Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang Thanh Hằng 08/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 7: HOA, QUẢ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 Năng lực phẩm chất. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát sản phẩm mĩ thuật của - HS quan sát và lắng nghe HS ( sưu tầm ) và giới thiệu một số hình thức - HS trả lời. chất liệu khi tạo hình sản phẩm. + Kể tên các loại hoa, quả? + Em nhận ra các chất liệu nào? - GV nhận xét và giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức ( tiếp) * Hoạt động 2. Thể hiện: ➢ Nặn hoa, quả em yêu thích - GV gợi mở nội dung để HS thể hiện: - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Em thích hoa, quả nào? + Hoa, quả em thích có hình dáng và màu sắc
  2. như thế nào? + Em sẽ nặn loại hoa, quả mà em thích như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe ➢ Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước. - HS quan sát, học tập. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - HS lắng nghe - GV cho HS thực hành chọn một trong hai nội dung tạo hình hoa, quả theo hình thức mà - HS lựa chọn hình thức và thực em thích từ đất nặn,xé dán,vẽ, đắp nội, . hành cá nhân/nhóm. (Khuyến khích HS có thể làm hoa, quả từ các hình thức khác nhau). - HS trưng bày và chia sẻ trước lớp. - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước - HS lắng nghe lớp *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết 3 LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 7: HOA, QUẢ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 Năng lực phẩm chất. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS
  3. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật A4 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Phần mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các - Lắng nghe loại quả có dạng tròn, dẹt. - HS kể - Khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong thiên nhiên - GV chia lớp thành 6 nhóm - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48 – 51 quan sát minh họa theo thứ tự từ trái qua - HS thực hiện theo nhóm. phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trao đổi, thảo + Những hình bông hoa trong sách có màu sắc luận. gì? - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình dáng và màu sắc của những loại quả đó? - Lắng nghe - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - Căn cứ vào những ý kiến của HS, GV chốt ý: Hoa, - HS kể quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau. Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong sản phẩm mĩ thuật. - Lắng nghe - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 và nêu câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe và ghi nhớ 3. Vận dụng. Có những hình thức nào để thể hiện trong sản phẩm và chất liệu gì? + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản phẩm mĩ thuật? + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào? - GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: Có nhiều hình thức để thể hiện về chủ đề Hoa, quả.
  4. Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu - 2-3 HS nêu. cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. * Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà em đã - HS thảo luận theo cặp. gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - 3-5 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những hành động sau khi thấy tức giận, mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng, - Gọi HS đọc yêu câu 2. - HD HS viết ra giấy những hành động - HS đọc. nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - HS thực hiện theo nhóm 4. - GV cho HS chia sẻ trước lớp *Thông điệp: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.50. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - HS đọc. điệp vào cuộc sống. 3. Trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS chia sẻ. sống. - Nhận xét giờ học.
  5. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung các thành viên trong gia đình. - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Thực hiện được SPMT thể hiện chân dung người thân trong gia đình. - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo - HS thực hiện được SPMT thể hiện chân dáng) để tạo hình SPMT thể hiện chân dung dung người thân trong gia đình. một người thân trong gia đình. - SPMT thể hiện chân dung một người thân - HS thực hành bằng cách chọn hình thức trong gia đình. phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn - GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, tạo dáng) để tạo hình SPMT thể hiện chân
  6. xé dán, nặn) tạo một SPMT thể hiện chân dung dung một người thân trong gia đình. một người thân trong gia đình. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: - HS hoàn thành được sản phẩm thể hiện + Chọn một người thân trong gia đình để thể chân dung một người thân trong gia đình. hiện SPMT. + Vẽ phác hình chân dung của nhân vật cân - HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé dán, đối trên khổ giấy. nặn) tạo một SPMT thể hiện chân dung một + Chọn chất liệu để thể hiện. Với hình thức vẽ, người thân trong gia đình. xé dán có thể thể hiện vào Vở bài tập MT3 - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức. hoặc giấy trắng. Với hình thức miết đất nặn, có - HS chọn một người thân trong gia đình để thể thực hiện lên giấy bìa hoặc giấy trắng. thể hiện SPMT. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D hoặc 3D - Vừa phải, không to quá, không nhỏ quá so phù hợp với năng lực của bản thân. với khổ giấy vẽ. - Khi gợi ý, GV yêu cầu HS xem lại một số - HS chọn chất liệu để thể hiện. Với hình hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến thức vẽ, xé dán có thể thể hiện vào Vở bài chủ đề để thuận tiện phân tích các bước: tập MT3 hoặc giấy trắng. Với hình thức miết + Phân tích SPMT trong SGK MT3, trang 49. đất nặn, có thể thực hiện lên giấy bìa hoặc + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV giấy trắng. chuẩn bị thêm (nếu có). - HS chọn làm sản phẩm 2D hoặc 3D phù - HS khi thực hành cần lưu ý: hợp với năng lực của bản thân. + Về SPMT từ màu, bằng hình thức vẽ: Vẽ hình cân đối trên khổ giấy, chọn và vẽ các chi - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã tiết thể hiện rõ đặc điểm, cảm xúc nhân vật. Có thực hiện liên quan đến chủ đề. thể trang trí thêm một số chi tiết cho bức tranh sinh động. + Về SPMT từ đất nặn: Chọn màu đất phù hợp - Quan sát, lắng nghe, tiếp thu kiến thức. để thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo dáng, chú ý đậm, nhật và sự kết hợp giữa các màu sao - HS quan sát và nhận xét một số SPMT mà cho nổi bật đặc điểm của nhân vật muốn thể GV chuẩn bị thêm. hiện. - HS khi thực hành cần lưu ý: + Về SPMT từ giấy màu: Chọn giấy màu tươi + Về SPMT từ màu, bằng hình thức vẽ: Vẽ sáng, kết hợp đậm, nhạt hài hòa sao cho nổi hình cân đối trên khổ giấy, chọn và vẽ các bật hình chân dung muốn thể hiện. chi tiết thể hiện rõ đặc điểm, cảm xúc nhân - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, vật. Có thể trang trí thêm một số chi tiết cho GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. bức tranh sinh động. 3. Vận dụng. + Về SPMT từ đất nặn: Chọn màu đất phù - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. hợp để thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo - Khen ngợi HS học tốt. dáng, chú ý đậm, nhật và sự kết hợp giữa các - Liên hệ thực tế cuộc sống. màu sao cho nổi bật đặc điểm của nhân vật - Đánh giá chung tiết học. muốn thể hiện. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. + Về SPMT từ giấy màu: Chọn giấy màu - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy tươi sáng, kết hợp đậm, nhạt hài hòa sao cho vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái nổi bật hình chân dung muốn thể hiện. chế...cho tiết học sau. - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện sản phẩm cho phù hợp với khả năng của mình. - 1, 2 HS nêu.
  7. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 14– TIẾT 22: LẮP XE CẦN CẨU (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe cần cẩu. - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. -Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được. 2. Năng lực phẩm chất. Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng; tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. - Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. - học sinh yêu thích môn học. - HSKT nhận biết được xe cần cẩu qua hình ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu xe chở hàng đă lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ của gv HĐ của hs 1. Phần mở đầu. - Hỏi nội dung bài trước. - HS nêu. Cả lớp theo dõi, nhận xét - Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức. - Giới thiệu bài, ghi đề : - Nghe, nhắc lại. Hoạt động 1. - Cho học sinh quan sát mẫu xe. - HS quan sát, nhắc lại đặc điểm xe - Hướng dẫn học sinh quan sát. Hoạt động 2: - Quan sát kiểm tra đồ dùng. Gọi HS nhắc - HS nêu. lại cách em đã từng làm - Nhắc lại thao tác lắp và tháo xe cần cẩu - Chọn chi tiết. cho HS nắm rõ hơn. - Lắp từng bộ phận. - Lắp từng bộ phận. - Lắp ráp xe cần cẩu. - Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - Thực hành (nhóm). - Yêu cầu HS thực hành nhóm 4 Hoạt động 3. - HS đánh giá sản phẩm. - GV chọn một số bài thực hành xong cho - Trưng bày sản phẩm. cả lớp nhận xét, đánh giá sản phẩm. - Nhận xét, b́ình chọn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại.
  8. 3. Vận dụng. - HS chú ý lắng nghe, chi nhớ - Gọi HS nhắc lại tên bài học - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. - Nhận xét tiết học. Đạo đức: Khối 5 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. - Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. - Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. - Yêu Tổ quốc Việt Nam. Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, . Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước. 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. -HSKT nhận biết được có ý thức để bảo vệ và yêu tổ quốc của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Gv - SGK, VBT, tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác. 2. Hs. - Phiếu học tập cá nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Vì sao phải tôn trọng UBND xã, phường ? + Em tham gia các hoật động nào do xã, phường tổ chức ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài - HS ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới.
  9. * Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin (trang 34 SGK) -GV chia HS thành các nhóm và giao - Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung: nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng, Gia Lâm, chuẩn bị giới thiệu một nội dung của Hà Nội), Vịnh Hạ Long. thông tin trong SGK. - Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví dụ : Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng của nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biển mênh mông, có nhiều hòn đảo và hang động đẹp, con người ở đó rất bình dị, thật - GV kết luận : Việt Nam có nền văn hoá thà lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất đáng tự hào. Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày. Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm. - Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý * Tiến hành : kiến. - GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm -HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu thảo luận theo các câu hỏi sau : hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp. + Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp, có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào. + Em biết thêm những gì về đất nước Việt + Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có Nam ? truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi, phát triển từng ngày, con + Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt người VN rất thật thà, cần cù chịu khó và Nam ? có lòng yêu nước + Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó khăn, nhiều người dân chưa có việc làm, trình độ văn hóa chưa cao. +Nước ta còn có những khó khăn gì? - Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc. + Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất nước ? - GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt - HS đọc phần ghi nhớ SGK. Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc mình, tự hào mình là người Việt Nam. - HS làm việc cá nhân. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. - HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK. cạnh. * Tiến hành : - Một số HS trình bày trước lớp (giới - GV nêu yêu cầu của bài tập 2. thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về
  10. - Cho HS làm việc cá nhân. Văn Miếu, về áo dài Việt Nam). + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có - GV kết luận. ngôi sao vàng năm cánh. + Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới. + Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là trường đại học đầu tiên của nước ta. + Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta. 3.Vận dụng trải nghiệm. - Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, - HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan đến đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam. chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam, nối tiếp nhau nêu trước lớp. - Vẽ tranh về đất nước, con người Việt - Vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam. Nam. ĐẠO ĐỨC: Khối 4 BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
  11. - GV tổ chức cho Hs chia sẻ vài điều về tính - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp tổ cách, sở thích... của người bạn mà em yêu quý chức HS chia sẻ. nhất. - HS chia sẻ trước lớp; cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động: - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. Hoạt động 1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn. (Làm việc chung cả lớp - Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV kể cho Hs nghe câu chuyện “ cô chủ - HS làm việc chung cả lớp: Nghe Gv kể không biết quý tình bạn” chuyện và trả lời câu hỏi. - Gv cho 1 -2 HS kể lại hoặc đọc câu chuyện. - 1- 2 em thực hiện - Thảo luận nhóm + Em có nhận xét gì về cách ứng xử của cô - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu mình chủ đối với những người bạn của mình? Cuối - Cả lớp nhận xét, bổ sung. cùng, điều gì đã xảy đến với cô bé? + Cô chủ sẵn sàng đổi những vật nuôi mà mình coi như bạn lấy những con vật khác. + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện Điều này thể hiện cô bé không biét quý tình trên? bạn. Cuối cùng, cô không còn người bạn nào ở bên. + Theo em, vì sao chúng ta cần giữ gìn tình + Bài học rút ra: Cần quý trọng tình bạn, nếu bạn? không biết trân trọng thì những người bạn ấy sẽ rời xa chúng ta. + Cần giữ gìn và duy trì quan hệ bạn bè bởi nhờ đó tình bạn mới luon tồn tại dài lâu và lúc nào chúng ta cũng sẽ có những người bạn tốt - GV mời đại diện nhóm trả lời. bên cacnhj để cùng nhau sẻ chia những niềm - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. vui, nỗi buồn trong cuộc sống. - GV nhận xét, kết luận: Ai cũng cần có những - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. người bạn tốt để cùng trò chuyện, sẻ chia, giúp nhân lên niềm vui và làm vơi đi những nỗi buồn phiền trong cuộc sống. Vì vậy, mỗi người cần biết giữ gìn và duy trì tình bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời theo hiểu biết của mình. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. (Làm việc Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ Ghép hoa” - Nhận nhóm ngẫu nhiên (4 nhóm) - GV hướng dẫn HS làm việc 4 nhóm, đọc bài - HS thảo luận nhóm thống nhất trả lời câu hỏi
  12. tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến để duy trì quan và tìm từ khoá gắn vào bông hoa, lên gắn trên hệ bạn bè. Sau đó dán từ khoá để tạo thành bảng lớp. Kết quả: bông hoa tình bạn. (Phát cho mỗi nhóm 1 bông Các từ khoá gắn vào bông hoá có thể là: Tôn hoa tình bạn như hình vẽ) trọng, chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ, a. Tôn trọng bạn, kể cả khi bạn có những điều quan tâm khác biệt với mình. b. Chia sẻ vui buồn cùng bạn. c. Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn. d. Động viên, kích lệ để bạn không ngừng cố gắng. - GV cho các nhóm tham gia trò chơi. - Gv ? Theo em còn có những cách nào để duy - HS nêu được: chúng ta cần tôn trọng bạn, kể trì tình bạn? cả khi bạn có những đièu khác biệt với mình; luôn chia sẻ nềm vui, nỗi buồn cùng bạn; sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn; động viên khích lệ để bạn không ngừng cố gắng; quan tâm đến thói quen, sở thích của bạn . - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - HS tham gia chơi. duy trì quan hệ bạn bè. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn đã làm gì để duy trì quan hệ bạn bè? - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. + Bạn có suy nghĩ gì về điều mà mình đã làm - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 9 : TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  13. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: * Năng lực mĩ thuật - : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật. Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. Hình thành thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động. - HS hiểu sự đa dạng của trang phục lứa tuổi học sinh và thời trang . . HS biết cách thực hiện và tạo hình được bộ trang phục mà em yêu thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách thực hiện trang phục. - Hình ảnh các trang phục có kiểu dáng và trang trí đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm người - Chơi theo sự hướng dẫn của GV mẫu”. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức mới. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.1 hoặc hình ảnh đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em nhận ra kiểu dáng, họa tiết trang trí, màu sắc - Hoạt động nhóm
  14. của một số trang phục trẻ em. - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử đại - Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và nêu câu diện báo cáo. hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về hình thức, vật liệu tạo hình sản phẩm trang phục. - GV tóm tắt: - Quan sát, tìm hiểu hình thức, vật liệu + Trang phục bao gồm áo, quần, váy, mũ, tạo hình sản phẩm... khăn...thường được may bằng các chất liệu như vải, len, dạ... - Ghi nhớ + Trang phục ở mỗi vùng miền có kiểu dáng, - Với nhiều kiểu dáng, màu sắc khác màu sắc họa tiết trang trí khác nhau. nhau. + Có thể tạo sản phẩm trang phục bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau. Khi tạo dáng - Phù hợp với phong tục của từng vùng, trang phục cần chú ý phù hợp với đối tượng miền... sử dụng, độ tuổi, thời tiết... - Theo ý thích - Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang phục sẽ thực hiện. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và 9.4 thảo luận và nêu cách tạo hình và trang trí sản phẩm thời trang. - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm thời - Tìm ý tưởng cho trang phục của mình. trang: Cách 1: - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết quả. + Vẽ dáng người. + Dựa vào dáng người để tạo dáng trang - Lắng nghe, ghi nhớ phục. + Trang trí trang phục bằng họa tiết, màu sắc Cách 2: - Theo ý thích + Tạo dáng trang phục. - Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp mắt... + Trang trí bằng màu sắc và họa tiết. - GV giới thiệu kĩ thuật in ( đồ họa tranh in ) - Cho phù hợp với nhân vật... và minh hoạ các bước in chà xát bằng lá cây - Hình hoa, lá, con vật... Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá - Theo ý thích Bước 3: Chà xát màu vào chỗ giấy trên lá, - Cho đẹp Bước 4: Cắt rời dựa vào dáng người, thiết kế - Quan sát, học tập và trang trí trang phục theo ý thích - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 9.5 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. - Làm việc cá nhân 3. Luyện tập thực hành. + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người theo - Thực hiện quan sát hoặc theo trí nhớ, tưởng tượng tạo kho hình ảnh. - Tạo dáng và trang trí trang phục: - Làm việc cá nhân + Lựa chọn dáng người yêu thích nhất trong - Thực hiện kho hình ảnh.
  15. + Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích. * GV tiến hành cho HS tạo hình trang phục. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 Thứ 4 ngày 21tháng 2 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và bạn bè để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức.
  16. - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu. - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề - HS thực hiện được SPMT thể hiện về chủ Mái trường yêu dấu. đề Mái trường yêu dấu. - SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành - HS thực hành việc sử dụng chất liệu khác tạo một SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, chủ đề Mái trường yêu dấu. hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu. + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4-6 căn cứ thực tế lớp học). - HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT + Cách chọn nội dung: Chọn một quang cảnh về chủ đề Mái trường yêu dấu bằng hình ở trường học vào một thời điểm nhất định, một thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng hoạt động ở trường học mà em yêu thích nhất: đất nặn,...). giờ ra chơi với các bạn, một giờ học ngoài trời - Quan sát, lắng nghe, tiếp thu: hoặc trong lớp, các ngày hội (ngày hội Mĩ + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm. thuật, ngày hội Sách, Hội Xuân, Lễ kết nạp + Cách chọn nội dung: Chọn một quang Đội, ngày Hội thể thao,...), một buổi lễ kỉ cảnh ở trường học vào một thời điểm nhất niệm, mít tinh, một cuộc thi, biểu diễn văn định, một hoạt động ở trường học mà em yêu nghệ,... thích nhất: giờ ra chơi với các bạn, một giờ + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, học ngoài trời hoặc trong lớp, các ngày hội trước-sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội (ngày hội Mĩ thuật, ngày hội Sách, Hội dung muốn diễn đạt. Xuân, Lễ kết nạp Đội, ngày Hội thể thao,...), + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi một buổi lễ kỉ niệm, mít tinh, một cuộc thi, vui để thực hiện SPMT. biểu diễn văn nghệ,... - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và trước-sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nhận biết. nội dung muốn diễn đạt. *Lưu ý: + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình tươi vui để thực hiện SPMT. ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ - HS quan sát và nhận biết. đề để nhận biết thêm: + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 44, 45, 46. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). thực hiện liên quan đến chủ đề để nhận biết - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, thêm: GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ - Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội thuật 4, trang 44, 45, 46. dung, hình thức, phân công thực hiện (với HS + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV thực hành theo nhóm). chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. mắt). 3. Vận dụng. - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
  17. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS các nhóm thảo luận chọn nội dung, - Đánh giá chung tiết học. hình thức, phân công thực hiện - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - HS thực hành. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 7: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về - HS biết sử dụng hình và màu để thể bữa cơm gia đình. hiện về hình ảnh bữa cơm gia đình. Từ - HS biết sử dụng hình và màu để thể đó, HS nhận biết được đối tượng cần thể hiện về hình ảnh bữa cơm gia đình. Từ hiện trong chủ đề này ở dạng thực hành đó, HS nhận biết được đối tượng cần thể liên quan đến mĩ thuật tạo hình hiện trong chủ đề này ở dạng thực hành - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, liên quan đến mĩ thuật tạo hình nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến,
  18. sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV nhận thức ban đầu về nội dung liên quan chuẩn bị, trong đó chú trọng đến hình đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình. sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV - GV đưa ra những câu hỏi có tính định chuẩn bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung thể hiện về bữa cơm gia đình. liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội - GV đưa ra những câu hỏi có tính định trong chủ đề Bữa cơm gia đình. hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung - HS có nhận thức và tư duy về hình ảnh liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong cần thể hiện về chủ đề Bữa cơm gia đình. chủ đề Bữa cơm gia đình. - GV tiếp tục cho HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 49 và trả lời các - HS có nhận thức, tư duy về hình ảnh câu hỏi gợi ý trong sách về màu sắc, hình cần thể hiện chủ đề Bữa cơm gia đình. ảnh... có trong các SPMT. + Hình ảnh nào được thể hiện trong những SPMT trên? (bố mẹ và các con...) + Màu sắc nào được sử dụng trong các sản phẩm? (xanh, đỏ, vàng, cam...) - HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, + Em sẽ dùng hình ảnh gì để thể hiện về trang 49 và trả lời các câu hỏi gợi ý trong chủ đề Bữa cơm gia đình? sách về màu sắc, hình ảnh... có trong các - GV tóm tắt: Có rất nhiều hình ảnh được SPMT. thể hiện trong bữa cơm gia đình, gồm - HS trả lời ông, bà, bố, mẹ... Bữa cơm gia đình được thực hiện ở những vị trí khác nhau (trong nhà, ngoài sân; ở trên bàn ăn, trải chiếu - HS nêu xuống nền nhà ). Các hình ảnh thể hiện mọi người trong gia đình quây quần đoàn - HS nêu tụ, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. - Khen ngợi động viên HS. - Ghi nhớ: Có rất nhiều hình ảnh được thể 2. Thực hành luyện tập. hiện trong bữa cơm gia đình, gồm ông, - HS tạo được SPMT thể hiện về bữa bà, bố, mẹ... Bữa cơm gia đình được thực cơm gia đình theo cách của mình. hiện ở những vị trí khác nhau (trong nhà, - HS thực hành thể hiện SPMT theo ngoài sân; ở trên bàn ăn, trải chiếu xuống những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho nền nhà ). Các hình ảnh thể hiện mọi đến hình thức thực hiện. người trong gia đình quây quần đoàn tụ, - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. đối với những HS còn lúng túng trong thực hành. - Một SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu - HS tạo được SPMT thể hiện về bữa cơm thích. gia đình theo cách của mình. - GV khuyến khích HS lựa chọn hình thức thể hiện nhóm hoặc làm sản phẩm - HS thực hành thể hiện SPMT theo 3D (bằng vật liệu tái sử dụng). những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho * Lưu ý: Đối với HS thực hiện bằng hình đến hình thức thực hiện. thức vẽ: - HS tìm ý tưởng thể hiện + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh
  19. chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ không rời rạc. + Màu có màu đậm, màu nhạt và các - HS làm một sản phẩm bằng chất liệu và màu sắc bổ trợ cho nhau. cách thể hiện mình yêu thích. + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung quanh cho bài thêm sinh động. + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý HS vẽ thêm hình ảnh cho phù hợp với khung cảnh bữa cơm). - HS lựa chọn hình thức thể hiện nhóm * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm hoặc làm sản phẩm 3D (bằng vật liệu tái MT thể hiện chân dung bằng hình thức sử dụng). 3D. - HS thực hiện bằng hình thức vẽ: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ không - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, rời rạc. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan + Màu có màu đậm, màu nhạt và các màu đến bài học sau. sắc bổ trợ cho nhau. + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung quanh cho bài thêm sinh động. - HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 3D. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):