Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

docx 21 trang Thanh Hằng 08/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. -HSKT nhận biết các khối cơ bản, vẽ tranh đơn giản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Phần mở đầu. - Cả lớp hát - GV cho cả lớp hát - Lắng nghe. - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 4. Vận dụng: Nặn đồ vật có dạng khối cơ bản mà em thích - HS hoàn thành sản phẩm - GV tiếp tục cho HS hoàn thành sản phẩm ở tiết 3 - Trong lúc HS thực hành, GV quan sát xung quanh và hướng dẫn những HS còn lúng túng - Giới thiệu sản phẩm trước lớp. khi tạo hình, gắn kết các khối cơ bản với nhau để hoàn thành sản phẩm. - HS đánh giá sản phẩm của các ➢ Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề nhóm/ cá nhân. - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực + HS TL hành của mình theo các gợi ý sau: + HS TL - GV cho HS đánh giá sản phẩm của các nhóm/ cá nhân. - 3->4 HS trả lời theo cảm nhận + Đồ vật được tạo hình là gì? riêng + Đồ vật đó được tạo nên những khối cơ bản - HS lắng nghe và ghi nhớ.
  2. nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? - GV giáo dục HS : Biết bảo quản và giữ gìn đồ vật của mình hay của bạn, và yêu thiên nhiên làm cho cuộc sống tươi đẹp và hành phúc hơn. * Đánh giá – nhận xét: - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Về nhà tập quan sát hình dáng, đặc điểm và màu sắc của các loại hoa, quả - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. -HSKT nhận biết đơn giản các khối cơ bản. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. Hoạt động dạy - học: 1. Phần mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Khối gì – - Lắng nghe vật gì? - GV nêu cách chơi: GV chuẩn bị hình một số vật (ảnh, vật thật) có - Quan sát hình ảnh. dạng khối cơ bản (lập phương, chóp, trụ, cầu). GV vẽ (dán) hình biểu thị khối cơ bản trên bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. HS sắp xếp các hình vật tương ứng với dạng khối cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS hay 2 nhóm lên sắp xếp các hình có dạng khối cơ bản theo cột. - HS tham gia trò chơi. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng. 2. Hình thành kiến thức. - HS nhận xét. ➢ Một số dạng khối cơ bản (khối hộp vuông, khối
  3. cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam giác) - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi: + Đây là khối hình gì? - HS quan sát và TLCH - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối hộp vuông, khối cầu, khối + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp chóp nón, khối trụ, khối chóp tam vuông? giác + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp - Lắng nghe và ghi nhớ tam giác? + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) - GV giáo dục thêm về an toàn giao thông thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Hãy chia sẻ cảm xúc của em trong một - 2-3 HS nêu. ngày? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới - GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút nhát” cho HS nghe. - HS lắng nghe. - Em thích hạt mầm nào? Vì sao? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS trả lời. *Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của
  4. việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 1 trong SGK, thảo luận với bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo lắng, sợ hãi của Hoa. - HS thảo luận theo cặp. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên - 2-3 HS đại diện nhóm trả lời. cạnh về những tình huống làm em lo lắng, - HS nhận xét. sợ hãi và cách em vượt qua sự lo lắng, sợ hãi đó. - 2-3 HS chia sẻ. - GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực: - HS lắng nghe. + Hít thở sâu để giữ bình tĩnh. + Phân tích nỗi sợ và xác định những lo lắng đó là gì. + Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó + Tâm sự với bạn bè, người thân. - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc tiêu - HS thảo luận theo cặp cực? kiềm chế bằng cách nào? + Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã đem lại điều gì cho bạn? - HS chia sẻ kết quả thảo luận. - GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu - HS nhận xét, bổ sung. cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và sáng tạo, dễ dàng thành công trong cuộc sống. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các cách kiềm chế cảm xúc trong sách và - HS thảo luận theo cặp. trả lời câu hỏi: + Em đã từng áp dụng cách nào để kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em cảm - HS chia sẻ. thấy như thế nào? - 3-4 HS trả lời. + Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực nào khác? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS nhận xét, bổ sung - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024
  5. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Tạo hình và khai thác cảnh đẹp để trang trí đồ chơi. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học -HS biết tạo hình và khai thác cảnh đẹp để để tạo SPMT gắn với cuộc sống. trang trí đồ chơi. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách - HS hình thành khả năng kết nối tri thức đã tạo hình và trang trí một chiếc ti vi trình chiếu học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. có hình phong cảnh bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình - Một chiếc ti vi trình chiếu có phong cảnh. phong cảnh bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu
  6. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang sẵn có. trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. cảnh ở SGK MT3, trang 45. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS hoàn thiện được sản phẩm. + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong mặt). cảnh ở SGK MT3, trang 45 và lắng nghe GV + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật gần phân tích. gũi quanh em như nhà, cây, hoa...GV có thể - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của gợi ý thêm các hình ảnh khác cho HS tham mình. khảo như cảnh vật ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng... - HS biết, nắm được cách thực hiện, các thao + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo tác của bước làm này. chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có thể đặt đứng trên mặt bàn. *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán với - HS biết, nắm được cách thực hiện, các thao những phần bìa cứng như mặt trước ti vi, chân tác của bước làm này. ti vi... - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực - HS biết, nắm được cách thực hiện, các thao hiện SPMT. tác của bước làm này. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - HS biết, nắm được cách thực hiện, các thao - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng tác của bước làm này. lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức mà GV tóm *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ tắt, lưu ý. ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và SPMT. giới thiệu theo một số gợi ý sau: - HS làm sản phẩm theo hình thức cá nhân/ + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, nhóm. màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản - HS thực hành làm sản phẩm chiếc ti vi theo phẩm nào nhất? Tại sao? các bước như GV đã hướng dẫn. + SPMT em thực hiện sẽ dành tặng ai? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước chủ đề: CHÂN DUNG NGƯỜI
  7. THÂN TRONG GIA ĐÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có...cho tiết học sau. Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 14– TIẾT 21: VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa phương. - Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ, chăm sóc vật nuôi. 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên:SGK, phiếu - Học sinh: Sách giáo khoa, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS hát, trả lòi câu hỏi: - HS hát + Chăm sóc gà nhằm mục đích gì? - Chăm sóc gà nhằm giúp gà khỏe mạnh, mau lớn và có sức chống bệnh tốt. - Khi chăm sóc gà cần chú ý sưởi ấm cho + Khi chăm sóc gà cần chú ý điều gì? gà con, chống nóng, chống rét và phòng - Giới thiệu bài - Ghi bảng ngộ độc thức ăn cho gà. 2. Hình thành kiến thức mới: - Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa phương. Hoạt động 1:Mục đích, tác dụng của việc phòng bệnh cho gà - Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK- - 1,2 HS đọc T43 và đặt câu hỏi: - GV nói: Những công việc trên được gọi - HS trả lời theo cách hiểu
  8. chung là vệ sinh phòng bệnh cho gà. Vậy thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà? - GV: Những công việc được thực hiện nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, - HS lắng nghe thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt được gọi chung là vệ sinh phòng bệnh. - Vệ sinh phòng bệnh cho gà nhằm mục đích gì? - Tiêu diệt vi trùng, kí sinh trùng (giun, sán) gây bệnh. Giúp gà tăng sức chống - Tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh bệnh, tránh sự lây lan. cho gà? - Giúp cho gà có sức khỏe tốt, phát triển - GV chốt: Vệ sinh phòng bệnh cho gà nhanh nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho - HS lắng nghe không khí chuồng nuôi sạch sẽ giúp cơ thể gà tăng sức chống bệnh. Nhờ đó gà khỏe, ít bệnh đường ruột, đường hô hấp và các bệnh dịch. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà a. Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống - Yêu cầu HS đọc nôi dung mục 2a SGK – T43 -1-2 HS đọc - Thảo luận nhóm(2 bàn) và trả lời phiếu - Các nhóm thảo luận câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác 1.Kể tên các dụng cụ ăn uống và nêu cách nhận xét, bổ sung. vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống? 2.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống có tác dụng gì? - Thời gian thảo luận: 3 phút - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt lại: + Hằng ngày cần phải thay nước trong máng và cọ rửa máng để nước trong máng - Là nơi ở của gà, giúp chống nóng, chống luôn sạch sẽ. rét + Sau 1 ngày nếu thức ăn của gà vẫn còn - HS nhớ lại và trả lời trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn mới vào. Không để thức ăn lâu ngày trong - Hằng ngày phải dọn sạch phân gà ở máng. chuồng gà. Rửa sạch tấm hứng phân rồi b. Vệ sinh chuồng nuôi phơi khô. Phun thuốc sát trùng. + Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của - Chuồng nuôi luôn sạch sẽ, khô ráo. Tiêu chuồng nuôi gà? diệt được vi trùng gây bệnh. + Nêu tác dụng của không khí đối với đời sống động vật? + Vệ sinh chuồng nuôi như thế nào?
  9. + Nêu tác dụng cảu vệ sinh chuồng nuôi? GV nhận xét, chốt lại c. Tiêm, nhở thuốc phòng dịch bệnh cho + Cúm gia cầm H5N1, cúm gà, gà rù gà + Nhỏ thuốc vào mũi... Tiêm dưới cánh, - Yêu cầu HS đọc mục 2c và trả lời câu cổ hỏi: + Nhỏ thuốc phòng và tiêm phòng. Vệ + Gà thường mắc bệnh gì? sinh phòng bệnh cho gà. + Vị trí tiêm và nhỏ thuốc phòng dịch- HS lắng nghe bệnh cho gà? + Phòng dịch bệnh cho gà bằng cách nào? - GV chốt:Vệ sinh phòng bệnh cho gà cần làm những việc sau: + Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống + Vệ sinh chuồng nuôi + Tiêm phòng và nhỏ thuốc cho gà • Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK-T44 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập -Yêu cầu HS làm bài tập 2,3 - GV nêu đáp án để HS tự đối chiếu, tự đánh giá kết quả. - Mời HS báo cáo kết quả tự đánh giá - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) + Vệ sinh phòng bệnh cho gà có tác dụng - HS trả lời gì? - Vận dụng kiến thức vào thực tế, chia sẻ - HS nghe và thực hiện cách vệ sinh phòng bệnh cho gà với mọi người. Đạo đức ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
  10. - SGK, VBT. - Phiếu học tập cá nhân 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút) * Mục tiêu: - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. * Cách tiến hành: HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban - HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm nhân dân phường” và theo dõi bạn đọc. - HS thảo luận trả lời các câu hỏi : 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm làm gì? giấy khai sinh. 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm những việc gì? phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận 3. Theo em, UBND phường, xã có vai trò chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS điểm vui chơi cho trẻ em. không trả lời được: công việc của UBND 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc quan trọng vì UBND phường, xã là cơ sống người dân) quan chính quyền, đại diện cho nhà nước 4. Mọi người cần có thái độ như thế nào và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của đối với UBND phường, xã. người dân địa phương. - GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi 4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có HS cư trú trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ. HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua BT số 1 - GV đọc các ý trong bài tập để HS bày - HS đọc BT1 tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung - HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu để đạt câu trả lời chính xác. đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả. - HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i. - Đọc phần ghi nhớ HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND
  11. phường, xã - Gọi HS đọc các hành động, việc làm có - HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp thể có của người dân khi đến UBND xã, các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm: phường. hành vi phù hợp và hành vi không phù 1. Nói chuyện to trong phòng làm việc. hợp. 2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã. Phù hợp Không phù hợp 3. Đòi hỏi phải được giải quyết công việc Các câu 2, 4, 5, 7, Các câu 1, 3, 6. ngay lập tức. 8, 9, 10 4. Biết đợi đến lượt của mình để trình bày yêu cầu. + HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp. 5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu. + HS nhắc lại các câu ở cột không phù 6. Không muốn đến UBND phường giải hợp. Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời việc, hoạt động của UBND phường, xã. gian. 7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện công việc. 8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu cầu. 9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc. 10. Không cộng tác với cán bộ của UBND để giải quyết công việc. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết - HS nghe và thực hiện quả các việc sau: 1. Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai? 2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường, xã đã làm cho trẻ em. - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. ĐẠO ĐỨC: Khối 4 Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T1) (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Đến đây cùng chơi” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát: + HS nêu nội dung nghe thấy trong bài hát. Bài hát nói về điều gì? + HS trả lời theo suy nghĩ + GV hỏi thêm: Em có cảm nghĩ gì về lời mời gọi của các bạn trong bài hát? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức. + HS biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. + HS nêu được cách để thiết lập quan hệ bạn bè Hoạt động 2: Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm đôi, chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc câu chuyện người bạn mới - 1 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS nêu sự việ chính của câu chuyện -2,3 HS nêu HS khác nhận xét, bổ sung -GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi -HS TL nhóm đôi -GV cho HS trả lời từng câu hỏi trước lớp: +Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành -HS trả lời trước lớp: cho người bạn mới của mình? +Mác là một người bạn thân thiện , tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó +Cuộc gặp gỡ mang lại cho hai bạn điều gì? khăn +Cuộc gặp gỡ mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và lâu dài giữa mác và +Theo em vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ người bạn mới bạn bè? + Giúp chúng ta có thêm những người bạn để cùng học, cùng chơi, cúng chia sẻ với - GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, ai nhau những trải nghiệm, những nỗi buồn, cũng cần có những người bạn để chia sẻ buồn, niềm vui trong cuộc sống vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm.
  13. Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập quan hệ ban bè (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc YC hoạt động: Quan sát tranh - HS lắng nghe. và trả lời câu hỏi -GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, quan sát tranh -HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi - GV mời đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi, các - HS phát biểu: HS khác nhận xét, bổ sung. +Tr1: Bạn nam tự giới thiệu và bày tỏ +Các bạn trong tranh đã làm gì để thiết lập quan mong muốn được kết bạn với bạn nữ hệ bạn bè? +Tr2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc rủ bạn đichung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô, áo mưa. +Tr3: Bạn nan chủ động đề nghị được chơi đá bóng cùng các bạn +Tr4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn -HS trả lời: HS khác nhận xét, bổ sung: GV hỏi khai thác mỗi tranh: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm +Thái độ, lời nói của các bạn thế nào? +Theo em còn có những cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện , cởi mở 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - HS tham gia chơi. + Bạn thân nhất của bạn là ai? Bạn đã làm gì để làm quen với người bạn đó? + Cac bạn có sở thích gì chung? Bạn thường làm gì cùng nhau? - 1HS làm phóng viên và hỏi 1 số bạn. + Bạn có suy nghĩ gì về người bạn đó? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. MĨ THUẬT: KHỐI 5
  14. Chủ đề 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: - : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. . HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho hình ảnh cá nhân. HSKT nhận biết sân khấu là gì ở mức hiểu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. - Trình bày sản phẩm của mình 2. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. (Tiếp theo) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm vụ. vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động nhóm: + Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. - Làm việc nhóm + Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của phẩm. nhóm mình. * GV tiến hành cho HS tạo hình bối - Hoàn thành bài tập cảnh, không gian cho sản phẩm của - HĐ nhóm.
  15. Tiết 2. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 24 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 2. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy.
  16. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của bản thân. - HS thực hiện được việc tạo hình và trang - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học trí được một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của để tạo SPMT gắn với cuộc sống. bản thân. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách - HS hình thành khả năng kết nối tri thức đã tạo hình và trang trí một con rối hình chú hề học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Một đồ - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và chơi gắn với kỉ niệm đẹp của bản thân. trang trí một con rối hình chú hề bằng cách - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. trí con rối hình chú hề ở SGK mĩ thuật 4, trang 39-40. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, que gỗ, sợi dây, - Một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của bản giấy trắng, giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, thân. keo dán giấy). + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chú hề - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí con em đã từng được xem. rối hình chú hề ở SGK mĩ thuật 4, trang 39- - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: 40. Lắng nghe và tiếp thu các bước: + Cắt giấy bìa màu (hai màu khác nhau), xếp + HS lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm hai đầu vuông góc và gấp tạo chân tay dạng lò (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, que gỗ, sợi xo của chú hề. Lưu ý: tỉ lệ giữa các bộ phận dây, giấy trắng, giấy màu, bìa màu, màu vẽ, chân, tay, đầu hài hòa, cân đối. kéo, keo dán giấy). + Tạo phần điều khiển bằng hai que gỗ buộc + HS lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh vuông góc với nhau và sợi dây. Buộc hai đầu chú hề em đã từng được xem. dây vào phần thân chú hề, chú ý độ cân của - HS ghi nhớ kĩ thuật thực hiện: dây để thuận tiện khi tay cầm điều khiển. + Cắt giấy bìa màu, xếp hai đầu vuông góc + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: đầu, và gấp tạo chân tay dạng lò xo của chú hề. tay, chân vào phần thân tạo hình chú hề. Lưu ý: tỉ lệ giữa các bộ phận chân, tay, đầu + Buộc hai sợi dây từ tay đến que điều khiển, hài hòa, cân đối.. tạo con rối hình chú hề hoàn thiện. + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực đầu, tay, chân vào phần thân tạo hình chú hề. hiện SPMT. + Buộc hai sợi dây từ tay đến que điều - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể khiển, tạo con rối hình chú hề hoàn thiện. cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng SPMT. lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của - HS làm việc cá nhân, nhóm. mình. *Trưng bày sản phẩm. - HS thực hành, hoàn thành được sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá của mình. nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh,
  17. màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sản phẩm? sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản sản phẩm theo gợi ý. phẩm nào nhất? Tại sao? - HS trả lời. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước chủ đề: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - SGK, VBT. - Phiếu học tập cá nhân 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
  18. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút) * Mục tiêu: - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. * Cách tiến hành: HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban - HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm nhân dân phường” và theo dõi bạn đọc. - HS thảo luận trả lời các câu hỏi : 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm làm gì? giấy khai sinh. 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm những việc gì? phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận 3. Theo em, UBND phường, xã có vai trò chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS điểm vui chơi cho trẻ em. không trả lời được: công việc của UBND 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc quan trọng vì UBND phường, xã là cơ sống người dân) quan chính quyền, đại diện cho nhà nước 4. Mọi người cần có thái độ như thế nào và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của đối với UBND phường, xã. người dân địa phương. - GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi 4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có HS cư trú trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ. HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua BT số 1 - GV đọc các ý trong bài tập để HS bày - HS đọc BT1 tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung - HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu để đạt câu trả lời chính xác. đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả. - HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i. - Đọc phần ghi nhớ HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã - Gọi HS đọc các hành động, việc làm có - HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp thể có của người dân khi đến UBND xã, các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm: phường. hành vi phù hợp và hành vi không phù 1. Nói chuyện to trong phòng làm việc. hợp. 2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã. Phù hợp Không phù hợp 3. Đòi hỏi phải được giải quyết công việc Các câu 2, 4, 5, 7, Các câu 1, 3, 6. ngay lập tức. 8, 9, 10 4. Biết đợi đến lượt của mình để trình bày yêu cầu. + HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp.
  19. 5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu. + HS nhắc lại các câu ở cột không phù 6. Không muốn đến UBND phường giải hợp. Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời việc, hoạt động của UBND phường, xã. gian. 7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện công việc. 8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu cầu. 9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc. 10. Không cộng tác với cán bộ của UBND để giải quyết công việc. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết - HS nghe và thực hiện quả các việc sau: 1. Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai? 2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường, xã đã làm cho trẻ em. - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. Thứ 5 ngày 24 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 2. Năng lực phẩm chất: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  20. 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần vận dụng. - Trang trí đồ vật có sử dụng hình ảnh chân dung. - Trang trí đồ vật có sử dụng hình ảnh - GV hướng dẫn HS kĩ năng trang trí đồ chân dung. vật - HS thực hiện trang trí một món đồ có sử - HS biết kĩ năng trang trí đồ vật dụng hình ảnh chân dung theo cách mình - HS thực hiện trang trí một món đồ sử có sử dụng hình ảnh từ chân dung yêu dụng hình ảnh chân dung theo cách có sử thích. dụng hình ảnh chân dung yêu thích. - Đồ vật được trang trí bằng hình ảnh chân dung. - GV hướng dẫn HS vẽ màu lên hình ảnh chân dung đã đắp nổi trên bề mặt đồ vật. - Đồ vật được trang trí bằng hình ảnh - Tuỳ từng trường hợp và năng lực của chân dung. mỗi HS, GV căn cứ vào thực tế để góp ý, bổ sung cụ thể. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét. - HS vẽ màu lên hình ảnh chân dung đã - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm đắp nổi trên bề mặt đồ vật. cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: - HS thực hiện + Màu sắc trên các SPMT là gì? + Chất liệu gì tạo nên các sản phẩm này? + Em và bạn đã tạo được sản phẩm nào? - HS hứng thú và cảm thấy thích thú, Em hãy mô tả sản phẩm đó? sáng tạo trong quá trình làm sản phẩm và + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về hoàn thiện sản phẩm của mình. màu sắc, hình trang trí có trên sản phẩm chân dung của mình và của bạn? - HS tiến hành sử dụng tạo hình chân - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản dung để trang trí một sản phẩm theo hình phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, thức đắp nổi. khích lệ HS. - HS hoàn thiện sản phẩm. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm,