Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. -HSKT nhận biết các khối cơ bản, vẽ tranh đơn giản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Phần mở đầu - GV cho HS nghe câu đố về các khối cơ bản: - Lắng nghe + Tôi có 6 mặt, đều là hình vuông. Đây là khối gì? ( Khối hộp vuông) + Mặt bao xung quanh, đều cong cong. Mặt bao hai đầu lại là mặt phẳng, đặt nằm lăn được, đặt đứng không lăn. Để tôi đứng vững, sẽ chồng được thôi, để tôi nằm ngang thì không chồng được. Đây là khối gì? (Khối trụ) +Tất cả các mặt bao đều cong cong,lăn đều mọi phía, không thể xếp chồng. Đây là khối gì? (Khối cầu) +Tôi có 3 cạnh, nối liền đầu nhau. Tạo thành 3 góc, hướng về 3 nơi. Đây là khối gì? (Khối chóp tam giác) - Yêu cầu HS đoán tên khối gì - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức ( tiếp): - HS đoán tên các khối. * Hoạt động 2. Thể hiện: - HS lắng nghe
- ➢ Nặn khối cơ bản mà em yêu thích. - GV có thể cho 1 vài HS nêu khối mình thích và cách làm. - GV thị phạm trên bảng - HS kể và nêu cách làm. ➢ Làm một vật có dạng khối cơ bản mà em thích từ đất nặn - HS quan sát GV thị phạm - GV cho HS quan sát phần tham khảo sgk trang 45 quan sát các cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn. - HS quan sát và tham khảo cách - Kể tên một vài vật có dạng khối cơ bản mà làm. em biết và nêu cách làm? - GV cho HS thực hành nội dung tạo hình một - HS kể và nêu cách làm. vật có dạng khối cơ bản hoặc khối hình mà em thích từ đất nặn. (Khuyến khích HS có thể làm - HS làm bài cá nhân nhiều vật có dạng các khối cơ bản). - HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước trước lớp lớp - HS lắng nghe *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. -HSKT nhận biết đơn giản các khối cơ bản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Phần mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Khối gì – - Lắng nghe vật gì? - GV nêu cách chơi: GV chuẩn bị hình một số vật (ảnh, vật thật) có - Quan sát hình ảnh. dạng khối cơ bản (lập phương, chóp, trụ, cầu). GV vẽ (dán) hình biểu thị khối cơ bản trên
- bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. HS sắp xếp các hình vật tương ứng với dạng khối cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS hay 2 nhóm lên sắp xếp các hình có dạng khối cơ bản theo cột. - HS tham gia trò chơi. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng. 2. Hình thành kiến thức. - HS nhận xét. ➢ Một số dạng khối cơ bản (khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam giác) - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi: + Đây là khối hình gì? - HS quan sát và TLCH - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối hộp vuông, khối cầu, khối + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp chóp nón, khối trụ, khối chóp tam vuông? giác + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp - Lắng nghe và ghi nhớ tam giác? + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) - GV giáo dục thêm về an toàn giao thông thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu.
- - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo vệ - 2-3 HS nêu. đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn - HS thực hiện. Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát thấy vui ? - HS chia sẻ. - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, YC HS quan sát các khuôn mặt cảm xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của ? GV. + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em - HS lắng nghe, bổ sung. biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui - HS lắng nghe. sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. Những cảm - HS chia sẻ. xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ - HS nhận xét, bổ sung. và hành động hiệu quả hơn. Trong khi đó,
- những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành - HS lắng nghe. động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em.
- - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Sử dụng hình thức yêu thích để thực hiện được SPMT về cảnh vật quanh em. - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về cảnh vật quanh em. - HS sử dụng hình thức yêu thích để thực hiện được SPMT về cảnh vật quanh em. - SPMT về cảnh vật quanh em. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng - HS thực hành bằng cách chọn hình thức hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn nặn). tạo dáng) để tạo hình SPMT về cảnh vật quanh em. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4), cá nhân... - HS hoàn thiện được sản phẩm. + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không
- gian xa hoặc không gian gần, cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng - HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT cảnh... về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn). trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung chủ đề. - HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi nhóm 4), cá nhân... vui để thực hiện. - HS chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc - GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình không gian gần, cảnh vật gần gũi quanh em, ảnh chính, phụ cho HS quan sát và nhận biết. cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh... - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình - HS chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng đề để thuận tiện phân tích các bước: tâm nội dung chủ đề. + Phân tích SPMT trong SGK MT3, trang 42. - HS chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV tươi vui để thực hiện. chuẩn bị thêm. - HS quan sát và nhận biết cách sắp xếp các - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, hình ảnh chính, phụ mà GV thị phạm trực GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. tiếp. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện - Khen ngợi HS học tốt. phân tích các bước: - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. + Phân tích SPMT trong SGK MT3, trang - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. 42. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái GV chuẩn bị thêm. chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: Khối 4 Bài 5: BẢO VỆ CỦA CÔNG (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực phẩm chất. -Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên kiểm tra bài cũ kết hợp dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện”. Mỗi HS - HS tham gia. nêu tên 1 công trình công cộng mà mình biết (hoặc đã được tham quan...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi đi tham quan các - HS lắng nghe, quan sát. công trình công cộng, bạn phóng viên nhí đã phỏng vấn các bạn suy nghĩ của mình về việc bảo vệ của công, chúng ta cùng theo dõi. 2. Hoạt động luyện tập: + Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công. + Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS làm phóng viên nhí, đưa ra các ý - 1 HS đóng vai phóng viên nhí. kiến đã được phỏng vấn mà mời các bạn khác - Các HS khác lắng nghe, suy nghĩ, bày tỏ trao đổi. ý kiến của mình, cùng trao đổi. - Hs tham gia chơi, chia đội theo hướng dẫn của GV. - Mỗi đội sẽ có 1 bộ tranh và thẻ mặt cười/mếu. Các thành viên trong đội thảo luận và nêu ý kiến chung của đội mình,
- gắn thẻ phù hợp vào tranh. - Các đội tham gia chơi. - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. Bài tập 2: Nhận xét hành vi: - GV tổ chức trò chơi: “Ai sai, Ai đúng?” - GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử ra 6 thành viên đại diện cho đội mình tham gia trò chơi. Các HS còn lại sẽ cổ động, bổ sung ý kiến nếu cần. - GV nhận xét, tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời 1 số đại diện của các đội nêu nội dung của các bức tranh và giải thích vì sao nên làm, vì sao không nên làm. MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: - : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. . HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho hình ảnh cá nhân. HSKT nhận biết sân khấu là gì ở mức hiểu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu.
- 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau - Quan sát, tìm các từ mình biết theo đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ gợi ý của GV. như sân khấu, trang phục, biểu diễn... - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức mới. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc hình ảnh về sân khấu đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở - Hoạt động nhóm để các em tìm hiểu về sân khấu. - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử - GV tóm tắt: đại diện báo cáo. + Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình nghệ thuật và tổ chức các sự kiện lớn... - Ghi nhớ + Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi - Như lễ kỉ niệm, giao lưu, hội thi... loại hình sân khấu có cách trang trí phù hợp với nội dung chương trình. - Các sự kiện cũng như vậy + Các hình ảnh thường được trang trí trên sân khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa... - Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 và thảo luận - Sao cho phù hợp với nội dung theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu hình thức và chất liệu được dùng để thể hiện các - Thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng và sản phẩm. cách thực hiện phù hợp chủ đề. - GV tóm tắt: Có thể tạo hình sân khấu bằng cách sử dụng các vật liệu như vỏ hộp, bìa các tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung, - Lắng nghe, tiếp thu phông nền, nhân vật, cảnh vật... * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản phẩm tập thể qua câu hỏi gọi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4 để nhận - Thảo luận nhóm và thống nhất chọn ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. hình thức sân khấu để tạo hình. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 8.5 để các em có thêm ý tưởng thực - Quan sát, nhận ra cách thực hiện hiện. 3. Luyện tập thực hành. - Lắng nghe, ghi nhớ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn - Theo ý thích chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu.
- - Hoạt động cá nhân: + Tạo hình nhân vật. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 2. năng lực phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới.. - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp.
- - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề - HS thực hiện được SPMT thể hiện về chủ Những kỉ niệm đẹp. đề Những kỉ niệm đẹp. - SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành - HS thực hành việc sử dụng chất liệu khác tạo một SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, chủ đề Những kỉ niệm đẹp. hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). - HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, về chủ đề Những kỉ niệm đẹp bằng hình thức trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất dung muốn diễn đạt. nặn,...). + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi - Lắng nghe, thực hiện. vui để thực hiện SPMT. - HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp (2-4). các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và - HS chọn một trong những kỉ niệm đáng nhận biết. nhớ và để lại ấn tượng đẹp nhất của bản thân - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đã từng trải qua. Có thể là: một chuyến đi đề để thuận tiện phân tích các bước thực hiện: chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ một buổi đi xem các chương trình biểu diễn thuật 4, trang 37. yêu thích,... + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS chọn và sắp xếp các hình ảnh chính- chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, tâm nội dung muốn diễn đạt. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - HS chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. tươi vui để thực hiện SPMT. - Khen ngợi HS học tốt. - HS quan sát và nhận biết. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng.
- Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 2. Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được các bộ phận trên - HS nhận biết được cách thể hiện gương khuôn mặt qua ảnh chụp. mặt qua SPMT, TPMT. - HS nhận biết được cách thể hiện gương - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT mặt qua SPMT, TPMT. các hình chân dung được minh hoạ trong sách (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT - HS biết được bộ phận và cách thể hiện các hình chân dung được minh hoạ trong chúng trên gương mặt. sách. - HS biết được những gương mặt thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. - HS biết được bộ phận và cách thể hiện - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở chúng trên gương mặt. mức đơn giản. - HS biết được những gương mặt thể - GV tiếp tục triển khai hoạt động quan hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. sát và tìm hiểu nội dung về Chân dung trong tranh, tượng cho HS trong SGK Mĩ - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở thuật 2, trang 43 và trả lời câu hỏi trong mức đơn giản. SGK: + Khuôn mặt trong các bức tranh, tượng
- trên thể hiện cảm xúc gì? (vui...). - Ngoài ra, GV nêu câu hỏi gợi ý: - HS quan sát và tìm hiểu nội dung về + Những bức tranh thể hiện chân dung Chân dung trong tranh, tượng trong SGK ai? Mĩ thuật 2, trang 43 và trả lời câu hỏi. + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) trên khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng - HS nêu bức chân dung. + Màu sắc làm cho chân dung thêm đẹp. - Lắng nghe, trả lời - HS nêu - GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến sản phẩm, - HS chỉ ra TPMT 3D về chân dung hoặc chân dung tự hoạ... và đặt câu hỏi giúp HS hình - HS nêu thành kiến thức mới trong quá trình thực hiện sản phẩm 3D bằng chất liệu đã lựa - Ghi nhớ: chọn và chuẩn bị. + Những người thân quanh em, mỗi + SPMT chân dung này được làm bằng người có khuôn mặt và biểu lộ cảm xúc chất liệu gì? riêng. Khi chúng ta quan tâm đến người + Nêu cảm nhận của em về SPMT chân thân, sẽ nhận được những nụ cười thân dung 3D. thiện trên gương mặt của mỗi người. - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV tóm tắt + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) trên bổ sung để HS nhận biết: khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng + Tranh chân dung thể hiện bằng hình bức chân dung. thức 3D có vẻ đẹp riêng, lạ mắt. + Màu sắc làm cho chân dung thêm đẹp. + Chất liệu tạo tranh chân dung đa dạng, - HS quan sát một số hình ảnh liên quan phong phú. đến sản phẩm, TPMT 3D về chân dung + Có nhiều cách khác nhau để tạo hình hoặc chân dung tự hoạ... chân dung 3D. - HS thảo luận, hình thành kiến thức mới - Khen ngợi động viên HS. trong quá trình thực hiện sản phẩm 3D 2. Hình thành kiến thức (tiếp) bằng chất liệu đã lựa chọn và chuẩn bị. - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương - HS quan sát một số hình ảnh liên quan mặt. đến sản phẩm, TPMT 3D về chân - HS thực hành sáng tạo. dung HS hình thành kiến thức mới - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp trong thực hiện sản phẩm 3D bằng chất khó khăn trong thể hiện. liệu đã lựa chọn, chuẩn bị: - SPMT thể hiện về gương mặt. - GV hướng dẫn HS thực hiện tạo SPMT - HS nêu 3D về một gương mặt thân quen mà em biết. - HS trả lời - Phần tham khảo tổ chức hoạt động: + Chọn lượng đất và màu đất phù hợp với - HS nêu cảm nhận của mình ý tưởng tạo hình chân dung. + Có thể miết đất hoặc đắp nổi chân dung - HS ghi nhớ: bằng đất nặn. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. + Tranh chân dung thể hiện bằng hình - GV có thể thị phạm những động tác thức 3D có vẻ đẹp riêng, lạ mắt.
- khó: cách tạo bột giấy để thực hành sáng + Chất liệu tạo tranh chân dung đa dạng, tạo, cách miết và đắp nổi đất nặn, để có phong phú. chân dung như mong muốn. + Có nhiều cách khác nhau để tạo hình - Trong quá trình hướng dẫn HS thực chân dung 3D. hành, GV cần phát hiện để kịp thời động - Phát huy viên, khuyến khích với những trường hợp HS sáng tạo trong thực hành hoặc tiếp tục gợi ý những HS thực hiện chậm để hoàn - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương thiện sản phẩm. mặt. *Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức - HS thực hành sáng tạo. 3D. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài khó khăn trong thể hiện. tập. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM : KHỐI 1 Vệ sinh an toàn thực phẩm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết về các thực phẩm ăn uốn hợp lí. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết cách sử dụng cơ bản về ăn uống hợp lí.. - HS cảm nhận được sự quan trọng trong vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn uống hợp lí.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp về ăn uống hợp lí. 2. Học sinh: - Sách học HĐTN lớp 1. - Vở bài tập HĐTN 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. Sinh hoạt theo chủ đề: Vệ sinh an toàn thực phẩm Tổ chức cho HS chia sẻ về: - Thói quen ăn uống không hợp lý mà em đã thay đổi. - Những thực phẩm em đã cùng gia đình sử dụng hàng ngày;
- - Nhận xét của gia đình, người thân về việc ăn uống của em; - Cảm nhận của em khi thực hiện việc ăn uống hợp lý ở gia đình. a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Thường xuyên thực hiện các yêu cầu sau: + Ăn uống hợp lý. + Thay đổi thói quen ăn uống không tốt. + Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lý để bảo vệ sức khỏe. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có thực hiện được việc ăn uống hợp lý hay không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS

