Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

docx 18 trang Thanh Hằng 08/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. -HSKT nhận biết các khối cơ bản, vẽ tranh đơn giản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Phần mở đầu. - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hợp tác vui vẻ - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi: Trong khoảng thời gian nhất định, GV phân công HS trong mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: + HS nặn một khối mình yêu thích. + HS sắp xếp các khối đã nặn thành 1 sản phẩm. + HS trao đổi và thống nhất đặt tên cho sản phẩm chung. - Cách tiến hành: mỗi HS thực hiện công việc - HS tham gia trò chơi của mình và ghép lại thành sản phẩm chung. - GV nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sử - HS lắng nghe. dụng khối để tạo hình sản phẩm hiệu quả. 2. Hình thành kiến thức ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Sản phẩm của HS . - Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để thảo luận về sản phẩm của các thành viên trong nhóm theo gợi ý:
  2. + Em cho biết những sản phẩm nào có dạng khối - HĐ theo nhóm và TLCH cầu? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp nón? + Những sản phẩm nào có dạng khối trụ? + HS TL + Những sản phẩm nào có dạng khối hộp vuông? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp tam + HS TL giác? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + HS TL - GV nhận xét, tuyên dương. + HS TL * Hoạt động 4. Vận dụng: Nặn đồ vật có dạng khối cơ bản mà em thích + HS TL - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 47 quan sát cách tạo dáng một cây nấm có + HS lựa chọn sản phẩm sử dụng một số khối cơ bản . - HS lắng nghe - GV có thể gợi ý: - HS thực hành theo cá nhân/nhóm. + Em thích đồ vật nào? + Đồ vật đó có thể được tạo thành từ những khối cơ bản nào? - GV tổ chức cho HS : Nặn đồ vật có dạng khối cơ bản mà em thích - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết 4 LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. -HSKT nhận biết đơn giản các khối cơ bản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Phần mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Khối gì – - Lắng nghe vật gì?
  3. - GV nêu cách chơi: GV chuẩn bị hình một số vật (ảnh, vật thật) có - Quan sát hình ảnh. dạng khối cơ bản (lập phương, chóp, trụ, cầu). GV vẽ (dán) hình biểu thị khối cơ bản trên bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. HS sắp xếp các hình vật tương ứng với dạng khối cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS hay 2 nhóm lên sắp xếp các hình có dạng khối cơ bản theo cột. - HS tham gia trò chơi. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng. 2. Hình thành kiến thức. - HS nhận xét. ➢ Một số dạng khối cơ bản (khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam giác) - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi: + Đây là khối hình gì? - HS quan sát và TLCH - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối hộp vuông, khối cầu, khối + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp chóp nón, khối trụ, khối chóp tam vuông? giác + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp - Lắng nghe và ghi nhớ tam giác? + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) - GV giáo dục thêm về an toàn giao thông thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  4. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu những cảm xúc tích cực và cảm xúc - 2-3 HS nêu. tiêu cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức. *Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc” - GV lấy tinh thần xung phong y/c HS lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời nói. - Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc. - GV khen những HS đoán đúng cảm xúc - HS quan sát và dự đoán cảm xúc của và biết thể hiện cảm xúc tốt. bạn. *Bài 2: Xử lí tình huống. - HS thể hiện cảm xúc. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - 3 HS đọc. - HS thảo luận nhóm đôi: - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. Tình huống 1: tổ 1 - Nhận xét, tuyên dương HS. Tình huống 2: tổ 2. *Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc Tình huống 3: tổ 3. trong những tình huống sau Tình huống 4: cả 4 tổ. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44, đọc - Các nhóm thực hiện. lời thoại ở mỗi tranh. - YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm bốn: - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. Tình huống 1: nhóm 1, 2 - Nhận xét, tuyên dương. Tình huống 2: nhóm 3, 4 3. Vận dụng. Tình huống 3: nhóm 5, 6. *Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm xúc Tình huống 4: nhóm 7, 8 của em trong một ngày. - HS chia sẻ, đóng vai - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc của em trong một ngày. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo cặp. *Thông điệp: - GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.44. - 3-5 HS chia sẻ.
  5. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - HS quan sát và đọc. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. - HSKT biết , vẽ tranh đơn giản về quê hương và cảm nhận yêu quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy.
  6. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. *. THẢO LUẬN - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi nhóm đã thực hiện. ý trong SGK. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 44. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT hiện. được hỏi. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - Trình bày được cảm nhận về SPMT của SGK MT3, trang 44. mình, của bạn đã thực hành. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận được hỏi. theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 44: - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của + Có những hình ảnh, màu sắc gì trong mình, của bạn đã thực hành. SPMT? + Chỉ ra các hình ảnh chính, phụ trong SPMT? - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong + Chia sẻ cảm nhận về các sản phẩm? SGK MT3, trang 44 và trả lời các câu hỏi. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết - HS trả lời theo cảm nhận của mình. rõ hơn cách thực hiện SPMT: + SPMT của bạn/ nhóm bạn gợi cho em liên - HS chỉ ra. tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT - HS chia sẻ. của em/ nhóm em? - HS quan sát, lắng nghe các gợi ý của GV - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù để nhận biết rõ hơn cách thực hiện SPMT. hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của + HS trả lời. hoạt động. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS chia sẻ. - Khen ngợi HS học tốt. - 1, 2 HS nêu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Bảo quản sản phẩm. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 14– TIẾT 20: CHĂM SÓC GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Kiến thức, kĩ năng: Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
  7. - Năng lực: Biết cách chăm sóc gà. Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Phẩm chất: Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV- Hình ảnh minh hoạ SGK. HS- Phiếu đánh giá kết quả học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - GV gọi HS nêu lại ghi nhớ bài học - 2 học sinh nêu trước . 2. Hinh thành kiến thức mới Chăm sóc gà. - Nghe, nhắc lại. - Giới thiệu bài, ghi đề: - Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết nuôi dưỡng gà. học. HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung: - Đọc mục 1 SGK. - Nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ. - Tóm tắt lại nội dung bài. - Gọi HS tóm tắt lại nội dung bài HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS nuôi dưỡng gà: - Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống. * Cách cho gà ăn. - Đọc mục 2a SGK. - Đặt câu hỏi thảo luận. - Trả lời câu hỏi của giáo viên. - Nhận xét, kết luận. - Nhận xét, bổ sung. * Cách cho gà uống. - Đọc mục 2b. - Nêu câu hỏi thảo luận. - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét, kết luận. - Nhận xét. HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành: - Cho học sinh làm bài tập câu hỏi - Đánh giá kết quả học tập. gợi ý SGK. Yêu cầu HS thảo luận theo - HS thảo luận cặp đôi. Phát biểu ý cặp trả lời câu hỏi kiến. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, kết luận. Tuyên dương - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. HS có ý thức xây dụng bài. 3. Vận dụng. - Nhận xét tiết học. - HS chú ý lắng nghe - Dặn dò học sinh tự chuẩn bị tiết sau: “ - HS chú ý lắng nghe Vệ sinh, phòng bệnh cho gà” - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét tiết học. ĐẠO ĐỨC: Khối 4 Bài 5: BẢO VỆ CỦA CÔNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công.
  8. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên kiểm tra bài cũ kết hợp dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV hỏi: Trong tuần vừa rồi, bạn nào đã được - 1 vài HS trả lời. chứng kiến hành vi phá hoại hoặc bảo vệ của công? - GV mời 1,2 bạn chia sẻ về những gì mình quan - 1,2 HS chia sẻ. sát được. - GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta sẽ bắt gặp rất nhiều những hành vi liên quan đến việc giữ gìn, bảo vệ những tài sản chung. Vậy trước những hành vi đó, chúng ta cần có thái độ như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động luyện tập: + Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công. + Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. Bài tập 4: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến những hành vi dưới đây, vì sao? - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong SGK. - 1 HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm lời câu hỏi: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến những trả lời, bổ sung (nếu có). hành vi dưới đây, vì sao? - GV đánh giá, kết luận: Cần khuyên bạn thực
  9. hiện những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công. 3. Vận dụng, trải nghiệm. + Thực hiện được các việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm bàn về - HS thảo luận theo nhóm bàn, trao đổi và những việc em đã chứng kiến, đã làm hoặc sẽ ghi vào phiếu ghi chép. làm để bảo vệ của công theo mẫu phiếu: - Một vài nhóm phát biểu, chia sẻ những việc của nhóm mình. - Các nhóm lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận, đánh giá các việc làm của các nhóm. (Việc nào hoàn thành tốt, việc nào hoàn thành, việc nào chưa tốt, cần sửa chữa). MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: - : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
  10. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. . HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho hình ảnh cá nhân. HSKT nhận biết sân khấu là gì ở mức hiểu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Kiểm tra HS nêu cách thực hiện ở Tiết - Trình bày sản phẩm của mình 1, HĐ 2. 2. Luyện tập thực hành( Tiếp theo) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm vụ. trang trí sân khấu. - Hoạt động cá nhân: + Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông nền... - Làm việc cá nhân * GV tiến hành cho HS tạo hình sân - Thực hiện khấu. - HĐ cá nhân, nhóm. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 17 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT.
  11. 2. Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 2. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2 Hình thành kiến thức. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của nhóm đã thực hiện. bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK ý trong SGK. MT4, trang 38. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực được hỏi. hiện. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong mình, của bạn đã thực hành. SGK MT4, trang 38. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 38. được hỏi. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết mình, của bạn đã thực hành. rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua SPMT: - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong
  12. + Kỉ niệm đó diễn ra ở đâu? Vào thời điểm SGK MT4, trang 38 và trả lời các câu hỏi. nào trong ngày? + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để diễn - HS thảo luận để nhận biết rõ hơn về việc tả không gian và thời gian lúc đó? tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua SPMT. + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính em/nhóm em đã - HS nêu. thể hiện? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù - HS trả lời theo ý hiểu. hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. - HS nêu theo cảm nhận. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. - Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. - Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương. - HS( HTT biết được vì sao phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây đựng quê hương. - Năng lực phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. -Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. giáo viên. 2. Học sinh - SGK, VBT. - Phiếu học tập cá nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu - HS nêu quê hương.
  13. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới. * Mục tiêu: HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học) * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK) - GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng dẫn - Các nhóm trưng bày sản phẩm theo tổ. các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm mình đã sưu tầm được. - Các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm mình. - HS xem tranh và trao đổi, bình luận. - Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận. - GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê hương. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK) - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ. dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ. - GV lần lượt nêu từng ý kiến. - Mời một số HS giải thích lí do. - GV kết luận: - HS giải thích lí do. + Tán thành với các ý kiến: a, d + Không tán thành với các ý kiến: b, c Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống của bài tập 3. - Mời đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: - 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ. + Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp sách báo của mình; vận động các bạn cùng - HS thảo luận và trình bày cách xử lí tình tham gia đóng góp; nhắc nhở các bạn giữ huống của nhóm mình. gìn sách,... + Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là một việc làm góp phần làm sạch, đẹp làng xóm. Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu tầm. - Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài
  14. thơ, bài hát, - GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng. 3.Vận dụng. - HS trình bày kết quả sưu tầm về các - HS trình bày cảnh đẹp của quê hương, các phong tục tập quán danh nhân...đã chuẩn bị - GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê - HS nghe và thực hiện hương bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng. Thứ 5 ngày 18 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng học tập - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Luyện tập thực hành. - Củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT trong chủ đề. - HS củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan - HS thảo luận, trao đổi và giới thiệu về đến thực hiện SPMT trong chủ đề.
  15. SPMT cá nhân/ nhóm; - Chia sẻ hiểu biết về màu sắc, hình ảnh, - HS thảo luận, trao đổi và giới thiệu về cách tạo hình,... của chân dung; SPMT cá nhân/ nhóm; - Phản hồi nhận xét của nhóm bạn. - Chia sẻ hiểu biết về màu sắc, hình ảnh, - Trình bày kết quả sản phẩm. cách tạo hình,... của chân dung; - Ý kiến của nhóm/ cá nhân về sản phẩm - Phản hồi nhận xét của nhóm bạn. chân dung. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận - HS trình bày kết quả sản phẩm. xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động - Nêu ý kiến của nhóm/ cá nhân về sản Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phẩm chân dung. phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong và trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi sản phẩm đó? trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: + Em thích SPMT nào nhất? + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như - HS nêu thế nào với người thân trong gia đình? - Một số câu hỏi tuỳ vào SPMT đã thực hiện như: SPMT thể hiện về khuôn mặt - HS nêu ý kiến của mình thân quen của ai? Để thể hiện cảm xúc - HS trả lời nào cho sản phẩm chân dung đó, em đã dùng những màu nào, tạo sản phẩm từ - HS trả lời câu hỏi mà GV đưa ra gợi ý hình thức và chất liệu nào? về sản phẩm MT mà HS xem. - GV có thể củng cố kiến thức về nét, - HS nêu ý kiến của mình hình và màu thông qua một số câu hỏi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, màu trong biểu lộ cảm xúc ở các chân dung cho HS rõ thêm. - HS ghi nhớ kiến thức về nét, hình và 3. Vận dụng. màu thông qua một số câu hỏi gợi ý gắn - Trang trí đồ vật có sử dụng hình ảnh kết giữa nét, hình, màu trong biểu lộ cảm chân dung. xúc ở các chân dung. - GV hướng dẫn HS kĩ năng trang trí đồ vật - HS thực hiện trang trí một món đồ có sử dụng hình ảnh chân dung theo cách mình - Trang trí đồ vật có sử dụng hình ảnh có sử dụng hình ảnh từ chân dung yêu chân dung. thích. - Đồ vật được trang trí bằng hình ảnh - HS biết kĩ năng trang trí đồ vật chân dung. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, - HS thực hiện trang trí một món đồ có trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần sử dụng hình ảnh chân dung theo cách tham khảo hình đắp nổi một bức chân mình có sử dụng hình ảnh từ chân dung dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để yêu thích. nhận biết các bước thực hiện. - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp - Đồ vật được trang trí bằng hình ảnh
  16. để có thể trang trí hình ảnh chân dung chân dung. (thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm nước như nhựa, sắt, nhôm...). - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước - HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, quan tạo hình: sát phần tham khảo hình đắp nổi một bức + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu vật. niệm để nhận biết các bước thực hiện. - GV thị phạm các thao tác khó trong - Ghi nhớ các bước tạo hình: cách thực hiện như: cách xé giấy vệ sinh, ngâm nước, trộn keo tạo bột giấy và cách đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn. * Cho HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. Thứ 6 ngày 19 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM : KHỐI 1 BÀI 14: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 1. Giáo viên - Phần thưởng phát cho cá nhân, nhóm thực hiện tốt. - Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: - Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. - Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu - GV cho HS múa hát theo bài “Tự mặc - HS múa hát theo video. quần áo cùng gấu trúc Kiki” - GV hỏi: Khi trời lạnh, các bạn nhỏ đã mặc - HS trả lời: Các bạn mặc quần áo ấm. trang phục gì?
  17. 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân: + Kể tên những trang phục mà em có? + Trang phục ở nhà/ đi học/ đi chơi.. + Trang phục giữ ấm/ giữ sạch người/ + Theo em, trang phục có tác dụng gì? lịch sự... - HS khác nhận xét, bổ sung - HS thảo luận nhóm 2 - GV yêu cầu HS quan sát tranh (HĐ 1 - - Lần lượt đại diện 5 nhóm trình bày tr51), thảo luận nhóm 2 với nội dung: Xác kết quả thảo luận từng tranh và giải định những bạn biết sử dụng trang phục phù thích ý kiến của mình. hợp. - Cả lớp giơ thẻ ý kiến - GV cho HS trình bày ý kiến và yêu cầu cả lớp dùng thẻ ý kiến. + Tranh 1: 2 bạn mặc đồng phục mùa hè đi học - đúng + Tranh 2: bạn mặc đồng phục chơi bóng- chưa đúng + Tranh 3: 2 bạn mặc đồ mùa hè – đúng + Tranh 4: 2 bạn mặc đồ mùa đông – đúng + Tranh 5: bạn mặc đồng phục quét nhà – chưa đúng - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản thân - HS liên hệ bản thân trong việc sử dụng trang phục hàng ngày/ Ai chuẩn bị trang phục hàng ngày cho em? - GV nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị/ lựa chọn trang phục của HS, nhắc HS tự chuẩn - HS lắng nghe. bị và sử dụng trang phục. - GV nêu kết luận: + Có nhiều loại trang phục khác nhau .... + Trang phục giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của thời tiết, làm đẹp cho con người, giúp ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. + Để tự chăm sóc bản thân, HS cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hàng ngày. 3. Luyện tập thực hành. Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hàng ngày. - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Lựa chọn trang phục trong tranh phù hợp với từng - HS thảo luận theo nhóm. hoạt động sau: + Đi học ngày nắng nóng + Đi học vào mùa đông
  18. + Chơi thể thao + Đi ngủ - GV cho HS trình bày ý kiến qua trò chơi: “Nhà thiết kế tài ba”: HS lên chọn trang - Đại diện 3-4 nhóm lên chơi. Cả lớp phục trên giá quần áo phù hợpvới yêu cầu quan sát, nhận xét. HS nêu lí do lựa GV nêu. chọn trang phục. - GV nhận xét kết quả thực hành, nêu các điểm cần lưu ý khi chọn trang phục: + Phù hợp với thời tiết (theo dõi dự báo thời tiết) + Trời nắng nóng: cần đội mũ để tránh say nắng, cảm nắng + Trời lạnh: sau khi chơi, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi, có thể cởi tạm áo ngoài + Nếu mặc áo dài tay khi trời nóng có thể xắn tay áo cho mát 4. Vận dụng. Hoạt động 3: Sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hàng ngày - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện những - HS lắng nghe. việc sau: + Chia sẻ với bố mẹ, người thân về những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. + Nhờ người lớn hướng dẫn thêm về cách sử dụng trang phục phù hợp và nhận xét việc sử dụng trang phục hàng ngày của em. + Rèn luyện để hình thành thói quen lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hàng ngày -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe