Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 2 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 8: NGƯỜI THÂN CỦA EM ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực phẩm chất. - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , người thân của em, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng. + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS thực hiện - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Sản phẩm của HS . - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và giới thiệu về sản phẩm của mình theo gợi ý: - HĐ theo nhóm và TLCH + Em đã vẽ những ai trong gia đình?
- + Ngoài hình ảnh mẹ, bố, chị, còn các hình ảnh nào khác ? + HS TL + Em đã dùng những màu sắc nào để thực hiện + HS TL sản phẩm của mình? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + HS TL - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 4. Vận dụng: Thiết kế và trang trí + HS lựa chọn sản phẩm một bưu thiếp tặng người thân - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 61- 62 ( hoặc một số mẫu thiệp chúc mừng do GV chuẩn bị) để quan sát cách làm, sắp xếp, - HS quan sát cách làm, sắp xếp, cách trang trí một bưu thiếp theo gợi ý sau: cách trang trí bưu thiếp. + Để làm một bưu thiếp em cần chuẩn bị đồ - HS lắng nghe và TLCH dùng gì? + Em sẽ cắt hay vẽ hình gì? + Vẽ/cắt xong em sẽ làm gì tiếp ? + Em có cần viết chữ thêm không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS các bước thiết kế và trang trí bưu thiếp tặng người thân. + Gấp đôi ( hoắc cắt tờ giấy ) thành hình vuông, hình chữ nhật . - HS theo dõi GV hướng dẫn. + Xác định vị trí dán và dán hình ảnh. + Trang trí /viết chữ vào bưu thiếp. - GV bổ sung: ngoài ra có thể kết hợp một số chất liệu khác nhau ( len, vải, lá khô, .) để tạo cho bưu thiếp có thêm đẹp và sáng tạo hơn - HS thực hành cá nhân/nhóm - GV tổ chức cho HS thiết kế và trang trí một - Lắng nghe bưu thiếp tặng người thân. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi làm. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết 4 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 8: NGƯỜI THÂN CỦA EM ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
- - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực phẩm chất. - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - HSKT nhận biết được đặc điểm, hình dáng , người thân của em, để vẽ tranh hoa quả đơn giản. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng. + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. 1. Phần mở đầu. - GV cho HS nghe bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc - Lắng nghe to”. - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. - HS lắng nghe 2. hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: ➢ Hình ảnh về người thân qua một số bức ảnh. - HS tự giới thiệu về gia đình của mình và chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ của mình với người thân thông qua - Lắng nghe các gợi ý: + Gia đình em có mấy người? + Em thích nhất thành viên nào trong gia đình? - HS kể + Em cùng gia đình hay đi đâu (làm việc gì )? - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh đã chuẩn bị sẵn - Lắng nghe hoặc hình ảnh trang 56,57 và trả lời các câu hỏi sau: - HS quan sát và TLCH + Em thấy những hình vẽ trong các bức tranh, ảnh? + Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về - Lắng nghe và ghi nhớ
- người thân của em? - Chú ý GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của HS lên bảng (không đánh giá). - GV chốt ý: Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Người thân của em như: diễn tả lại một hoạt động mà em ấn tượng, một kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, bạn bè,..). - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. Thứ 3 ngày 3 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. 2. Năng lực phẩm chất. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở - 2-3 HS nêu. trường? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiens thức mới - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Trong - HS thực hiện. từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - HS chia sẻ. - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo cộng. tranh. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ - 2-3 HS chia sẻ. chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể chuyện - 2-3 HS trả lời. theo tranh. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - HS lắng nghe.
- - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - HS thảo luận theo cặp. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào? - HS chia sẻ. + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - 3-4 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ - GV nhận xét, tuyên dương. bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, tìm 3 Luyện tập: Xử lí tình huống chú bảo vệ và nhờ chú giúp - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60-61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 4 Vận dụng: - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với - HS chia sẻ. bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. Nói điều em mong chờ . - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 8: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng vật liệu trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể...
- - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành.. - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc hộp đựng giấy ăn theo hai cách khác nhau. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS thực hiện được việc tạo hình, trang trí + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (vỏ một đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt. hộp bánh). - HS hình thành khả năng kết nối tri thức đã + Lựa chọn hình để vẽ trang trí (hình ảnh ngôi học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. nhà/ hai chị em chơi với nhau). - HS sử dụng vật liệu yêu thích trang trí một + Lựa chọn vật liệu để trang trí (bìa/ giấy đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt. màu). - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực - HS hoàn thành được sảm phẩm. hiện SPMT. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ để từng cá nhân hoàn thành được sản phẩm của - HS quan sát các bước trang trí một chiếc mình. hộp đựng giấy ăn theo hai cách khác nhau. *Trưng bày, giới thiệu chủ đề.. Chú ý quan sát, lắng nghe GV phân tích, tiếp - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá thu các bước thực hiện: nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm giới thiệu theo một số gợi ý sau: (vỏ hộp bánh). + Đồ vật của bạn được làm từ những vật liệu + Lựa chọn hình để vẽ trang trí (hình ảnh gì? ngôi nhà/ hai chị em chơi với nhau).
- + Đồ vật này có công dụng gì? + Lựa chọn vật liệu để trang trí (bìa/ giấy + Em thích đồ vật được trang trí nào nhất? Vì màu). sao? - 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên SPMT. cơ sở động viên, khích lệ HS. - HS thực hành, hoàn thiện sản phẩm trên 3. Vận dụng. lớp. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia - Xem trước chủ đề: AN TOÀN GIAO sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về THÔNG. sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy - HS trả lời theo cảm nhận. vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 18– TIẾT 27: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Kiến thức, kĩ năng: Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Năng lực: Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. - Máy bay lắp tương đối chắc chắn. * Với học sinh khéo tay: Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp chắc chắn. - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu máy bay : bộ lắp ghép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Cả lớp để đồ dùng học tập lên bàn. 2. Hình thành kiến thức. - Giới thiệu bài : lắp máy bay Ghi đề. - Nghe, nhắc lại. - Gọi học sinh nhắc lại quy trình lắp. - Nhận xét. - 2 học sinh. 3. Luyện tập thực hành. - HS lắng nghe - Chọn chi tiết. - Lắp từng bộ phận. - Hoạt động theo nhóm. - Lắp ráp máy bay trực thăng. 4. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Nhóm tŕnh bày sản phẩm. - GV yêu cầu HS trương bày sản phẩm - Đánh giá theo mục 3 SGK. - Nhận xét, bình chọn. - 1 HS nêu lại quy trình lắp
- - Gọi 1 HS nêu lại quy trình lắp - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. Đạo đức khối 5 BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực phẩm chất. HS nhận biết được cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ, HS biết phân biệt cái đúng, cái tốt và biết được vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. Trung thực: dám bảo vệ cái đúng cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1/ GV chuẩn bị: Tình huống, câu chuyện, tranh ảnh có liên quan đến cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. 2/ HS chuẩn bị: Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương về việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. - GV cho HS nêu những việc làm tốt em đã làm - HS nối tiếp nhau trả lời. trong tuần qua? - GV chốt khen ngợi và dẫn dắt giới thiệu vào bài: + HS nghe ... Bảo vệ cái đúng, cái tốt.(tiết 2) 2. Luyện tập thực hành. Bài tập 2: Theo em, những việc làm nào dưới đây thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt? a) Tích cực hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào Miền Trung bị lũ lụt b) Tuyên truyền mọi người thực hiện việc đeo khẩu trang để phòng chống dịch Covid c) Có thái độ phản ứng khi bị người khác nhắc nhớ bỏ rác đúng quy định. - Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến cá nhân qua mỗi việc làm trên
- - Cho HS nhận xét, chia sẻ ý kiến - HS trình bày ý kiến và giải thích sự - GV nhận xét, kết luận lựa chọn của mình. Bài tập 3: Em hãy đóng vai để xử lí các tình - HS nhận xét, chia sẻ ý kiến của huống sau: mình. a/ Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, Nam và Tuấn đanh nhau. Hùng đứng bên cạnh vỗ tay cổ vũ. Nếu em là người chứng kiến sự việc thì em sẽ làm gì? b/ Tình huống 2: Trong giờ kiểm tra, Hải phát hiện Nam sử dụng tài liệu. Hải liền lên báo với cô giáo và bị Nam dọa đánh. Nếu em là người chứng kiến sự việc, em sẽ làm gì? c/ Tình huống 3: Trên đường đi học về, Nam dừng xe, bê hòn đá to giữa đường bỏ vào lề, Hùng thấy vây trề môi, nói: Hơi đâu mà Nam làm như vậy? Nếu em là người chứng kiến sự việc, em sẽ làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm để chuẩn bị đóng vai xử lí tình huống. - Gv tổ chức cho HS đóng vai. - Cho các nhóm nhận xét, chia sẻ ý kiến - GV nhận xét, kết luận 3. Vận dụng. Hoạt động 5: Sưu tầm những câu chuyện/ tình huống về tấm gương biết bảo vệ cái đúng, cái tốt. - GV nêu yêu cầu: Các nhóm tự kể trong nhóm, thống nhất chọn câu chuyện/ tình huống phù hợp, sau đó cử đại diện lên kể trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương ĐẠO ĐỨC: Khối 4 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai biết - Cả lớp tham gia trò chơi nhiều hơn để khởi động bài học. Nội dung: GV đưa ra 1 số tình huống cho HS bày tỏ ý kiến “nên làm” hay “không nên làm” và giải thích: + Lan đút tiền vào lợn nhựa để tiết kiệm và dùng số tiền đó để ủng hộ các bạn bị lũ lụt. - HS bày tỏ ý kiến và giải thích + Vũ dùng tiền mừng tuổi để mua đồ chơi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức. + Biết bảo quản tiền đúng cách. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản tiền (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện yêu cầu Các bạn trong tranh đã bảo quản tiền như thế nào? - GV gọi HS dựa vào nội dung tranh để trả lời - HS trả lời câu hỏi các câu hỏi - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét bổ sung - Kết quả: + Tranh 1: Bạn nhỏ đã đếm tiền, phân loại tiền và xếp tiền vào hộp giúp mẹ.
- + Tranh 2: Bạn nhỏ dán lại tiền rách. + Tranh 3: Bạn nhỏ giữ tiền cẩn thận, không để mất tiền - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để bảo quản tiền? - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và kết luận: Ngoài những - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cách như trên, còn có một số cách bảo quản tiền như: vuốt phẳng phiu tiền, không làm tiền ướt, không vo tiền làm nhàu nát, 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 3. Xử lí tình huống - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, đọc từng tình huống trong sách giáo khoa và đưa ra - HS làm việc nhóm 4, đọc từng tình huống cách xử lí tình huống. trong sách giáo khoa và đưa ra cách xử lí tình - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi huống. cần thiết. - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về một tình huống. Các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày về một sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. trường hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KQ: a. Có một số cách khác nhau: 1. Nếu món đồ mà Toàn thích cần cho cuộc sống hàng ngày của Toàn và số tiền mừng tuổi đủ để mua món đồ đó thì bạn nên xin phép bố mẹ được mua món đồ đó. 2. Nếu món đồ mà Toàn thích không thực sự cần cho cuộc sống hàng ngày của Toàn mà lại là món đồ đắt tiền thì Toàn không nên mua mà hãy gửi tiền nhờ bố mẹ giữ giúp hoặc nuôi lợn đất, - Tình huống b: Có thể đưa ra các phương án khác nhau song Kim chỉ nên mua những gì - GV kết luận chung. trong giới hạn 200.000 đồng. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm.
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - HS tham gia chơi. bảo quản tiền. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn đã dùng cách nào để bảo quản tiền? Vì - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. sao? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 11 : VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. 2. Năng lực phẩm chất. - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em. - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện. - Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. - Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên.. - HSKT nhận biết được đồ vật đa dạng trong cuộc sống xung quanh em.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật. - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc... - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì... - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bịt mắt - HS chơi theo sự hướng dẫn của GV, đoán tên đồ vật”. chọn ra đội thắng cuộc. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hình thành kiến thức. - Tổ chức cho HS bày mẫu vẽ. - Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các vật - Hoạt động nhóm mẫu. - Quan sát tranh, thảo luận nhóm tìm hiểu - Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm. vẻ đẹp của tranh tĩnh vật và cử đại diện - Yêu cầu HS quan sát hình 11.4 để tham báo cáo. khảo cách vẽ biểu cảm đồ vật. - GV tóm tắt cách vẽ biểu cảm đồ vật: - Quan sát, tìm hiểu cách sắp xếp hình + Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc ảnh, tạo hình và vẽ màu cho tranh biểu điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan sát cảm đồ vật. đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt không nhìn - Ghi nhớ giấy, tay đưa bút vẽ liên tục không nhấc lên - Có tính biểu cảm cao thông qua đường khỏi giấy trong cả quá trình vẽ. nét vẽ, màu sắc. + Vẽ thêm các nét biểu cảm, có thể theo - Những nét vẽ không nhìn giấy sẽ rất thú chiều dọc, ngang...theo cảm xúc. vị, mềm mại và biểu cảm, tạo nên sự ấn + Vẽ màu vào các đồ vật. tượng đặc biệt của tranh. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm đã chuẩn bị để các em có thêm ý tưởng thực hiện. 3. Luyện tập thực hành. - HS bày mẫu theo gợi ý của GV - Tổ chức cho HS thực hành vẽ cá nhân: - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết quả. + Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không nhìn vào giấy. + Vẽ thêm các nét theo cảm xúc - 1, 2 HS nêu theo ý hiểu của mình + Vẽ màu biểu cảm theo ý thích - Quan sát, học tập * GV tiến hành cho HS vẽ biểu cảm đồ vật. - Lắng nghe, tiếp thu - Quan sát kĩ mẫu vẽ để nắm được hình dáng, đặc điểm nổi bật của đồ vật, kết hợp đưa nét vẽ liền mạch và không nhìn xuống giấy vẽ. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 4 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 7:MÔI TRƯỜNG XANH-SẠCH-ĐẸP(Tiết 4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành.. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một SPMT trong SGK mĩ thuật 4, trang 54. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS thực hiện được việc tạo hình và trang + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm từ trí được một đồ gia dụng từ những vật liệu những vật liệu tái sử dụng (chai nhựa). sẵn có. + Lựa chọn hình để trang trí: trang trí theo - HS hình thành khả năng kết nối kiến thức, hình yêu thích. kĩ năng của môn học để tạo SPMT gắn với - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: sinh hoạt hằng ngày của bản thân.
- + Từ chiếc chai nhựa, cắt tạo hình chiếc giỏ, - HS nhận biết và vận dụng yếu tố chấm, nét chậu cây. để tạo ra SPMT phục vụ đời sống từ những + Sử dụng dây gắn hai bên thành giỏ để có thể vật liệu sẵn có. sử dụng treo. Gắn kết hai vật liệu nhựa bằng keo dán nhựa hoặc ghim. - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và + Sử dụng màu Acrylic vẽ trang trí để tránh bị trang trí giỏ và chậu cây từ những vật liệu phai màu khi sử dụng. sẵn có. - Qua đó, GV gợi ý các bước thực hiện SPMT - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. ứng dụng, đó là: + Xác định SPMT sẽ sử dụng vào việc gì? - HS tạo được một đồ gia dụng từ những vật + Vật liệu nào sẽ dùng để thực hiện SPMT? liệu sẵn có. + Tạo hình dáng của SPMT? + Trang trí SPMT? - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo một SPMT trong SGK mĩ thuật 4, trang 54, thêm một số SPMT minh họa khác do GV chú ý lắng nghe và ghi nhớ các bước: chuẩn bị thêm để nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang trí khác nhau. + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm từ - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể những vật liệu tái sử dụng (chai nhựa). cho HS làm việc cá nhân, nhóm. + Lựa chọn hình để trang trí: trang trí theo - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng hình yêu thích. lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của - Lắng nghe, tiếp thu kĩ thuật thực hiện: mình. + Từ chiếc chai nhựa, cắt tạo hình chiếc giỏ, Trưng bày, giới thiệu. chậu cây. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá + Sử dụng dây gắn hai bên thành giỏ để có nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và thể sử dụng treo. Gắn kết hai vật liệu nhựa giới thiệu theo một số gợi ý sau: bằng keo dán nhựa hoặc ghim. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, + Sử dụng màu Acrylic vẽ trang trí để tránh màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí bị phai màu khi sử dụng. SPMT? - Thảo luận, trả lời. + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - Trang trí góc học tập, tặng bạn bè,... + Hãy trình bày công năng sử dụng (SPMT - Giấy màu, bìa màu, vật liệu sẵn có,... dùng vào việc gì?) và tính thẩm mĩ (hình, màu - Theo ý thích và cảm nhận của mình. được trang trí) của SPMT em đã thực hiện với - Theo ý thích. bạn bè, người thân trong gia đình? - HS quan sát và tham khảo thêm một số - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên SPMT minh họa khác do GV chuẩn bị thêm cơ sở động viên, khích lệ HS. để nhận biết về hình thức thực hiện và các 3. Vận dụng. cách trang trí khác nhau. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS làm việc cá nhân, nhóm. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS thực hành, hoàn thành được sản phẩm - Đánh giá chung tiết học. của mình. - Xem trước chủ đề: QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia
- chế...cho tiết học sau. sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về sản phẩm theo gợi ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 5 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 9: THẦY CÔ CỦA EM (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm. - HS có ý tưởng và thực hành thiết kế - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực một SPMT để tặng thầy cô của em. hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: - HS phân tích các bước tạo và trang trí + Em sẽ tạo đồ vật gì? SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, hình + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản - Một SPMT để tặng thầy cô của em. phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy cô.
- - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho - HS quan sát một số SPMT là đồ lưu SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang niệm do HS tự làm. trí vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn - HS thực hiện một sản phẩm lưu niệm HS thực hiện bài tập. để tặng thầy cô. - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu - HS nêu niệm tặng thầy cô. - HS trả lời - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng - HS nêu trường hợp cụ thể. - HS ghi nhớ: * Cho HS tiến hành thực hiện làm một + Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu món đồ lưu niệm (Tiếp theo). niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, phẩm. nguồn động viên lớn với thầy cô. 2. Trưng bày giới thiệu chủ đề. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập/ cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới giấy A4 và thực hiện bài tập. thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (Tranh vẽ những ai? Tranh - HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. nào cho bức tranh về thầy cô? ...) + Màu sắc có trên các SPMT là những - Thực hiện màu nào? + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các - HS tiến hành thực hiện làm một món đồ sản phẩm? lưu niệm. + Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu - HS hoàn thiện sản phẩm. niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm của thầy cô đối với các em. - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. - HS nêu theo ý hiểu 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - HS nêu theo cảm nhận - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - HS nêu - Về nhà xem trước chủ đề 10: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT. - HS nêu ý kiến của mình - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - HS trả lời - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm cùng
- GV. - HS nêu lại KT bài học - Phát huy - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày. - Về nhà xem trước chủ đề 10 - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

