Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM TRÒN - Tiết thứ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau. - Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm. -- HSKT tập nhận biết các nét. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1 + Tranh minh họa . + Một số sản phẩm bằng hạt , đá, vỏ xò, . + Giấy, các loại hạt, màu sáp, màu dạ, màu nước, tăm bông... - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn, + Đồ vật tái chế như ly nhựa, chai nhựa, đĩa nhựa....., giấy màu. + Một số loại hạt, bìa cứng, keo sữa III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu: - Cho HS nghe những câu hát có những màu sắc khác nhau, học sinh sẽ chấm màu đó vào - HS lắng nghe và chấm màu
- giấy của mình. vào giấy theo lời bài hát - Gõ thước yêu cầu cả lớp đưa tranh - GV quan sát tranh vẽ của HS, tuyên dương cả lớp, giới thiệu vào bài “Sáng tạo - HS thực hiện. từ những chấm màu”. - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: ➢ * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: ➢ Chấm trong tự nhiên - Cho học sinh quan sát hình ảnh hai chiếc lá (1 chiếc lá màu xanh, 1 chiếc lá có chấm màu) - Hai chiếc lá khác nhau ở những điểm nào? - Quan sát hình ảnh - Ngoài chiếc lá này em còn biết những đồ vật, sự vật, con vật nào được trang trí chấm màu? - Cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh các sự vật, đồ vật, con vật... có họa tiết - HS so sánh chấm màu - HS trả lời: Con hươu cao cổ, *Kết luận: Chấm màu xuất hiện nhiều con cá, cây nấm, cây xương trong cuộc sống và có nhiều hình dạng, màu rồng, . sắc khác nhau. - HS quan sát ➢ Chấm trong mĩ thuật. - Cho HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 13 và đặt câu hỏi: + Em hãy kể những chấm màu trong bức - Lắng nghe và ghi nhớ tranh “Hoa” ? + Tác phẩm điêu khắc sứ có những chấm màu màu gì? + Cho HS xem bức tranh “Bãi biển ở Hây” SGK/15 và một số tranh chấm màu khác do - Quan sát hình ảnh SGK trang
- GV chuẩn bị, GV giải thích để HS hiểu 13 nhiều chấm màu đặt cạnh nhau sẽ tạo nên - HS trả lời: Chấm màu đỏ, những mảng màu hài hòa, rực rỡ, chói vàng, cam, có chấm to , có lóa .. chấm nhỏ *Kết luận: Trong mĩ thuật, chấm màu được - HS trả lời: Chấm màu xanh sử dụng để tạo nên sự sinh động. *Nhận xét : - HS xem tranh - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Lắng nghe GV giải thích - Lắng nghe - Lắng nghe - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Bài: LUYỆN CHẤM TRÒN QUA TRANH – T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau. - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm. 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1 + Giấy, các loại hạt, màu sáp, màu dạ, màu nước, tăm bông...
- - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn, + Đồ vật tái chế như ly nhựa, chai nhựa, đĩa nhựa....., giấy màu III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu: - Cho HS vận động qua bài hát lớp chúng mình rấ rất vui. - HS nhún nhảy hát và vận động - Gõ thước yêu cầu cả lớp đưa tranh theo lời bài hát - GV quan sát tranh HS“Sáng tạo từ những - HS quan sát chấm màu”. 2. Luyện tập thực hành: ➢ * Hoạt động 1. Cách vẽ chấm tròn trên đồ vật. - Cho học sinh quan sát hình ảnh hai chiếc mũ ( 1 cái trang trí chấm tròn và 1 cái không trang trí chấm tròn) - Hai chiếc lá khác nhau ở những điểm nào? - Quan sát hình ảnh - Cho học sinh quan sát thêm một số hình HS so sánh ảnh các sự vật, đồ vật, con vật... có họa tiết - HS trả lời: Con hươu cao cổ, chấm màu ( sưu tầm) con cá, cây nấm, cây xương rồng, . *Thực hành vẽ chấm tròn trên đồ vật yêu - HS thực hành trên vở A4 thích. Chấm màu xuất hiện nhiều trong cuộc sống Lắng nghe và ghi nhớ và có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau. ➢ Gv theo dõi, hướng dẫn cho hs còn lúng túng. HS thực hiện + Gv có thể chiếu một số đồ vật, con vật có
- chấm tròn cho hs tham khảo. *Kết luận: Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương,. -Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - HSKT nói được vài lời thể hiện tình yêu quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê - 2-3 HS nêu. hương? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Bài 1: Lựa chọn việc nên làm, việc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm để thể hiện tình yêu - HS thảo luận theo cặp. quê hương, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ.
- + Tranh 1: vứt rác ra biển; Vì sẽ làm ô nhiễm môi trường biển. + Tranh 2: hái hoa; vì sẽ khiến cảnh vật xấu đi. + Tranh 3: vẽ lên tường ngôi chùa; vì làm xấu tường. - GV chốt câu trả lời. + Tranh 4: thi hát về quê hương; ca ngợi - Nhận xét, tuyên dương. quê hương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - 3 HS đọc. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thảo luận nhóm 4: Tình huống 1: nhóm 1, 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. Tình huống 2: nhóm 2, 3. - Nhận xét, tuyên dương HS. Tình huống 3: nhóm 4, 5, 6. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - Các nhóm thực hiện. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em - HS đọc. sẽ khuyên bạn điều gì? - HS trả lời cá nhân: + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, - Nhận xét, tuyên dương. chúng mình cần biết chan hoà, không 3 Vận dụng trải nghiệm: được chê bạn bè. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết được vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. 2. Năng lực phẩm chất - Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động. - Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân. -Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động. - Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân. Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. + GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham gia - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác định công việc và đóng góp cho xã hội. + Tranh 1: Tranh chú thợ điện. + Tranh 1: làm nghề sửa chữa và cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi người có điện để dùng sinh hoạt và lao động. + Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp phần + Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển. cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại. + Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy. + Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp mọi người có hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống. + Tranh 4: Tranh người bán hàng - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức:
- - Mục tiêu: Biết được vì sao phải biết ơn người lao động. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh, thảo luận và đưa ra ý kiến vì sao phải biết ơn người lao động. - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau quan sát tranh và đưa ra ý kiến vì sao phải biết ơn người lao động. - Các nhóm trình bày về hình ảnh và giả thích vì sao phải biết ơn người lao động theo suy nghĩ của mình. - GV mời các nhóm trình bày trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - Các nhóm trình bày trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Luyện tập – Thực hành. - Mục tiêu: Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn nguời lao động. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Vì sao phải biết ơn người lao động. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
- luận và trả lời một số câu hỏi sau ssể hiểu vì sao - 1 HS đọc yêu cầu bài. phải biết ơn người lao động. - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo + Những sản phẩm đó càn thiết cho cuộc sống luận và trả lời một số câu hỏi sau ssể hiểu chúng ta như thế nào? vì sao phải biết ơn người lao động. + Nêu nhận biết của em về công sức của người + Những sản phẩm đó rất cần thiết cho lao động. cuộc sống chúng ta vì giúp chúng ta sống, sinh hoạt hằng ngày. + Để có được những sản phẩm màn đén cho mọi người dùng thì người lao động rất - GV mời các nhóm trình bày trình bày, các vả, khổ cực để làm ra những sản phẩm đó. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - Các nhóm trình bày thêm về hình ảnh và - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: giả thích vì sao phải biết ơn người lao Trong cuộc sống, chúng ta cần có những sản động theo suy nghic của mình. phẩm như lương thực, thực phẩm và những đồ dùng càn thiết khác do người lao động tạo ra. Chúng ta cần có nnhững sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần. Vì vậy chúng ta cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. biết ơn người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm một số sản phẩm, dụng cụ, của gia do những người - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ để về nhà lao động làm nghề gì để có được. tìm hiểu thêm về những sản phẩm do người (Ví dụ: cuốc, xẻng, dao, rựa, do người thợ lao động là ra để biết ơn họ. rèn làm ra) - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: KHỐI 1 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng. - Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp - Biết giới thiệu về bản thân - Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ 2. Phẩm chất năng lực. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim vành khuyên Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Phần mở đầu -GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã -HS tham gia chuẩn bị -GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì? 2.Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới -GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường em đã làm quen với các bạn như thế nào? -HS trả lời -Gv yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới -HS quan sát, trả lời thiệu về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn) -GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết
- được nội dung các bước làm quen -GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại: -HS lắng nghe +Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với nụ cười thân thiện +Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân, có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà, -HS nhắc lại +Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn, -GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các bước: 1/Chào hỏi 2/Giới thiệu bản thân 3/Hỏi về bạn -HS nhắc lại 3.Luyện tập thực hành. Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới -Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện nơi hai bạn làm quen -HS quan sát, trả lời -GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình -HS thực hiện theo cặp huống theo các bước đã học ở HĐ 1 +Nói lời chào với bạn +Giới thiệu về bản thân mình
- +Hỏi thông tin về bạn -GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số cặp lên sắm vai trước lớp -GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý -HS thực hiện trước lớp nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ tên của bạn` -HS lắng nghe -Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt -HS thực hiện 1. Vận dụng trải nghiệm Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em sống. -Gv yêu cầu HS xung phong sắm vai thể hiện tình huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống (tùy thời gian) -HS sắm vai thể hiện tình huống -Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét -HS thực hiện -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết sắm vai -GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các -HS lắng nghe bước làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em mới gặp -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động -GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để -HS chia sẻ ghi nhớ: +Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ thích của bạn, Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
- -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT- Tiết thứ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 2.Năng lực phẩm chất. HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: : 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem - GV nêu luật chơi, cách chơi. xong các nét vẽ của GV, nhóm nào - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. nói đúng tên các nét nhiều hơn thì
- - GV giới thiệu chủ đề. thắng cuộc. 2. Hình thành kiến thức. Quan sát. - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản phẩm mĩ - Mở bài học thuật. - Nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện sản sản phẩm mĩ thuật. phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. - Nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận yếu tố nét. thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh - HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong về nội dung liên quan đến chủ đề từ đó chú trọng đến yếu tố nét. ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến tố nét. yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. - HS tư duy về nội dung liên quan đến HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của nét yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các nét được trang trí trên các vật dụng hàng ngày - Nhận thức về hình thức biểu hiện và trong các sản phẩm mĩ thuật. của nét. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các nét. - Nhận biết các nét được trang trí trên - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” các vật dụng hàng ngày và trong các + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. sản phẩm mĩ thuật. + GV khen ngợi đội chơi tốt. - HS biết mô tả về các nét + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành. - HS cử đội chơi, bạn chơi - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình - HS chơi trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật - Tuyên dương dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí - Tiếp thu kiến thức (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: - HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? phẩm MT có sử dụng nét để trang trí. + Nét thể hiện hình ảnh gì? - Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp mình về các hình thức biểu hiện của khúc...? nét trên sản phẩm MT.
- + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất - HS nêu liệu gì? - HS nêu + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét - HS nêu theo cảm nhận mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - 1, 2 HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: - HS nêu + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. - Phát huy - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều - Lắng nghe, ghi nhớ loại nét khác nhau để thể hiện. - Ghi nhớ - HSKT tạp quan sát các nét. - Tiếp thu 3. Thể hiện. - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố - Theo ý thích nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - Tạo được sản phẩm MT làm nổi bật - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, - Tham khảo trang 10 SGK MT 2 cắt dán giấy màu). - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức yêu thích. - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện (vẽ - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo hoặc xé, cắt dán giấy màu). cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: - Thực hiện được sản phẩm theo đúng + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là yêu cầu. chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản - Quan sát cách tạo nét trang 10 SGK phẩm MT. MT2 và một số sản phẩm có sử dụng + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. nét để trang trí của GV, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tiếp thu - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để - Ghi nhớ thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc - Ghi nhớ kiến thức nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Nắm được yêu cầu thực hành sản - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. phẩm - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - HS chuẩn bị đồ dùng của mình
- - Thực hành làm sản phẩm theo yêu cầu của GV. - Hoàn thành sản phẩm - Lưu giữ sản phẩm cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ: CHÂN DUNG TỰ HỌA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng. Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt; - Vẽ được chân dung bạn em - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa 2. Năng lực phẩm chất. - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài.... Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng - HS chơi theo hướng dẫn của GV qua biểu hiện trên khuôn mặt. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách vẽ - Hoạt động nhóm tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở. - Quan sát, thảo luận nhóm, báo cáo kết - GV tóm tắt: quả thảo luận của nhóm mình. + Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm - Ghi nhớ xúc của người vẽ. - Lắng nghe, tiếp thu
- + Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. + Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, - Tiếp thu nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu. + Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, màu - Có thể vẽ màu, xé cắt dán bằng giấy sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được màu, vải, đất nặn... cảm xúc của nhân vật. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện tranh - Tiếp thu chân dung tự họa phù hợp qua một số câu hỏi gợi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự họa. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân dung - Thảo luận, trả lời tự họa của mình. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: + Vẽ phác hình khuôn mặt. - Quan sát, thảo luận nhóm và báo cáo + Vẽ các bộ phận. + Vẽ màu hoàn thiện bài. 3. Luyện tập thực hành - Quan sát, tìm ra thêm ý tưởng hay cho - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. bài vẽ của mình. - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các chất liệu tự chọn. - Quan sát, tiếp thu cách làm - Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ. - Vuông, tròn, trái xoan... - Mắt, mũi, miệng, tóc... - Theo ý thích - Vẽ cá nhân - Thể hiện chân dung tự họa bằng chất liệu tự chọn. - Thực hiện * Dặn dò: - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm để trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Kỉ THUẬT: Khôi 5 ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( t2 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết cách đính khuy hai lỗ đúng quy trình và đúng kĩ thuật 2. Năng lực phẩm chất. - Rèn cho HS có tính cẩn thận. - Giáo dục HS ý thức lao động tự phục vụ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. : - Mẫu đính khuy hai lỗ. - Một mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 10cm x 15cm, 3 chiếc khuy hai lỗ. - Chỉ khâu, kim khâu. Phấn vạch, thước kẻ, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động 3 : HS thực hành. - Gọi 2 – 3 HS nhắc lại quy trình đính khuy hai lỗ. - Giáo viên nhận xét và nhắc lại. - Nhấn mạnh cho các em cách vạch dấu các điểm đính khuy, cách đính khuy vào các điểm vạch dấu. - GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành của HS. * Cho HS thực hành. - GV nêu yêu cầu : Mỗi em đính 2 khuy trong thời gian 30 phút. - HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng. - HS thực hành theo nhóm. GV quan sát , hướng dẫn những em chưa thực hiện đúng thao tác kĩ thuật. 2. Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.. - HS trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm - Các tổ cử người thuyết minh sản phẩm của tổ mình cho cả lớp nghe. - Cả lớp lắng nghe và nhận xét đánh giá sản phẩm theo yêu cầu trong SGK. + Đính được 2 khuy đúng các điểm vạch dấu. + Các vòng chỉ quấn quanh chân khuy chặt. + Đường khâu khuy chắc chắn. - Cả lớp bình chọn sản phẩm đẹp nhất.Tuyên dương cá nhân có sản phẩm đẹp. c. Vận dụng: - Từ các sản phẩm thực hiện được về nhà vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. Dặn HS chuẩn bị vải, kim, chỉ khâu để giờ sau học bài : Thêu dấu nhân. Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.

