân? - HS làm rồi trao đổi với bạn. - GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn. - Mời một số HS chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. 3.Vận dụng sáng tạo. - Em cần phải làm gì để trở thành người - HS nêu có trách nhiệm ? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực - HS nghe và thực hiện thực hành các nội dung đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 5 ngày 4 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 2. Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán - HS chọn đội chơi, bạn chơi nhân vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chơi TC - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - Vỗ tay thắng.
  15. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hình thành kiến thức mới. - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được các bộ phận trên - HS nhận biết được cách thể hiện gương khuôn mặt qua ảnh chụp. mặt qua SPMT, TPMT. - HS nhận biết được cách thể hiện gương - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT mặt qua SPMT, TPMT. các hình chân dung được minh hoạ trong sách (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT - HS biết được bộ phận và cách thể hiện các hình chân dung được minh hoạ trong chúng trên gương mặt. sách. - HS biết được những gương mặt thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. - HS biết được bộ phận và cách thể hiện - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở chúng trên gương mặt. mức đơn giản. - HS biết được những gương mặt thể - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? mức đơn giản. Vì sao? - Khen ngợi, động viên HS. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt có gì” - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 42, hoặc - Tuyên dương đội chơi tốt ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi trong - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt SGK. động Thể hiện. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT đã được phác hình và tự - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các giới thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, gương mặt, trả lời các câu hỏi. chất liệu, gợi ý: + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện hình ảnh chân dung bằng hình thức và - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát khuôn chất liệu nào? Em sẽ dùng những mảng mặt bạn cùng lớp để trao đổi và trả lời màu nào để trang trí cho hình ảnh chân các câu hỏi trên. dung đó? - Phát huy + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình - HS chọn đội chơi, bạn chơi của bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình của bạn đã thể hiện cảm xúc - HS chơi TC gì? - Vỗ tay + Quan sát một phác hình của bạn và cho - Lắng nghe biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích.
  16. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành xé, dán. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):