Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 7: HOA, QUẢ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 Năng lực phẩm chất. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS Tìm hiểu các loại hoa quả quê hương em như: Vườn hoa , quả ở địa phương và quê hương em. - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Phần mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các - Lắng nghe loại quả có dạng tròn, dẹt. - HS kể - Khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong thiên nhiên - GV chia lớp thành 6 nhóm - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48
- – 51 quan sát minh họa theo thứ tự từ trái qua - HS thực hiện theo nhóm. phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trao đổi, thảo + Những hình bông hoa trong sách có màu sắc luận. gì? - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - HS kể - GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết ở địa phương, miêu tả hình - Hoa ly, hoa cúc, hoa đào. dáng và màu sắc của những loại quả đó? - Quả dưa lê, quả dưa hấu, quả cam - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - Căn cứ vào những ý kiến của HS, GV chốt ý: Hoa, quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau. - Lắng nghe Như ở vườn trường có hoa cúc, chú Nam ở thôn 5 có trồng rất nhiều hoa Ly, hoa Cúc để - Lắng nghe và ghi nhớ bán vào dịp tết đến xuân về. - Quả dưa lê, dưa hấu ở thôn 1,thôn 7,8,9 trồng rất nhiều thường bán cho người dân vào dịp hè. .-Hoặc ở các huyện như Hương Sơn, Hương Khê có quả cam, quả bưởi rất ngon. Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 và nêu câu hỏi gợi ý: 3. Vận dụng. Có những hình thức nào để thể hiện trong sản phẩm và chất liệu gì? + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản phẩm mĩ thuật? + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào? - GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: Có nhiều hình thức để thể hiện về chủ đề Hoa, quả *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Về nhà tập quan sát hình dáng, đặc điểm và màu sắc của các loại hoa, quả trong sản phẩm mĩ thuật. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 7: HOA, QUẢ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật.
- - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 Năng lực phẩm chất. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật A4 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Phần mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các - Lắng nghe loại quả có dạng tròn, dẹt. - HS kể - Khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong thiên nhiên - GV chia lớp thành 6 nhóm - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48 – 51 quan sát minh họa theo thứ tự từ trái qua - HS thực hiện theo nhóm. phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trao đổi, thảo + Những hình bông hoa trong sách có màu sắc luận. gì? - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình dáng và màu sắc của những loại quả đó? - Lắng nghe - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - Căn
- cứ vào những ý kiến của HS, GV chốt ý: Hoa, - HS kể quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau. Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong sản phẩm mĩ thuật. - Lắng nghe - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 và nêu câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe và ghi nhớ 3. Vận dụng. Có những hình thức nào để thể hiện trong sản phẩm và chất liệu gì? + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản phẩm mĩ thuật? + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào? - GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: Có nhiều hình thức để thể hiện về chủ đề Hoa, quả. Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. *Bài 1: Xác định việc em đồng tình và không đồng tình - GV yêu cầu HS đọc hai tình huống trong SGK để lựa chọn cách ứng xử mà em đồng tình - HS đọc tình huống và trả lời. - GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình với cách ứng xử đó? Em còn cách ứng xử nào khác không? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chốt câu trả lời.
- - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chọn một tình huống trong SGK để đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai - HS thảo luận nhóm 4: trong nhóm. Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3 Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6 Tình huống 3: nhóm 7, 8, 9 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng. - Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí của - Hôm nay em học bài gì? nhóm bạn. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực phẩm chất: - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung các thành viên trong gia đình. - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu.
- - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình - HS xem video của GV. nhỏ, hạnh phúc to”. - GV hỏi: Gia đình em có những ai? - HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Nhận biết các thành viên trong một gia đình. - Nhận biết được đặc điểm riêng trên khuôn mặt của từng nhân vật qua ảnh chụp. - Nhận biết được cách thể hiện chân dung qua - HS nhận biết các thành viên trong một gia các bước gợi ý, SPMT, TPMT. đình. - Quan sát ảnh chụp, các hình minh họa, - HS nhận biết được đặc điểm riêng trên SPMT và TPMT về chân dung (hoặc tư liệu do khuôn mặt của từng nhân vật qua ảnh. GV chuẩn bị thêm). - HS nhận biết được cách thể hiện chân dung - Trả lời các câu hỏi trong SGK MT3, trang 46 qua các bước gợi ý, SPMT, TPMT. để nhận biết: + Đặc điểm trên khuôn mặt của các thành viên - HS quan sát ảnh chụp, các hình minh họa, trong gia đình ở ảnh minh họa và liên hệ thực SPMT và TPMT về chân dung (hoặc tư liệu tế. do GV chuẩn bị thêm). + Cách thể hiện chân dung qua hình minh họa - HS trả lời các câu hỏi trong SGK MT3, các bước. trang 46 để nhận biết: + Các hình thức, chất liệu khác nhau thể hiện + Đặc điểm trên khuôn mặt của các thành SPMT (vẽ, xé dán, nặn...). viên trong gia đình ở ảnh minh họa và liên + Đặc điểm trên khuôn mặt của các SPMT, hệ thực tế. TPMT về chân dung. + Cách thể hiện chân dung qua hình minh - Khai thác được đặc điểm trên ảnh minh họa họa các bước. về chân dung các thành viên trong gia đình. + Các hình thức, chất liệu khác nhau thể hiện - Liên hệ thực tế, chọn diễn tả được đặc điểm SPMT (vẽ, xé dán, nặn...). riêng trên khuôn mặt của một người thân trong + Đặc điểm trên khuôn mặt của các SPMT, gia đình. TPMT về chân dung. - Mô tả được hai cách vẽ chân dung: vẽ qua trí nhớ và vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. - HS khai thác được đặc điểm trên ảnh minh - Tìm hiểu và nhận biết được các hình thức, họa về chân dung các thành viên trong gia chất liệu thể hiện thể hiện SPMT chân dung. đình. - Nhận xét được các chi tiết làm điểm nhấn - HS liên hệ thực tế, chọn diễn tả được đặc trên SPMT, TPMT. điểm riêng trên khuôn mặt của một người - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong thân trong gia đình. SGK MT3, trang 46 và trả lời câu hỏi gợi ý để - HS mô tả được hai cách vẽ chân dung: vẽ nhận ra: qua trí nhớ và vẽ quan sát trực tiếp. + Các thành viên trong gia đình gồm: Ông, bà, - HS tìm hiểu và nhận biết được các hình bố, mẹ, anh, chị, em... thức, chất liệu thể hiện thể hiện SPMT chân + Đặc điểm trên khuôn mặt từng nhân vật: dung. Mắt, mũi, miệng, tóc...trang phục, thói quen... - HS nhận xét được các chi tiết làm điểm + Liên hệ thực tế để nêu các các đặc điểm nổi nhấn trên SPMT, TPMT. bật trên khuôn mặt một người thân trong gia đình.
- + Chọn được chân dung của một người thân trong gia đình để thể hiện SPMT. - HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh các trang 46 và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra: thành viên trong một gia đình cho HS quan sát + Các thành viên trong gia đình gồm: Ông, và nhận biết. bà, bố, mẹ, anh, chị, em... - GV tóm tắt và bổ sung. + Đặc điểm trên khuôn mặt từng nhân vật: - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát Mắt, mũi, miệng, tóc...trang phục, thói hình ảnh trong SGK MT3, trang 47 nhận ra quen... các cách vẽ chân dung: + HS liên hệ thực tế để nêu các các đặc điểm + Vẽ qua trí nhớ. nổi bật trên khuôn mặt một người thân trong + Vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. gia đình. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh + HS chọn được chân dung của một người minh họa các bước vẽ chân dung, tổ chức cho thân để thể hiện SPMT. HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. GV - HS quan sát và nhận biết thêm một số hình có thể gợi ý tìm hiểu bằng các câu hỏi: ảnh các thành viên trong một gia đình mà + Em hãy nêu các bước vẽ chân dung theo hai GV cho xem. cách? - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Khi vẽ chân dung, chúng ta cần chú ý đến những điều gì để làm nổi bật nhân vật muốn thể hiện? - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh - Với cách vẽ chân dung bằng cách quan sát trong SGK MT3, trang 47 nhận ra các cách trực tiếp, GV có thể mời HS lên bảng làm mẫu vẽ chân dung: và GV thị phạm trước lớp cho HS quan sát và + Vẽ qua trí nhớ. ghi nhớ cách thực hiện. + Vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. - Quan sát hoặc nhớ lại hình dạng, đặc điểm - HS quan sát và thảo luận, trả lời câu hỏi và trên khuôn mặt nhân vật muốn thể hiện. nhận biết. - Phác hình cân đối trên khổ giấy. - Vẽ các chi tiết, bộ phận trên khuôn mặt theo đặc điểm riêng của nhân vật. - Sử dụng màu sắc có đậm, nhạt để làm nổi bật - HS nêu. hình ảnh chân dung. - GV tóm tắt, bổ sung. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu các hình thức thể hiện SPMT chân - 1 HS lên bảng làm mẫu và lớp quan sát GV dung: thị phạm và ghi nhớ cách thực hiện. + SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì? + Nhân vật trong SPMT có những đặc điểm gì nổi bật? (tóc, mắt, mũi, miệng, râu, trang phục ). - Theo cách chọn và cảm nhận, khả năng - GV tóm tắt và bố sung. riêng của từng HS. - GV tổ chức cho cho HS tìm hiểu phần: Em có biết ở SGK MT3, trang 48, thảo luận và trả - Vừa phải, không to quá, không nhỏ quá. lời câu hỏi về tranh chân dung tự họa của Pa- - Tóc, mắt, mũi, miệng, râu... blô-Pi-cát-xô (Pablo Picasso): + Em hãy tìm các đặc điểm nổi bật trên khuôn - Theo ý thích.
- mặt ở ảnh chân dung của họa sĩ? + Trong các bức chân dung tự họa, họa sĩ đã - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. thể hiện các chi tiết nào để tạo điểm nhấn trên khuôn mặt mình? - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 48, - GV tóm tắt giới thiệu về tác giả, tác phẩm: thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu + Pa-blô-Pi-cát-xô (1881-1973) là họa sĩ và các hình thức thể hiện SPMT chân dung. nhà điêu khắc người Tây Ban Nha. Ông được - 1, 2 HS trả lời. coi là một trong những nghệ sĩ nổi bật nhất của - HS nêu theo quan sát, ý hiểu của mình. trường phái Lập thể vào thế kỉ XX. + Sáng tác của trường phái Lập thể thường sử dụng các hình, các đường cắt không tuân thủ - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. theo quy tắc thông thường với những góc nhìn - HS tìm hiểu phần: Em có biết ở SGK MT3, khác nhau. trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi về tranh - GV có thể cho HS quan sát thêm một số chân dung tự họa của Pa-blô-Pi-cát-xô SPMT và TPMT của họa sĩ thể hiện chân dung (Pablo Picasso). cho HS quan sát và tham khảo (GV chuẩn bỉ thêm). - HS tìm, trả lời. - GV tóm tắt, bổ sung: + Các thành viên trong gia đình, mỗi người - HS trả lời theo ý hiểu của mình. đều có đặc điểm và cảm xúc khác nhau trên khuôn mặt. + Có nhiều hình thức, chất liệu thể hiện SPMT chân dung khác nhau: Vẽ bằng màu, nặn tạo dáng hoặc miết đất nặn, xé dán bằng giấy màu... + Các đường nét, màu sắc diễn tả các chi tiết trên khuôn mặt làm nổi bật đặc điểm riêng và cảm xúc của nhân vật. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 14– TIẾT 22: LẮP XE CẦN CẨU (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe cần cẩu. - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. -Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được.
- 2. Năng lực phẩm chất. Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng; tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. - Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. - học sinh yêu thích môn học. - HSKT nhận biết được xe cần cẩu qua hình ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu xe chở hàng đă lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1.Phân mở đầu. - Hỏi nội dung bài trước. - HS nêu - Nhận xét, đánh giá. - HS chú ý lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức. Giới thiệu bài, ghi đề : - 2 học sinh đọc đề. - Cho học sinh quan sát mẫu xe. - Hướng dẫn học sinh quan sát. - Nghe, nhắc lại. Hoạt động 2: Hướng thao tác kỹ thuật. - Nghe, nhắc lại. - Hướng dẫn chọn các chi tiết - Lắp từng bộ phận. - Lắp ráp xe cần cẩu. - Quan sát nhận xét mẫu. - Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. 3. Vận dụng. - Nêu câu hỏi ở SGK. - Nhận xét, kết luận. - Quan sát. - GV gọi HS nhắc lại qui trình các bước lắp - H́ình 2, 3, 4, 5, 6 SGK. HS trả lời xe cần cẩu. - H́ình 1 SGK. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau - HS nhắc lại qui trình các bước lắp xe cần cẩu Đạo đức: Khối 5 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng. - Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường) - Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường) -Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân xã (phường) tổ chức.
- 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1- GV: SGK, bảng phụ 2- HS: + SGK, VBT. + Phiếu học tập cá nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát - HS hát - Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ ban - HS nêu nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng? - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới. - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng. - Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu, thực hành ở nhà: GV ghi lại kết quả lên - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở nhà: bảng. Với những ý còn sai, tổ chức cho mỗi HS nêu ý kiến, với những ý còn sai, HS phát biểu ý kiến góp ý, sửa chữa. các HS khác phát biểu nhận xét góp ý. - Yêu cầu HS nhắc lại các công việc đến - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng. UBND phường, xã để thực hiện, giải quyết. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV gọi HS đọc các tình huống trong bài - 1HS đọc các tình huống. tập 2. a. Em tích cực tham gia và động viên, nhắc nhở các bạn em cùng tham gia. b. Em ghi lại lịch, đăng ký tham gia và tham gia đầy đủ. c. Em tích cực tham gia:Hỏi ý kiến bố mẹ để quyên góp những thứ phù hợp. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thảo - 1 HS trình bày cách giải quyết, các HS luận tìm cách giải quyết các tình huống khác lắng nghe và bổ sung ý kiến phù đó. hợp. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả. + Đối với những công việc chung, công + Em cần tích cực tham gia các hoạt động việc đem lại lợi ích cho cộng đồng do và động viên các bạn cùng tham gia. UBND phường, xã em phải có thái độ như thế nào?
- - GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng với UBND em phải tích cực tham gia và ủng hộ các hoạt động chung của UBND để hoạt động đạt kết quả tốt nhất. Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã: - Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết - HS tiếp nối nhau nêu các việc UBND quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt làm cho trẻ em mà mình tìm hiểu đựơc động mà UBND phường, xã làm cho trẻ trong bài tập thực hành. em - 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên b + GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại: UBND phường, xã nơi chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa phương. - HS nhóm: nhận giấy, bút. + Phát cho các nhóm HS giấy, bút làm việc nhóm. + Các HS thảo luận viết ra các mong + Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn đề nghị UBND thực hiện để trẻ em muốn đề nghị UBND phường,xã thực ở địa phương học tập và sinh hoạt đạt kết hiện cho trẻ em học tập, vui chơi, đi lại quả tốt hơn. được tốt hơn. - Yêu cầu HS trình bày, sau đó. - GV giúp HS xác định những công việc mà UBND phường, xã có thể thực hiện. - GV nhận xét tinh thần làm việc ở nhà và học tập trên lớp của HS trong hoạt động này. - GV kết luận: UBND phường, xã là cơ quan lãnh đạo cao nhất ở địa phương. UBND phải giải quyết rất nhiều công việc để đảm bảo quyền lợi của mọi người dân, chăm sóc và giúp đỡ họ có cuộc sống tốt nhất. Trẻ em là đối tượng được quan tâm chăm sóc đặc biệt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. - HS nghe - Để công việc của UBND đạt kết quả tốt, - Mọi người đều phải tôn trọng UBND, mọi người phải làm gì ? tuân theo các quy định của UBND, giúp đỡ UBND hồn thành công việc. - Chia sẻ với mọi người vai trò của - HS nghe và thực hiện UBND xã cũng như trách nhiệm, sự tôn trọng của người dân đối với UBND xã ĐẠO ĐỨC: Khối 4 Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Yêu mến, quý trọng bạn bè. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức múa hát bài “Người bạn thân” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát: + HS nêu nội dung nghe thấy trong bài hát. Bài hát nói về điều gì? + Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta + GV hỏi thêm: Vì sao chúng ta nên thiết lập có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, quan hệ bạn bè? cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng cách mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; nào? thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện , cởi mở - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành: + HS nêu được cách để thiết lập quan hệ bạn bè. + HS biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc thiết lập quan hệ bạn bè. Hoạt động 1: Lựa chọn cách phù hợp để thiết - 1 HS đọc yêu cầu bài. lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS thảo luận nhóm 6 thực hiện YC,
- khoanh tròn chữ cái trước cách lựa chọn và giải thích vì sao lựa chọn. -GV cho HS chơi trò chơi “Bạn chọn cách nào?”: 2 đội chơi, mỗi đội 6 người, từng thành viên lần lượt gắn thẻ mặt cười/mặt mếu vào trước các phương án trên bảng phụ. Đội xong trước, đúng là thắng -GV cho địa diện nhóm giải thích lựa chọn của mình. -HS TL nhóm 6 - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. Kết luận: -2 độ chơi, lớp cổ vũ Để thiết lập quan hệ bạn bè chúng ta nên: Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Không nên: chỉ trò - Cả lớp nhận xét, bổ sung. chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về mình, luôn tỏ ra là người - HS lắng nghe. thông minh, tài giỏi. Hoạt động 2: Nhận xét thái độ, hành vi (Làm - 1HS đọc, lớp đọc thầm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc bài tập 2: -GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn trong các tình huống -GV quan sát, giúp đỡ. - GV mời đại diện nhóm nêu nhận xét từng tình huống. - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện các nhóm nêu nhận xét: -HS TL: +Tuấn và Thanh +Con sẽ làm giống bạn nào? vì sao? +Nên mạnh dạn, tự tin hơn, chủ động làm +Bạn Linh và Tâm nên làm gì? quen với bạn khi đến những nơi mới - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi đến môi trường mới, chúng ta nên chủ động làm quen, tự - HS lắng nghe rút kinh nghiệm tin giới thiệu bản thân, và trò chuyện cởi mở cùng các bạn như Tuấn và Thanh; không nên thiếu hòa đồng hoặc tỏ ra quá nhút nhát, dè dặt
- sẽ khó thiết lập quan hệ bạn bè. Hoạt động 3: Em đồng tình hoặc không đồng - 1HS đọc, lớp đọc thầm tình với ý kiến nào? Vì sao? (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS đọc bài tập 3: -GV hướng dẫn cách hoạt động cả lớp: giơ thẻ bày tỏ thái độ đồng tình/không đồng tình - GV đưa từng ý kiến, - HS lắng nghe. - HS giơ thẻ mặt cười/mặt mếu thể thể hiện -GV cho HS nêu lí do đồng tình/ không đồng thái độ đồng tình/không đồng tình với ý tình kiến đó - GV mời đại diện nhóm nêu nhận xét từng tình - HS nêu: mặt cười: b,d; mặt mếu: a,c huống. -HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi muốn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm thiết lập quan hệ bạn bè với mọi người, chúng ta cần bày tỏ sự thân thiện, cởi mở, quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ chia sẻ với họ. Hoạt động 4: Đưa ra lời khyên cho bạn (Làm - 1HS đọc, lớp đọc thầm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc bài tập 4: -GV YC HS thảo luận nhóm bàn, đóng vai đưa ra lời khuyên cho bạn. Tổ 1,2 thình huống a, tổ 3,4 tình huống b - HS lắng nghe. - GV quan sát giúp đỡ - GV cho nhóm lên thể hiện từng tình huống - HS thảo luận đóng bai nhóm bàn theo phân công - Mỗi tìn huống 2-3 nhoó lên thể hiện -HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc ghi nhớ - 3-4 HS đọc - GV viết hoặc vẽ về bản thân để giới thiệu mình với người bạn mới lúc làm quen. -HS thực hiện. - GV cho HS xung phong lên giới thiệu bản thân - 3-5 HS giới thiệu bản thân - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: - : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. . HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho hình ảnh cá nhân. HSKT nhận biết sân khấu là gì ở mức hiểu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT
- cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 3. - Trình bày sản phẩm của mình 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện nhóm 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gợi ý HS tạo hình các nhân vật trên sân khấu theo ý thích. * Trưng bày sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt - Thực hiện theo sự gợi ý của GV ở nhà. câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Sân khấu của nhóm em thể hiện sự - Trưng bày sản phẩm kiện, chương trình gì? - Tự giới thiệu về bài của nhóm mình, HS + Sân khấu của nhóm em có những hình khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn ảnh gì? Các hình ảnh đó đã cân đối với nhau... nhau chưa? - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài + Màu sắc và cách trang trí sân khấu có học. phù hợp với chương trình, sự kiện - Đại diện nhóm báo cáo không? + Em hãy giới thiệu về sản phẩm của - Đại diện nhóm báo cáo nhóm mình? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - 1, 2 HS - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRANG PHỤC YÊU THÍCH. - Quan sát và sưu tầm hình ảnh các loại trang phục có kiểu dáng, trang trí đẹp. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, keo, kéo, các vật tìm được như giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 31tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. 2. Năng lực phẩm chất:
- - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và bạn bè để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS xem video bài hát “Em yêu - HS xem. trường em”. - GV hỏi: Trong video bài hát có những hình - HS trả lời theo ý hiểu của mình. ảnh gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh diễn tả quang cảnh và các hoạt động ở trường học. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình thức tạo - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh hình trong SPMT. diễn tả quang cảnh và các hoạt động ở trường - Nhận biết được khả năng biến thể của các học. khối cơ bản khi tạo hình SPMT dưới dạng - HS nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp 3D. các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình - HS quan sát hình ảnh của chủ đề Mái trường thức tạo hình trong SPMT. yêu dấu qua: - HS nhận biết được khả năng biến thể của + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). các khối cơ bản khi tạo hình SPMT dưới dạng + Hình gợi ý các bước thực hiện SPMT dạng 3D. 3D thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có - HS quan sát hình ảnh của chủ đề Mái trường định hướng về phần thực hành SPMT. yêu dấu qua: *Lưu ý: Chú trọng đến nội dung, hình ảnh, + Ảnh chụp. màu sắc thể hiện trong từng hình minh họa. + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về chủ + Hình gợi ý các bước thực hiện SPMT dạng
- đề Mái trường yêu dấu để thực hành, sáng tạo 3D thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. SPMT. - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình định hướng về phần thực hành SPMT. ảnh về cảnh quan và các hoạt động ở trường *Lưu ý: Chú trọng đến nội dung, hình ảnh, học, qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, màu sắc thể hiện trong từng hình minh họa. trang 41, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn - HS có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về bị thêm. chủ đề Mái trường yêu dấu để thực hành, - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV sáng tạo SPMT. yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 44 để HS nhận ra quang cảnh và các hoạt động thường diễn ra ở trường học, từ đó liên hệ thực tế, bản thân để chọn một nội dung diễn ra ở trường học mà em yêu thích - HS quan sát một số hình ảnh về cảnh quan nhất. và các hoạt động ở trường học, qua ảnh minh - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 41, hoặc một nội dung của hoạt động: số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. + Hãy miêu tả không khí diễn ra hoạt động ở - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trường học em đã chọn? trang 44 để HS nhận ra quang cảnh và các + Trong hoạt động đó, em thấy có những hình hoạt động thường diễn ra ở trường học, từ đó ảnh nào nổi bật nhất? liên hệ thực tế, bản thân để chọn một nội + Em hãy kể về một hoạt động ở trường ấn dung diễn ra ở trường học mà em yêu thích tượng nhất với em từ trước đến nay? nhất. - GV nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. thuật 4, trang 42, 43 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: - HS nêu. + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT (vẽ, xé dán 2D, 3D, nặn tạo dáng, đắp - HS trả lời. nổi đất nặn,...). + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung SPMT - HS nêu. (hoạt động diễn ra hàng ngày: giờ ra chơi, cùng các bạn làm vệ sinh trường lớp, trồng - Lắng nghe, ghi nhớ. cây ở vườn trường, các giờ học trong và ngoài lớp học, các buổi lễ, mít tinh kỉ niệm, các cuộc thi,...). - HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, 42, 43 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để trước-sau diễn tả nội dung, các hoạt động nổi tìm hiểu: bật trong từng SPMT. + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện SPMT (vẽ, xé dán 2D, 3D, nặn tạo dáng, đắp các sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật nổi đất nặn,...). nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung SPMT hiện trong SPMT. (hoạt động diễn ra hàng ngày: giờ ra chơi, - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ cùng các bạn làm vệ sinh trường lớp, trồng thuật 4, trang 44, thảo luận và trả lời câu hỏi cây ở vườn trường, các giờ học trong và gợi ý để tìm hiểu: ngoài lớp học, các buổi lễ, mít tinh kỉ niệm, + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: vẽ, xé các cuộc thi,...).
- dán, tạo hình 3D từ vật liệu sẵn có. - HS lựa chọn hình ảnh, chất liệu, hình thức - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. thể hiện theo sự liên tưởng và khả năng thực - Khen ngợi HS học tốt. hiện của mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống - Liên hệ thực tế cuộc sống. nhất bàn bạc của các nhóm khi tham gia hoạt - Đánh giá chung tiết học. động nhóm. *Dặn dò: - Phát huy, rút kinh nghiệm. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 31 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 7: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 3. Năng lực phẩm chất: - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. - GD ĐP: HS Tìm hiểu các từ ngữ xưng hô trong gia đình, Tìm hiểu công việc của các thành viên trong gia đình, Thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong gia đình... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Thi nấu ăn”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi thi kể tên các món ăn và - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến cách làm. Đội nào kể đúng nhiều hơn là thắng. thắng cuộc.
- - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hình thành kiến thức - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về - HS biết sử dụng hình và màu để thể hiện bữa cơm gia đình. về hình ảnh bữa cơm gia đình. Từ đó, HS - HS biết sử dụng hình và màu để thể hiện nhận biết được đối tượng cần thể hiện hình ảnh bữa cơm gia đình. HS nhận biết trong chủ đề này ở dạng thực hành liên được đối tượng cần thể hiện trong chủ đề quan đến mĩ thuật tạo hình này ở dạng thực hành liên quan đến mĩ - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, thuật tạo hình nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn nhận thức ban đầu về nội dung liên quan bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh thể đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong hiện về bữa cơm gia đình. sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn - GV đưa ra những câu hỏi có tính định bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh thể hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung hiện về bữa cơm gia đình. liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong - GV đưa ra những câu hỏi có tính định chủ đề Bữa cơm gia đình. hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung - HS có nhận thức và tư duy về hình ảnh liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong cần thể hiện về chủ đề Bữa cơm gia đình. chủ đề Bữa cơm gia đình. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh, ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 48 và trả lời - HS có nhận thức, tư duy về hình ảnh cần câu hỏi trong SGK: thể hiện chủ đề Bữa cơm gia đình. + Hình ảnh bữa cơm được thể hiện như thế nào trong các bức ảnh trên? (gồm ông bà, bố mẹ, con cái, các thành viên trong gia đình; có các món ăn trên bàn...) - HS quan sát tranh, ảnh trong SGK Mĩ + Bữa cơm ở gia đình em như thế nào? thuật 2, trang 48 và trả lời câu hỏi - GV cho HS quan sát clip hay tranh, ảnh đã chuẩn bị có nội dung về bữa cơm gia - HS nêu theo ý hiểu đình và đặt câu hỏi gợi ý HS: + Hãy nhận xét các bức ảnh chụp về bữa - HS trả lời: Có ông bà, bố, mẹ, anh, em cơm gia đình (Có những thành viên nào gái. trong gia đình? Mọi người đang làm gì? - Mọi người đang ăn cơm và quây quần Những biểu hiện nào thể hiện sự gắn kết bên nhau, cả nhà đều vui và yêu thương của gia đình trong bữa cơm?) nhau. - Khen ngợi, động viên HS. - HS quan sát clip hay tranh, ảnh có nội *GV tổ chức cho HS chơi TC “Bữa cơm dung về bữa cơm gia đình và trả lời câu có gì?” hỏi của GV. - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - HS nêu nhận xét của mình về các bức - Tuyên dương đội chơi tốt ảnh chụp về bữa cơm gia đình. - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. 3. Thể hiện - HS tạo được SPMT thể hiện về bữa cơm - HS liên hệ với hình ảnh thực tế trong

