Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 8: NGƯỜI THÂN CỦA EM ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực phẩm chất. - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , người thân của em, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng. + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS thực hiện - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Sản phẩm của HS . - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và giới thiệu về sản phẩm của mình theo gợi ý: - HĐ theo nhóm và TLCH + Em đã vẽ những ai trong gia đình?
- + Ngoài hình ảnh mẹ, bố, chị, còn các hình ảnh nào khác ? + HS TL + Em đã dùng những màu sắc nào để thực hiện + HS TL sản phẩm của mình? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + HS TL - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 4. Vận dụng: Thiết kế và trang trí + HS lựa chọn sản phẩm một bưu thiếp tặng người thân - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 61- 62 ( hoặc một số mẫu thiệp chúc mừng do GV chuẩn bị) để quan sát cách làm, sắp xếp, - HS quan sát cách làm, sắp xếp, cách trang trí một bưu thiếp theo gợi ý sau: cách trang trí bưu thiếp. + Để làm một bưu thiếp em cần chuẩn bị đồ - HS lắng nghe và TLCH dùng gì? + Em sẽ cắt hay vẽ hình gì? + Vẽ/cắt xong em sẽ làm gì tiếp ? + Em có cần viết chữ thêm không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS các bước thiết kế và trang trí bưu thiếp tặng người thân. + Gấp đôi ( hoắc cắt tờ giấy ) thành hình vuông, hình chữ nhật . - HS theo dõi GV hướng dẫn. + Xác định vị trí dán và dán hình ảnh. + Trang trí /viết chữ vào bưu thiếp. - GV bổ sung: ngoài ra có thể kết hợp một số chất liệu khác nhau ( len, vải, lá khô, .) để tạo cho bưu thiếp có thêm đẹp và sáng tạo hơn - HS thực hành cá nhân/nhóm - GV tổ chức cho HS thiết kế và trang trí một - Lắng nghe bưu thiếp tặng người thân. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi làm. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết 4 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 8: NGƯỜI THÂN CỦA EM ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
- - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực phẩm chất. - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , người thân của em, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng. + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS nghe bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc - Lắng nghe to”. - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. - HS lắng nghe 2. hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: ➢ Hình ảnh về người thân qua một số bức ảnh. - HS tự giới thiệu về gia đình của mình và chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ của mình với người thân thông qua - Lắng nghe các gợi ý: + Gia đình em có mấy người? + Em thích nhất thành viên nào trong gia đình? - HS kể + Em cùng gia đình hay đi đâu (làm việc gì )? - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh đã chuẩn bị sẵn - Lắng nghe hoặc hình ảnh trang 56,57 và trả lời các câu hỏi sau: - HS quan sát và TLCH + Em thấy những hình vẽ trong các bức tranh, ảnh? + Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về - Lắng nghe và ghi nhớ
- người thân của em? - Chú ý GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của HS lên bảng (không đánh giá). - GV chốt ý: Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Người thân của em như: diễn tả lại một hoạt động mà em ấn tượng, một kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, bạn bè,..). - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. 2. Năng lực phẩm c hất. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở - 2-3 HS nêu. trường? - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức mới. - HS chia sẻ. - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo cộng. tranh. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ - 2-3 HS chia sẻ. chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể chuyện - 2-3 HS trả lời. theo tranh. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - HS lắng nghe.
- - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - HS thảo luận theo cặp. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào? - HS chia sẻ. + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - 3-4 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ - GV nhận xét, tuyên dương. bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, tìm 3 Luyện tập: Xử lí tình huống chú bảo vệ và nhờ chú giúp - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60-61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 4 Vận dụng: - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với - HS chia sẻ. bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. Nói điều em mong chờ . - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 8: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng vật liệu trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể...
- - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới.. - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 56: + Hoạt động nào được thể hiện trong SPMT? - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của + Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi hiện sản phẩm của mình? ý trong sách. + Bạn thích SPMT nào nhât? Tại sao? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS hiện. nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh sinh - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong hoạt trong gia đình qua SPMT. SGK MT3, trang 56. - Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS chơi một số trò chơi phù hợp để củng cố, khắc sâu - HS trình bày được cảm nhận của bản thân kiến thức của hoạt động cho HS. về SPMT đã thực hành. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong - Khen ngợi HS học tốt. SGK MT3, trang 56 và trả lời câu hỏi: - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS trả lời. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3.
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy - 1, 2 HS nêu. vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - HS trả lời theo cảm nhận. - HS lắng nghe thêm các gợi ý của GV dựa theo SPMT thực tế để nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh sinh hoạt trong gia đình qua SPMT. - HS chơi một số trò chơi theo hướng dẫn của GV để củng cố, khắc sâu kiến thức của hoạt động. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc sống hàng ngày. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 18– TIẾT 27: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Kiến thức, kĩ năng: Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Năng lực: Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. - Máy bay lắp tương đối chắc chắn. * Với học sinh khéo tay: Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp chắc chắn. - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu máy bay : bộ lắp ghép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - Cả lớp. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. 2. Hình thành kiến thức mới. - Nghe, nhắc lại. - Giới thiệu bài : lắp xe máy bay 1’ - 2 học sinh. Ghi đề 3. Luyện tập thực hành - Gọi học sinh nhắc lại quy tŕnh lắp. - Hoạt động theo nhóm. - Nhận xét.
- - Chọn chi tiết. - Lắp từng bộ phận. - Nhóm trình bày sản phẩm. - Lắp ráp máy bay trực thăng. - Đánh giá theo mục 3 SGK. 4. vận dụng. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe - HS lắng nghe Đạo đức khối 5 BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực phẩm chất. HS nhận biết được cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ, HS biết phân biệt cái đúng, cái tốt và biết được vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. Trung thực: dám bảo vệ cái đúng cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1/ GV chuẩn bị: Tình huống, câu chuyện, tranh ảnh có liên quan đến cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. 2/ HS chuẩn bị: Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương về việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - GV cho HS nghe bài hát Không xả rác của nhạc - HS quan sát tranh. sĩ Đông Phương Tường. - Nêu câu hỏi: - HS trả lời. + Trong bài hát nhắc tới những việc làm nào? + Không xả rác, làm vệ sinh, bỏ rác đúng nơi qui định. + Em có suy nghĩ gì về việc làm đó? + HS trả lời theo suy nghĩ ... - GV chốt và dẫn dắt giới thiệu vào bài: Bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Hình thành kiến thức. HS nhận biết được cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ. - GV chiếu cho HS xem Clip về Cậu bé Phạm Trọng Đạt khơi thông rác ở miệng cống ngày 17/6/2020 ở xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh - HS quan sát. Đồng Nai.
- - Sau khi HS xem clip xong, GV hỏi: Các em có biết đây là ai không? - Gv giới thiệu: Cậu bé trong clip là Phạm Trọng - HS trả lời theo hiểu biết của các Đạt, 12 tuổi, sống ở xã Long An, huyện Long em. Thành, tỉnh Đồng Nai. Vào ngày 17/6/2020, trên đường đi học về, giữa trời mưa, cậu thấy rác lấp miệng cống làm nước không thoát kịp nên đã dừng lại và dùng tay dọn sạch rác rưởi, bùn đất để nước mưa thoát nhanh, hạn chế ngập úng. - Cho HS thảo luận nhóm với các câu hỏi sau: a/ Vì sao bạn Đạt lại làm như vậy? b/ Việc làm của bạn thể hiện điều gì? c/ Em hãy kể những việc làm đúng và tốt mà em - HS tự làm việc cá nhân sau đó thảo biết. luận, trao đổi, chia sẻ trong nhóm để - GV nhận xét phần làm nhóm. trả lời các câu hỏi. - GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, rút nội dung bài: Mỗi người phải có trách nhiệm bảo vệ cái đúng, cái tốt. Có như - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm vậy, cuộc sống của chúng ta mới ngày càng tốt khác nhận xét, bổ sung. đẹp hơn. Những người biết bảo vệ cái đúng, cái - HS lắng nghe. tốt xứng đáng được mọi người tôn trọng. - Mời HS nhắc lại nội dung. - Gv lưu ý: Các em cần chú ý an toàn cho bản thân mình khi làm những việc như bạn Đạt. Bài tập 1: Em sẽ làm gì khi gặp các tình huống trong các tranh dưới đây? Vì sao? - HS nhắc lại. + Tranh 1: Một bạn nam đang bắt nạt em nhỏ. + Tranh 2: Một bạn nữ dắt cụ già qua đường. + Tranh 3: Các bạn học sinh quyên góp đồ dung để tặng học sinh vùng khó khăn. + Tranh 4: Một bạn nữ đang giảng bài cho bạn. - HS tự làm việc cá nhân sau đó trao + Tranh 5: Một bạn nữ đang khuyên bạn nam đổi với bạn. không nên bẻ cây xanh. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm + Tranh 6: Bạn nam không tắt quạt khi rời khỏi khác nhận xét, bổ sung. phòng. - Gv cho học sinh quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi để nhận biết đâu là việc làm đúng, đâu là việc làm chưa đúng và giải thích vì sao. - GV nhận xét phần thảo luận nhóm. - GV mời đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức 3.Vận dụng.
- - GV nhận xét giờ. - HS nghe - Cho HS đọc ghi nhớ. - Dặn HS chuẩn bị bài thực hành - Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình trên thế - HS nghe và thực hiện giới. ĐẠO ĐỨC: Khối 4 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức múa hát và vận động tại chỗ để - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài khởi động bài học. hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức mới. + Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải quý trọng đồng tiền (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc câu chuyện: Hũ bạc của - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. người cha - GV YC HS dựa vào nội dung bài để trả lời các - HS thực hiện yêu cầu câu hỏi - GV dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả lời nhanh - HS trả lời câu hỏi câu hỏi 1: Vì sao lần thứ nhất người con lại thản + Lần thứ nhất, người con lại thản nhiên khi nhiên khi thấy người cha ném tiền xuống ao? thấy người cha ném tiền xuống ao là bởi vì đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên anh - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. không biết quý trọng đồng tiền. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS nhận xét, bổ sung hỏi 2: Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi vào lửa người con đã làm gì? Vì sao? + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng vội đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi vì đó là những đồng tiền do anh vất - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. vả làm ra, nên anh tiếc quý trọng. - GV YC HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - HS nhận xét, bổ sung 3: Theo em vì sao chúng ta phải quý trọng đồng - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi tiền? + HS trả lời theo ý hiểu: Chúng ta phải quý trọng đồng tiền bởi vì tiền do công sức và - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. trí tuệ của con người tạo ra. - GV nhận xét chung và kết luận. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 2. Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp. - HS làm việc nhóm đôi, đọc từng trường hợp trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc từng trường hợp trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn nào? Không tán thành việc làm của bạn nào? Vì sao? - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày về một cần thiết. trường hợp. - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. một trường hợp. Các nhóm khác nhận xét, bổ - KQ: Tán thành với việc làm của Thảo
- sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. (biết quản lý tiền), Lan (biết tiết kiệm đồ - GV nhận xét, tuyên dương. dùng, đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền). - Không tán thành với việc làm của Hoàng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kỳ việc gì” là không nên vì tiền là để chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không lên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - HS tham gia chơi. tiết kiệm tiền. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Khi được bố mẹ cho tiền mua đồ dùng, còn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. thừa tiền bạn sẽ làm gì? Vì sao ? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - HS lắng nghe tích cực. - GV nhận xét tiết học. MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 10 : CUỘC SỐNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm; - Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với cuộc sống của mình và cộng đồng; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét. 2. Năng lực phẩm chất. - Nhận biết và sử dụng được: chọn chủ đề nội dung đề tài , sắp xếp bố cục bài tranh đề tài,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Cuộc sống quanh em ”; - Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm; - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. *Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - HS thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ: Hình thành thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động. - HSKT nhận biết được vẻ đẹp đa dạng của cuộc sống xung quanh em.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, đất nặn, các vật tìm được như que, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT. cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. - Trình bày sản phẩm của mình. * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản - Thực hiện nhóm. phẩm của Tiết 2. 2. Vận dụng. - Gợi ý HS vẽ bức tranh thể hiện hoạt - Về nhà thực hiện theo sự gợi ý của GV. động yêu thích của mình. Trưng bày, giới thiệu sp. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt - Trưng bày sản phẩm câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Tự giới thiệu về bài của mình, HS khác - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau... kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em thể hiện nội dung gì qua sản phẩm - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài của mình? học. + Em thể hiện các hình ảnh, màu sắc như - 1, 2 HS trả lời thế nào? + Các nhân vật trong sản phẩm là ai ? Họ - HS nêu có mối quan hệ như thế nào ? + Em muốn truyền tải thông điệp gì - HS trả lời
- thông qua sản phẩm của nhóm ? + Em chọn hình thức nào để chia sẻ sản - Đại diện nhóm báo cáo phẩm của nhóm ? - Nhận định kết quả học tập của HS, - Đại diện nhóm tuyên dương, rút kinh nghiệm. * Nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh dấu tích vào vở của mình - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Phát huy - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT. - Quan sát và sưu tầm tranh vẽ biểu cảm các đồ vật khác nhau... - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, một số đồ vật như ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để làm mẫu vẽ nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 27 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 7:MÔI TRƯỜNG XANH-SẠCH-ĐẸP(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của nhóm đã thực hiện. bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK ý trong SGK. MT4, trang 53. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực được hỏi. hiện. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong mình, của bạn đã thực hành. SGK MT4, trang 53. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 53. được hỏi. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết mình, của bạn đã thực hành. rõ hơn về hoạt động bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua SPMT: - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong + Em chọn thể hiện hoạt động bảo vệ môi SGK MT4, trang 53 và trả lời các câu hỏi. trường nào? Vì sao em lại lựa chọn hoạt động này để thể hiện SPMT? - HS thảo luận để nhận biết rõ hơn về hoạt + Tạo hình ở SPMT nào gây ấn tượng nhất với động bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh-sạch- em? Vì sao? đẹp thông qua SPMT. + Hòa sắc trong bức tranh nào em thích nhất? Đó là sự kết hợp của những màu nào? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù - HS nêu. hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS trả lời theo ý hiểu. - Khen ngợi HS học tốt.
- - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS nêu theo cảm nhận. - Đánh giá chung tiết học. - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn của - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. GV. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 9: THẦY CÔ CỦA EM (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) thảo luận theo câu hỏi gợi ý trong SGK - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên Mĩ thuật 2 trang 58. quan đến thể hiện hình ảnh về thầy cô + Hình ảnh thầy cô xuất hiện ở đâu? của em bằng ngôn ngữ tạo hình đã được + Hình ảnh thầy cô xuất hiện cùng ai? học ở hai hoạt động trước. + Em thích bài thực hành nào nhất? Màu đậm, màu nhạt trong bài đó được thể hiện - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật
- như thế nào? 2, trang 58. - Tuỳ thực tế sản phẩm, GV hướng dẫn - HS trả lời thêm một số câu hỏi phù hợp HS quan sát về ý tưởng, hình ảnh, màu với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt sắc, chất liệu, cách thể hiện hình ảnh động 2. thầy cô trên SPMT. - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với thực tế). SPMT được hỏi. - GV cũng chia sẻ về những công việc hằng ngày của mình với HS, hướng đến - HS (nhóm/ cá nhân) thảo luận theo câu việc giúp HS biết và chia sẻ, cảm thông hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 2 trang 58. với công việc của thầy cô nói chung. - HS nêu - Khen ngợi, động viên HS. - HS trả lời *GV tổ chức cho HS chơi TC “Trang - HS nêu ý kiến của mình phục của Thầy cô” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt. - HS quan sát về ý tưởng, hình ảnh, màu - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt sắc, chất liệu, cách thể hiện hình ảnh động Vận dụng. thầy cô trên SPMT. 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát một số SPMT là - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo đồ lưu niệm do HS tự làm. thực tế). - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực - HS biết và chia sẻ, cảm thông với công hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy việc của thầy cô nói chung. cô và đặt câu hỏi: + Em sẽ tạo đồ vật gì? + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? - Phát huy + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS chọn đội chơi, bạn chơi - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản - HS chơi TC phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản - Vỗ tay phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là - Lắng nghe niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy cô. - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang - HS có ý tưởng và thực hành thiết kế trí vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn một SPMT để tặng thầy cô của em. HS thực hiện bài tập. - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình - HS phân tích các bước tạo và trang trí thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, hình niệm tặng thầy cô. thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình trường hợp cụ thể. cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. * Cho HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm. - Một SPMT để tặng thầy cô của em. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

