Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 4 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 7: HOA, QUẢ ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 Năng lực phẩm chất. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hợp tác vui - HS lắng nghe vẻ - GV nêu cách chơi: Trong khoảng thời gian - HS lắng nghe nhất định, GV phân công HS trong mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: + HS nặn một quả mình yêu thích + HS sắp xếp các loại quả đã nặn thành 1 sản phẩm - Cách tiến hành: mỗi HS thực hiện công việc - HS tham gia trò chơi của mình và ghép lại thành sản phẩm chung. - GV nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sử - HS lắng nghe. dụng khối để tạo hình sản phẩm hiệu quả.
- 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Sản phẩm của HS ( hoặc chuẩn bị một số loại hoa quả thật). - GV hướng dẫn cho HS thảo luận sản phẩm của mình. - HS tự giới thiệu sản phẩm của mình và HS nhận xét theo các câu hỏi sau: - HĐ theo nhóm và TLCH + Em đã vẽ/ nặn/ xé dán hoặc chuẩn bị những quả nào? - HS thực hiện. + Em đã tô những màu sắc nào vào sản phẩm của mình? ( Hoặc các loại hoa, quả của nhóm + HS TL em đã chuẩn bị trước có những màu sắc nào?) + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + HS TL + Em dự định sẽ sắp xếp bày mâm quả của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. * Kết luận: Các loại hoa mang lại vẻ đẹp cho + HS lựa chọn sản phẩm cuộc sống tươi đẹp hơn, còn các loại quả thì lại + HS TL cung cấp nhiều vitimin, chất sơ, làm đẹp, .giúp cơ thể khỏe mạnh. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4. Vận dụng: Bày mâm quả - Ghi nhớ - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 55 ( hoặc mâm quả do GV chuẩn bị) quan sát cách bày mâm quả. - GV có thể gợi ý: + Quả nào to? Quả nào nhỏ? - HS quan sát. + Quả to đặt ở đâu? Quả nhỏ đặt ở đâu? - HS tham khảo + Nhìn vào hình minh họa em thấy mâm quả có cân đối không? + Em cắm hoa như thế nào? Cành cao đặt ở đâu? + HS TL Cành thấp đặt ở đâu? + HS TL ❖ Hoạt động nhóm: + HS TL - GV hướng dẫn HS theo 2 cách: ✓ Cách 1: Cắt rời các loại quả đã vẽ ra khỏi tờ + HS TL giấy. ✓ Cách 2: Bầy hoa, quả thật đã chuẩn bị trước. - HS thảo luận và tìm ra cách sắp xếp: - HS theo dõi GV hướng dẫn + Dán/xếp quả to trước. + Dán/ xếp các quả còn lại xung quanh để tạo sự cân đối. + Dán/ xếp những quả nhỏ bày xen kẽ để tạo điểm nhấn. + Dán/cắm hoa cắm cành cao trước và ở phía sau bình, cắm cành thấp sau và đặt phía trước sao cho bó hoa nhìn cân đối. - GV tổ chức cho HS bày mâm quả của
- mình/nhóm. . - GV nhận xét chung: giáo dục các em ăn uống lành mạnh nên ăn rau, quả nhiều hơn để bảo vệ sức khỏe của mình, chăm sóc, giữ gìn quang cảnh xung quanh mình. - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. * Dặn dò: - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết 4 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 7: HOA, QUẢ ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 Năng lực phẩm chất. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật A4 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Phần mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các - Lắng nghe loại quả có dạng tròn, dẹt. - HS kể
- - Khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong thiên nhiên - GV chia lớp thành 6 nhóm - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48 – 51 quan sát minh họa theo thứ tự từ trái qua - HS thực hiện theo nhóm. phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trao đổi, thảo + Những hình bông hoa trong sách có màu sắc luận. gì? - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình dáng và màu sắc của những loại quả đó? - Lắng nghe - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng - Căn cứ vào những ý kiến của HS, GV chốt ý: Hoa, - HS kể quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau. Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong sản phẩm mĩ thuật. - Lắng nghe - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 và nêu câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe và ghi nhớ 3. Vận dụng. Có những hình thức nào để thể hiện trong sản phẩm và chất liệu gì? + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản phẩm mĩ thuật? + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào? - GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: Có nhiều hình thức để thể hiện về chủ đề Hoa, quả. Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực phẩm chất.
- - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi - 2-3 HS nêu. ở nhà mà em biết? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: *Bài 1: Xác định bạn đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ hoặc chưa biết cách tìm sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk/T53, và trả lời câu hỏi: Trong các tranh, bạn nào biết tìm kiếm sự hỗ trợ, bạn nào chưa biết - HS làm việc cá nhân cách tìm kiếm sự hỗ trợ? Vì sao? - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - GV chốt câu trả lời: Bạn trong tranh 1 và tranh 3 đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, bạn trong tranh 2 chưa biết - 2-3 HS chia sẻ. cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.53.54, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử - 3 HS đọc. lí và tìm kiếm sự hỗ trợ theo từng tình huống. - Gv mời đại diện các nhóm lên xử lí tình - HS thảo luận nhóm 4: huống. Nhận xét, tuyên dương HS. - Gợi ý: + TH1: Anh trai em bị đứt tay trong khi - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm bố mẹ đều vắng nhà, em có thể gọi điện khác nhận xét về cách xử lí, và bổ sung cho bố mẹ hoặc nhờ bác hàng xóm bên (nếu có) cạnh nhà, + TH2: Áo đồng phục của em bị rách, em có thể nhờ bà, mẹ hoặc chị khâu lại + TH3: Có người lạ gõ cửa khi ở nhà 1 mình, em không nên mở cửa, hãy gọi điện cho bố mẹ - Gv KL: Em cần tìm kiếm sự hỗ trợ của
- người lớn khi bị đứt tay, khi áo đồng phục bị rách hoặc có người lạ gõ cửa, Em có thể nhờ giúp đỡ trực tiếp hoặc gọi điện thoại cho người thân để nhờ sự giúp đỡ 3. Vận dụng: * Yêu cầu 1: Chia sẻ về cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - GV YC thảo luận nhóm đôi, viết một số lời đề nghị giúp đõ mà em cần hỗ trợ khi ở nhà - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. * Yêu cầu 2: + Nhắc nhở bạn bè người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.54. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2.
- - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT về chân dung người thân trong gia đình. - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - Tạo được một bức tranh chân dung tặng đến thực hiện SPMT về chân dung người người thân trong gia đình bằng cách kết hợp thân trong gia đình. vẽ, xé cắt dán và sử dụng các vật liệu sẵn có. - HS tạo được một bức tranh chân dung tặng - Sử dụng vật liệu sẵn có để tạo một bức tranh người thân trong gia đình bằng cách kết hợp về chân dung của người thân trong gia đình. vẽ, xé cắt dán và sử dụng các vật liệu sẵn có. - Một bức tranh chân dung người thân trong gia đình. - HS sử dụng vật liệu sẵn có để tạo một bức - GV cho HS quan sát các bước tạo bức tranh tranh về chân dung của người thân trong gia chân dung người thân trong gia đình ở SGK đình. MT3, trang 51. - Khi phân tích, GV lưu ý cho HS về kĩ thuật - HS hoàn thiện được sản phẩm đúng theo thực hiện: yêu cầu của bài. + Chọn và vẽ hình chân dung người thân trong gia đình cần cân đối với phần giấy (không to - HS quan sát các bước tạo bức tranh chân quá, không nhỏ quá). dung người thân trong gia đình ở SGK MT3, + Dùng đất nặn miết (đắp nổi) theo hình khuôn trang 51. mặt đã vẽ. - HS lắng nghe, ghi nhớ về kĩ thuật thực hiện + Tạo các chi tiết trên khuôn mặt sao cho rõ sản phẩm: đặc điểm của nhân vật đã chọn. + Chọn và vẽ hình chân dung người thân + Dùng sợi len để thể hiện tóc. trong gia đình cần cân đối với phần giấy + Miết đất phần áo nhân vật và nền sản phẩm. (không to quá, không nhỏ quá). + Tạo hình áo bằng giấy màu và vẽ nét. + Dùng đất nặn miết (đắp nổi) theo hình + Sử dụng cúc áo, giấy màu, sợi len...để tạo khuôn mặt đã vẽ. hình các con cá, rêu...để trang trí phần nền sản + Tạo các chi tiết trên khuôn mặt sao cho rõ phẩm theo ý thích. đặc điểm của nhân vật đã chọn. *Trưng bày theo chủ đề. + Dùng sợi len để thể hiện tóc. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá + Miết đất phần áo nhân vật và nền sản nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và phẩm. giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Tạo hình áo bằng giấy màu và vẽ nét. + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, + Sử dụng cúc áo, giấy màu, sợi len...để tạo chất liệu nào để thể hiện SPMT? Hãy mô tả về hình các con cá, rêu...để trang trí phần nền
- SPMT mà em đã thực hiện? sản phẩm theo ý thích. + Trong các SPMT của các bạn đã thực hiện, em thích SPMT nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia cơ sở động viên, khích lệ HS. sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về *Lưu ý: sản phẩm. - Ngoài việc khai thác các hình ảnh minh họa - 1, 2 HS trả lời. trong SGK, GV cần chuẩn bị thêm các tranh, ảnh, SPMT, các chất liệu khác nhau, đồ dùng dạy học liên quan đến nội dung chủ đề cho HS - HS nêu ý kiến của mình. quan sát. GV dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ theo hình thức thể hiện GV đã xây - HS cùng nhận xét, đánh giá SPMT. dựng ở KH bài dạy. - Với một số HS có năng khiếu, GV có thể khuyến khích các em chuẩn bị và sử dụng kết - HS quan sát thêm được tranh, ảnh, SPMT, hợp đa chất liệu cho SPMT thêm phong phú. các chất liệu khác nhau thì các em sẽ có - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. thêm sự hiểu biết và kiến thức về chủ đề bài - Khen ngợi HS học tốt. học, từ đó các em sẽ thực hiện sản phẩm đẹp - Liên hệ thực tế cuộc sống. hơn. Muốn được như vậy HS cũng cần - Đánh giá chung tiết học. chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ theo như - Xem trước chủ đề: SINH HOẠT TRONG GV đã dặn dò. GIA ĐÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 14– TIẾT 24: LẮP XE BEN (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Kiến thức: Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben. - Năng lực: Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. - Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được. 2. Năng lực phẩm chất. * Với học sinh khéo tay: Lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng; thùng xe nâng lên, hạ xuống được. - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành. - HSKT nhận biết được xe ben qua hình ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.: - Bộ lắp ghép mô h́ình kỹ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. Phần mở đầu. - Gọi học sinh nhắc lại quy trình lắp. - 1 học sinh nêu. - Nhận xét. 2. Hình thành kiến thức. - Giới thiệu bài, ghi tên bài: - Nghe, nhắc lại. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: - GV đưa ra xe ben. Yêu cầu học sinh quan sát, nhắc lại các bộ phận xe Ben. - Quan sát nhận xét. - Yêu cầu HS chọn các chi tiết cần thiết theo nhóm 4. - Quan sát trả lời câu hỏi. - Cử đại diện nhóm trình bày cách thực hiện lắp xe Ben - HS trả lời Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành: - GV yêu cầu HS thực hành lắp xe theo nhóm 4 - GV kiểm tra, quan sát. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đánh giá sản - HS thực hành lắp xe theo phẩm: nhóm 4 - Hướng dẫn cho học sinh đánh giá sản phẩm. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. - Đánh giá sản phẩm. - GV nhận xét tiết học. - HS đọc phần ghi nhớ Đạo đức PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI Điều chỉnh theo CV 405 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại; các biểu hiện của trẻ em bị xâm hại; hậu quả của việc xâm hại trẻ em Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại.;Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại; Một số qui định của pháp luật về phòng tránh xâm hại trẻ em. 2. Năng lực phẩm chất. Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác -HSKT nhận biết được có ý thức để bảo vệ và phòng tránh xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1. GV: Tranh minh họa 1 số hình ảnh liên quan nội dung bài, tình huống bị xâm hại. - 2HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh về trẻ em bị xâm hại III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Phần mở đầu. -Cho HS hát vui -HS hát - Giới thiệu bài - ghi bảng -HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. * Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại? - 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến - Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân trước lớp. vật + Tranh 1: Đi đường vắng 2 bạn có thể + Các bạn trong các tình huống trên có gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗ dùng chất gây thể gặp phải nguy hiểm gì? nghiện. + Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối đêm - GV ghi nhanh ý kiến của học sinh đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, gặp nguy hiểm không có người giúp đỡ. + Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc bị hãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ. - GV nêu: Nếu trẻ bị xâm hại về thể chất, - HS hoạt động nhóm ghi vào phiếu học tình dục... chúng ta phải làm gì để đề tập. Các nhóm trình bày ý kiến phòng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV nhận xét bổ sung Hoạt động 2: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại - Yêu cầu học sinh hoạt động theo tổ - HS thảo luận theo tổ - HS đưa tình huống - GV giúp đõ, hưỡng dẫn từng nhóm Ví dụ: Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc - Học sinh làm kịch bản chơi gần 9 giờ tối. Nam đứng dậy đi về thì Nam: Thôi, muôn rồi tớ về đây. Bắc cứ cố giữ ở lại xem đĩa phim hoạtBắc: Còn sớm... ở lại xem một đĩa anh em siêu hình mới được bố mẹ mua cho hôm qua. nhân đi. Nếu là bạn Nam em sẽ làm gì khi đó? Nam: Mẹ tớ dặn phải về sớm, không nêu đi một mình vào buổi tối. Bắc: Cậu là con trai sợ gì chứ? Nam: Trai hay gái thì cũng không nêu đi về quá muồn. Nhỡ gặp kẻ xấu thì có nguy cơ bị xâm hại. - Gọi các đội lên đóng kịch Bắc: Thế cậu về đi nhé... - Nhận xét nhóm trình bày có hiệu quả Hoạt động 3: Những việc cần làm khi bị xâm hại - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi + Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta cần .
- phải làm gì? + Khi bị xâm hại chúng ta sẽ phải làm gì? + Theo em có thể tâm sự với ai? 3.Hoạt động tiếp nối: + Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta - HS nêu phải làm gì? ĐẠO ĐỨC: Khối 4 BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. Em hãy nêu các từ khoá để duy trì quan hệ bạn bè? - HS tham gia chơi bằng cách xung phong thi nhau trả lời nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Luyện tập: + Củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi xử lí tình huống liên quan đến duy trì quan hệ bạn bè. Biết đưa ra lời khuyên cho bạn. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi đổi và đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình và đưa ra xử lý các tình huống trong SGK. huống trong SGK. + Tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin - Tình huống 1: địa chỉ, số điện thoại của Vân đẻ giữ mối liên hệ khi Vân đến nơi ở mới. Khi đó, hai bạn vẫn duy trì được tình bạn mặc dù không ở gần nhau như trước. + Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa - Tình huống 2: ra đè nghị như vậy đói với bạn nữ vì sẽ khiến bạn nữ cảm thấy khó xử. Hơn nữa, bao che cho lỗi sai của bạn không phải là việc làm phù hợp để duy trì tình bạn. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương, cho HS rút ra kết luận: Với mỗi tình huống nên khuyên bạn có thái độ, hành vi phù hợp để giữ gìn và duy trì tình bạn luôn tốt đẹp và lâu dài hơn. Hoạt động 4: xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm - Nhận nhóm - HS thảo luận, xây dựng xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện nội dung và kịch bản (Gồm bối cảnh, tên nhân vật, lời cách xử lí phù hợp theo một trong các tình huống thoại của nhân vật), phân vai và tập đóng gợi ý trong SGK: Em cùng các bạn xây dựng vai trong nhóm. kịch bản, sắm vai xử lí tình huống dưới đây: - Gv mời các nhóm lên đóng vai, một số nhóm khác có thể chia sẻ ý tưởng kịch bản. Các nhóm - Các nhóm chia sẻ theo dõi nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. - Gv nhận xét, khen ngợi sự thể hiện của các nhóm. Cho HS nêu ra thông điệp: - Theo dõi các nhóm, nhận xét, bổ sung Bạn bè là nghĩa tương thân
- Khó khăn, thuận lợi, ân cần có nhau. - Gv cho HS liên hệ. -Hs nêu được thực tế 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện. chia sẻ với nhau về: - Hs xung phong trình bày +Kể về một tình bạn đẹp của bạrn thân hoặc của bạn khác mà em biết; chia sẻ về những việc đã làm để duy trì tình bạn. -HS thi đua nêu + Nêu một số câu ca dao, tục ngữ; danh ngôn, bài thơ ....về tình bạn mà em đã sưu tầm được. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS xung phong trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 9 : TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: * Năng lực mĩ thuật - : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật. Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - HSKT nhận biết được các loại trang phục yêu thích đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách thực hiện trang phục. - Hình ảnh các trang phục có kiểu dáng và trang trí đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1* Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. - Trình bày sản phẩm của mình * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản - Thực hiện nhóm phẩm của Tiết 2. 2. Vận dun gj trải nghiệm. - Gợi ý HS tạo hình trang phục cho mình và bạn để sử dụng trong buổi hoạt động - Về nhà thực hiện theo sự gợi ý của GV. ngoại khóa. 3.Trưng bày sản phẩm * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm - Trưng bày sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt - Tự giới thiệu về bài của mình, HS khác câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau... - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài + Em đã tạo hình được sản phẩm thời học. trang gì? Sản phẩm đó đặc trưng cho - 1, 2 HS trả lời vùng miền nào? Được sử dụng vào dịp nào, mùa nào? + Em đã trang trí cho sản phẩm thời trang của mình như thế nào? - 1, 2 HS nêu + Em đã dùng những chất liệu gì để sáng tạo sản phẩm? - HS nêu + Em có nhận xét gì về sản phẩm của các bạn trong lớp? - HS nhận xét - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập.
- - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: CUỘC SỐNG QUANH EM. - Quan sát và sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh, các hoạt động trong cuộc sống... - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được như que, vải vụn.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 6 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực- Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và bạn bè để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành.
- - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một đồ dùng học tập từ những vật liệu sẵn có. - HS thực hiện được việc tạo hình và trang - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học trí được một đồ dùng học tập từ những vật để tạo SPMT gắn với hoạt động học tập hằng liệu sẵn có. ngày của bản thân. - HS hình thành khả năng kết nối tri thức đã - Nhận biết và vận dụng sự biến thể của các học để tạo SPMT gắn với hoạt động học tập dạng hình khối cơ bản để tạo ra SPMT phục hằng ngày của bản thân. vụ đời sống từ những vật liệu sẵn có. - HS nhận biết, vận dụng sự biến thể của các - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách dạng hình khối cơ bản, tạo ra SPMT phục vụ tạo hình và trang trí một hộp đựng bút bằng đời sống từ vật liệu sẵn có. cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và - Tạo được một hộp đựng bút bằng cách vẽ, trang trí một hộp đựng bút bằng cách vẽ, cắt cắt dán từ vật liệu sẵn có. dán từ vật liệu sẵn có. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. trí một hộp đựng bút ở SGK mĩ thuật 4, trang 48. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS tạo được một hộp đựng bút bằng cách + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, bút màu,các sợi len màu, giấy trắng, giấy màu, giấy bọc quà, bìa - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí mùa, kéo, keo dán giấy). một hộp đựng bút ở SGK mĩ thuật 4, trang + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chủ 48. Lưu ý các bước: ngựa một sừng đang đọc sách. - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: + Lựa chọn vật liệu để tạo sản phẩm (lõi + Từ hai hộp bìa tạo hình hộp đựng đồ dùng giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, bút màu,các sợi học tập. Bọc hộp bằng giấy bọc quà cả phía len màu, giấy trắng, giấy màu, giấy bọc quà, ngoài và trong của hộp (có thể sử dụng keo bìa mùa, kéo, keo dán giấy). dán hoặc băng dính hai mặt). + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chủ + Sử dụng 3 chiếc lõi giấy vệ sinh tạo ống ngựa một sừng đang đọc sách. đựng bút. Có thể tạo hình theo hình 2 trang 48, - HS ghi nhớ về kĩ thuật thực hiện: dùng giấy bọc quà dán phía ngoài lõi giấy vệ + Từ hai hộp bìa tạo hình hộp đựng đồ dùng sinh. học tập. Bọc hộp bằng giấy bọc quà cả phía + Tạo hình trang trí cho hộp bằng cách vẽ, cắt ngoài và trong của hộp (có thể sử dụng keo dán từ giấy trắng, màu vẽ, giấy thủ công và dán hoặc băng dính hai mặt). các sợi dây (hình 3, trang 48). + Sử dụng 3 chiếc lõi giấy vệ sinh tạo ống + Dùng một tấm bìa cắt tròn và dán giấy thủ đựng bút. Có thể tạo hình theo hình 2 trang công tạo phần đế chung của sản phẩm. Đính 48, dùng giấy bọc quà dán phía ngoài lõi ghép các chi tiết theo hình hướng dẫn (hình 4, giấy vệ sinh. trang 48), sử dụng băng dính 2 mặt để cố định + Tạo hình trang trí cho hộp bằng cách vẽ, các chi tiết. cắt dán từ giấy trắng, màu vẽ, giấy thủ công - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi và các sợi dây (hình 3, trang 48). thực hiện SPMT. + Dùng một tấm bìa cắt tròn và dán giấy thủ - GV đưa câu hỏi cho HS nhận ra sự biến đổi công tạo phần đế chung của sản phẩm. Đính của các khối cơ bản khi ứng dụng tạo SPMT. ghép các chi tiết theo hình hướng dẫn (hình - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo 4, trang 48), sử dụng băng dính 2 mặt để cố
- một số sản phẩm minh họa trong SGK mĩ định các chi tiết. thuật 4, trang 47 (hoặc các sản phẩm khác do - HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện GV chuẩn bị thêm), để nhận biết về hình thức SPMT. thực hiện và các cách trang trí khác nhau khi - HS nhận ra sự biến đổi của các khối cơ bản tạo dáng hộp đựng đồ dùng học tập, (có thể khi ứng dụng tạo SPMT. cắt, xé dán hoặc vẽ trực tiếp các hình trang trí) từ những vật liệu sẵn có. - HS quan sát và tham khảo một số sản phẩm - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 47 cho HS làm việc cá nhân, nhóm. (hoặc các sản phẩm khác do GV chuẩn bị - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng thêm), để nhận biết về hình thức thực hiện và lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của các cách trang trí khác nhau khi tạo dáng hộp mình. đựng đồ dùng học tập, (có thể cắt, xé dán *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM hoặc vẽ trực tiếp các hình trang trí) từ những CUỐI CHỦ ĐỀ. vật liệu sẵn có. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và - HS làm việc cá nhân, nhóm. giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, - HS thực hành, hoàn thành được sản phẩm màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí của mình. sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia với sản phẩm em đã thực hiện. sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên sản phẩm theo gợi ý. cơ sở động viên, khích lệ HS. - HS trả lời. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước chủ đề: MÔI TRƯỜNG XANH- SẠCH-ĐẸP. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 7: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Thực hành thiết kế một lọ hoa giấy đặt trên bàn ăn. - HS thực hành thiết kế một lọ hoa giấy - HS phân tích các bước tạo và trang trí đặt trên bàn ăn.
- một chiếc lọ hoa bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực - HS phân tích các bước tạo và trang trí hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ một chiếc lọ hoa bằng vật liệu tái sử đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực hoa văn trang trí cho đồ vật. hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ 2. Luyện tập thực hành, trưng bày sp. đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích hoa văn trang trí cho đồ vật. tạo và trang trí lọ hoa ở SGK Mĩ thuật 2, trang 52 – 53 và đặt câu hỏi gợi ý như: - HS làm một SPMT là chiếc lọ hoa. + Lọ hoa được làm từ vật liệu sẵn có/ tái sử dụng nào? + Các bước thực hiện làm và trang trí lọ hoa như thế nào? - HS quan sát, phân tích tạo và trang trí - GV lưu ý HS: lọ hoa ở SGK Mĩ thuật 2, trang 52 – 53 + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu tái và trả lời câu hỏi. sử dụng như hộp giấy (cắm hoa khô) hay hộp thiếc (đổ nước cắm hoa tươi). - HS nêu + Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị trí cần trang trí (có thể chỉ trang trí một mặt, - HS trả lời trang trí xung quanh hoặc trang trí ở vị trí thân, cổ lọ hoa...). - HS ghi nhớ: + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trang + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu tái trí các chi tiết. sử dụng như hộp giấy (cắm hoa khô) hay + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và hộp thiếc (đổ nước cắm hoa tươi). hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho phù + Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị trí hợp với khả năng thực hiện của cá nhân/ cần trang trí (có thể chỉ trang trí một mặt, nhóm. trang trí xung quanh hoặc trang trí ở vị trí + GV quan sát và hỗ trợ đối với từng thân, cổ lọ hoa...). trường hợp HS khi có khó khăn trong + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trang việc thực hiện. trí các chi tiết. * Cho HS tiến hành tạo dáng và trang trí + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và một lọ hoa (Tiếp theo). hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho phù - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản hợp với khả năng thực hiện của cá nhân/ phẩm. nhóm. * NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ: + GV quan sát, hỗ trợ từng HS khi có - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm khó khăn trong việc thực hiện. cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: - HS tiến hành tạo dáng và trang trí một + Ý tưởng của mỗi SPMT thể hiện về lọ hoa. bữa cơm gia đình (Sản phẩm thể hiện - HS hoàn thiện sản phẩm. những ai? Hình ảnh nào thể hiện về bữa cơm gia đình?) + Màu sắc có trên các SPMT về bữa cơm - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, gia đình? chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các
- sản phẩm? - HS nêu theo ý hiểu + Em và bạn đã tạo được lọ hoa nào để trang trí bàn ăn? Em hãy mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm gia đình em trên SPMT thể hiện về - HS nêu theo cảm nhận bữa cơm gia đình của mình và của bạn. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản - HS nêu phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. - HS nêu ý kiến của mình 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nêu, kể *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Về nhà xem trước chủ đề 9: THẦY CÔ - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm cùng CỦA EM. GV. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

