Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

docx 18 trang Thanh Hằng 08/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 9: EM LÀ HỌC SIN H LỚP 1 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo SPMT ứng dụng. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 . Năng lực phẩm chất. - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - HS sử KT dụng được các yếu tố tạo hình đơn giản đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, con đường đến trường; + Một số vật dụng sử dụng được trang trí. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có) + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tc... III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu. - Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Em đến - Lắng nghe trường”. - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. - GV đặt câu hỏi để HS hình thành nội dung chủ đề: + Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc? - Lắng nghe - GV có thể tạo 1 mô hình đường đi trên bảng bằng hình minh họa đơn giản khi HS nêu các hình ảnh khi - HS trả lời. đi từ nhà đến trường. + Em thích nhất cảnh vật nào khi em đi từ nhà đến - HS quan sát và lắng nghe trường? - GV tiếp tục cho HS quan sát những hình ảnh thể hiện hoạt động trong nhà trường đã chuẩn bị hoặc - HS trả lời. hình ảnh ở SGK trang 65.
  2. + Trong trường em thường gặp những ai? - HS quan sát và TLCH + Ở trường học em thấy những hoạt động gì? - GV tiếp tục cho HS quan sát những hình ảnh thể - HS trả lời. hiện hoạt động trong nhà trường đã chuẩn bị hoặc - HS trả lời. hình ảnh ở SGK trang 66. - HS quan sát và TLCH + Trong trường em thường gặp những ai? + Ở trường học em thấy những hoạt động gì? - HS quan sát tranh vẽ về đề tài Em là học sinh lớp - HS trả lời. Một SGK trang 67 - HS trả lời. + Em thấy những hình ảnh nào trong các bức tranh? + Màu sắc nào có trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về chủ đề “ Em là học sinh lớp 1”? - GV kết luận: Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề: Cảnh, vật trên đường em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và khi đến trường *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị : giấy màu, keo dán, bút vẽ nét, kéo, đất nặn, . để cho tiết sau. - Vệ sinh lớp học. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 9: EM LÀ HỌC SIN H LỚP 1 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo SPMT ứng dụng. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 . Năng lực phẩm chất. - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - HS sử KT dụng được các yếu tố tạo hình đơn giản đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, con đường đến trường;
  3. + Một số vật dụng sử dụng được trang trí. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có) + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tc... III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu. - Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Em đến - Lắng nghe trường”. - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. - GV đặt câu hỏi để HS hình thành nội dung chủ đề: + Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc? - Lắng nghe - GV có thể tạo 1 mô hình đường đi trên bảng bằng hình minh họa đơn giản khi HS nêu các hình ảnh khi - HS trả lời. đi từ nhà đến trường. + Em thích nhất cảnh vật nào khi em đi từ nhà đến - HS quan sát và lắng nghe trường? + Trong trường em thường gặp những ai? + Ở trường học em thấy những hoạt động gì? - HS trả lời. + Trong trường em thường gặp những ai? + Ở trường học em thấy những hoạt động gì? - HS quan sát và TLCH - HS quan sát tranh vẽ về đề tài Em là học sinh lớp Một SGK trang 67 + Em thấy những hình ảnh nào trong các bức tranh? + Màu sắc nào có trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về chủ đề “ Em là học sinh lớp 1”? *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị : giấy màu, keo dán, bút vẽ nét, kéo, đất nặn, . để cho tiết sau. Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 14: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng. - Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  4. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Kể lại một số lần em gặp khó khăn ở nơi - 2-3 HS nêu. công cộng và nhờ người khác giúp đỡ? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. hình thành kiến thức mới. - GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em bé - HS thực hiện. và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài Phương. - HS lắng nghe - Vì sao em bé trong câu chuyện không hái hoa nữa? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. -HS trả lời *Hoạt động 1: Tìm hiểu các địa điểm công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.63, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tên các địa điểm công cộng trong tranh và kể tên một số địa điểm công cộng khác mà em - HS thảo luận nhóm 4 biết . - Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm của nhóm mình. -Các nhóm khác lắng nghe ,nhận xét và bổ sung - 2-3 HS chia sẻ. - Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng là nhưng nơi như thế nào ? - GV chốt:Một sô địa điểm công cộng như là : trường học,thư viện ,bệnh - 2-3 HS trả lời. viện,trạm xe bus ,công viên ,nhà văn hóa,trạm y tế Vậy địa điểm công cộng - HS lắng nghe. là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng của cộng đồng,mọi người đều có quyền sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy định tại các nơi công cộng. *Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64, YC HS làm việc theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: +Nêu những quy định nơi công cộng qua các hình ảnh đó ? - HS thảo luận theo cặp. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ.
  5. +Không vứt rác bừa bãi +Không giẫm chân lên cỏ +Không hái hoa ,bẻ cành - Ngoài ra em còn biết những quy định +Không gây ồn ào nơi công cộng nào khác ? +Không chen lấn ,xô đẩy nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các - 3-4 HS trả lời. quy định nơi công cộng như :Không vứt rác bùa bãi;không giẫm chân lên cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; không gây ồn - HS lắng nghe. ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp sách đúng nơi quy định ;có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn. - HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An toàn giao thông. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau. - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn giao thông. - Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
  6. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS xem video clip về cảnh các - HS xem video của GV. phương tiện và người tham gia giao thông trên đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không. - GV hỏi: Em thấy trong video là những cảnh gì? Có những phương tiện nào tham gia giao - HS trả lời. thông? Có những loại hình giao thông nào mà em biết? - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh - Nhận xét, khen ngợi HS. trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi - GV giới thiệu chủ đề. gợi ý để tìm hiểu về một số quy định khi 2. Hình thành kiến thức. tham gia giao thông: - GV hướng dẫn HS (cá nhân/ nhóm) quan sát - HS quan sát và trả lời theo ý hiểu của mình. hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời - HS liên hệ thực tế để nêu các hoạt động của câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số quy định HS khi tham gia giao thông an toàn. khi tham gia giao thông: - HS qua sát thêm một số hình ảnh, biển báo + Các hoạt động tham gia giao thông thường về giao thông của GV và nhận biết, mở rộng ngày trong từng hình minh họa? thêm kiến thức về: + Liên hệ thực tế để nêu các hoạt động của HS khi tham gia giao thông an toàn? + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô. - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. chuẩn bị thêm một số hình ảnh, biển báo về + Chở đúng số người quy định khi đi xe giao thông cho HS quan sát và nhận biết. Ví máy. dụ: + Các phương tiện đi đúng làn đường đường + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô. quy định. + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. + Dừng, đỗ đúng tín hiệu đèn giao thông. + Chở đúng số người quy định khi đi xe máy. - Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức. + Các phương tiện đi đúng làn đường đường quy định. + Dừng, đỗ đúng tín hiệu đèn giao thông. - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh - GV tóm tắt và bổ sung. trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi *Một số hành vi không đúng khi tham gia gợi ý để tìm hiểu về một số hành vi không giao thông: đúng khi tham gia giao thông. - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông. - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 59, - HS liên hệ thực tế và nêu được những hành thảo luận và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về: vi không đúng khi tham gia giao thông. + Các hình thức, chất liệu thể hiện SP. - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách + Các nội dung thể hiện. chuẩn bị thêm một số hình ảnh khác về các + Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ. hành vi không đúng khi tham gia giao thông, + Màu sắc thể hiện trong từng SPMT.
  7. tổ chức cho HS quan sát, thảo luận, trả lời câu - Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức: hỏi và nhận biết. Ví dụ: + Nội dung thể hiện chủ đề An toàn giao + Điều khiển phương tiện giao thông đi ngược thông vô cùng phong phú, ví dụ: Qua đường chiều. nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên vỉa hè, chỏ + Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. đúng số người quy định, không đùa nghịch + Vượt đèn đỏ. khi đi trên thuyền, tàu bè, các phương tiện + Không tuân thủ theo các biển báo giao chấp hành đúng tín hiệu đèn và biển báo giao thông. thông... + Lạng lách khi điều khiển xe máy. + HS có thể chọn các hình thức, chất liệu - GV tóm tắt, bổ sung. như: Vẽ màu, xé dán giấy, miết đất nặn hay *Sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề An nặn tạo dáng để thể hiện. toàn giao thông: + Các hình ảnh trong từng SPMT được sắp - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, xếp cân đối, có chính, phụ, màu sắc có đậm, trang 59, thảo luận và trả lời câu hỏi để tìm nhạt làm nổi bật nội dung. hiểu về: - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc + Các hình thức, chất liệu thể hiện SPMT. sống hàng ngày. + Các nội dung thể hiện. - Thực hiện ở nhà. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ. + Màu sắc thể hiện trong từng SPMT. - GV tóm tắt và bổ sung: + Nội dung thể hiện chủ đề An toàn giao thông vô cùng phong phú và đa dạng, ví dụ: Qua đường nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên vỉa hè, chỏ đúng số người quy định, không đùa nghịch khi đi trên thuyền, tàu bè, các phương tiện chấp hành đúng tín hiệu đèn và biển báo giao thông... + Có thể chọn các hình thức, chất liệu như: Vẽ màu, xé dán giấy, miết đất nặn hay nặn tạo dáng để thể hiện. + Các hình ảnh trong từng SPMT được sắp xếp cân đối, có chính, phụ, màu sắc thể hiện có đậm, nhạt làm nổi bật rõ nội dung. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
  8. Kĩ thuật : Khối 5 BÀI 18– TIẾT 27: LẮP RÔ BỐT ( t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Kiến thức: Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô bốt. - Năng lực: Biết cách lắp và lắp được rô bốt theo mẫu. - Rô bốt lắp tương đối chắc chắn. * Với học sinh khéo tay: Lắp được rô bốt theo mẫu. Rô bốt lắp chắc chắn, tay rô bốt có thể nâng lên, hạ xuống được. - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu Rô bốt: bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. PhẦN mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Cả lớp để đồ dùng học tập lên bàn. 2. Hình thành kiến thức Giới thiệu bài, ghi đề : - Nghe, nhắc lại. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: - Cho học sinh quan sát mẫu và đặt câu - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi hỏi. của GV - GV nhận xét và chốt lại - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật: * Hướng dẫn chọn các chi tiết - HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ * Lắp từng bộ phận. - Hướng dẫn lắp. - Quan sát hình SGK, kết hợp quan sát * Lắp Rô bốt. thao tác giáo viên. * Hướngdẫn tháo rời các chi tiết. - HS nhắc lại các thao tác thực hiện lắp 3. Vận dụng. Rô bốt. - GV gọi HS nhắc lại các thao tác thực - HS chú ý lắng nghe hiện lắp Rô bốt. - HS lắng nghe. - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. Đạo đức khối 5 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  9. 2. Năng lực phẩm chất Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. HSKT hiểu và nhận biết đơn giản về tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên. + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên + Th«ng tin tham khảo phục lục trang 71. 2. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với - HS chơi trò chơi các câu hỏi: +Bạn hãy kể tên một số cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam. + Bạn hãy kể những việc làm của cơ quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam. - GV nhận xét. - HS nghe - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới. - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương. - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong - HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm SGK đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi sau: + Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên. + Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ quặng, nguồn nước ngầm, không khí, đất + Ich lợi của tài nguyên thiên nhiên trong trồng, động thực vật quý hiếm cuộc sống của con người là gì? + Con người sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh + Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên hoạt, nuôi sống con ngời. nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì sao? + Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý + Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng. thiên nhiên + Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc, không khí. - Đại diện các nhóm trả lời các nhóm + Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng khác bổ sung, nhận xét. trong cuộc sống hay không? + Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm trong cuộc sống.
  10. gì? + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì - GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài cuộc sống của con người. nguyên thiên ở địa phương và cách tham gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với khả năng của các em. * GV kết luận : Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt trời... là những tài nguyên thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống của con người. Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK. + Phát phiếu bài tập - Học sinh làm việc nhóm 2. - HS đọc bài tập 1 - Nhóm thảo luận nhóm 2 về bài tập số 1 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n. Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ của em BT3. - HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu - Đa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử cầu của GV để đạt kết quả sau dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Tán thành: ý 2,3. - GV đổi lại ý b & c trong SGK + Không tán thành: ý 1 Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp - Nêu yêu cầu BT số 2 - GV gọi HS giới thiệu về tài nguyên thiên - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả nhiên của nước ta. - 1 vài HS giới thiệu về một vài tài *SDNLTK&HQ: Tài nguyên thiên nhiên nguyên thiên nhiên của nước ta: mỏ than được sử dụng hợp lí là điều kiện bào đảm Quảng Ninh, mỏ dầu ở biển Vũng Tàu, cuộc sống trẻ em được tốt đẹp, không chỉ thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),... cho thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau được sống trong môi trường trong lành, an toàn. 3.Vận dụng. - Ở địa phương em có tài nguyên thiên - HS nêu nhiên gì ? Tài nguyên đó được khai thác và sử dụng ra sao ? - Viết một đoạn văn đêt tuyên truyền, vận - HS nghe và thực hiện động mọi người cùng chung tay bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  11. ĐẠO ĐỨC: Khối 4 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - Cả lớp tham gia trò chơi mật để khởi động bài học. Nội dung: + Hoa được bà cho 100 000 đồng nhân dịp đầu - HS xử lí tình huống năm học mới. Nếu là Hoa em sẽ làm như nào? - GV hỏi thêm: + Em đã bảo quản tiền như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS trả lời câu hỏi mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: + Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tiết kiệm tiền tiền (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện yêu cầu Nêu những việc làm để tiết kiệm tiền qua những bức tranh?
  12. - GV gọi HS dựa vào nội dung tranh để trả lời - HS trả lời câu hỏi các câu hỏi - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét bổ sung - Kết quả: + Tranh 1: Tiết kiệm điện + Tranh 2: Nuôi lợn đất + Tranh 3: Mua đồ vừa phải, không đắt tiền. + Tranh 4: So sánh giá ở các cửa hàng để mua hàng cùng loại, cùng chất lượng nhưng giá rẻ hơn. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để tiết kiệm tiền? - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và kết luận: Ngoài những - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cách như trên, còn có một số cách khác để tiết kiệm tiền như: tiết kiệm thức ăn, đồ dùng cá nhân, nhờ bố mẹ gửi tiền vào ngân hàng, mặc cả khi mua hàng, chỉ mua những hàng hóa cần thiết, 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 4. Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp.
  13. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Xây dựng kịch bản đóng vai để đưa ra lời khuyên cho bạn. Mỗi nhóm đóng vai một tình huống - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết. - GV mời đại diện mỗi nhóm lên đóng vai một tình huống. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS làm việc nhóm 4 và thực hiện yêu cầu hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - Đại diện mỗi nhóm lên đóng vai một trường hợp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương. + Tình huống 1: Khuyên bạn hãy dùng chiếc xe - GV kết luận chung. cũ còn tốt, số tiền đó chi tiêu vào những việc có ý nghĩa hơn. + Tình huống 2: Khuyên các bạn nên tổ chức buổi liên hoan tiết kiệm, vui vẻ, số tiền dư ra có thể làm nhiều việc có ý nghĩa hơn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức, hướng dẫn HS lập và thực hiện kế - HS tham gia hoạt động. hoạch tiết kiệm tiền theo bảng gợi ý trong SGK. - HS lắng nghe - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. - HS lắng nghe - GV nhắc nhở HS tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện nước, - GV hỏi: + Em đã tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, như thế nào? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 11 : VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  14. 1. Kiến thức, kĩ năng. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. 2. Năng lực phẩm chất. - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em. - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện. - Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. - Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên.. - HSKT nhận biết được đồ vật đa dạng trong cuộc sống xung quanh em.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật. - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc... - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì... - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT. cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. - Trình bày sản phẩm của mình. 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện nhóm. * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. 3. Vận dụng. - Gợi ý HS vẽ một đồ vật theo trí tưởng tượng, quan sát mẫu hoặc vẽ theo trí nhớ - Thực hiện vẽ ở nhà theo sự gợi ý của dưới hình thức không nhìn giấy. GV, dùng trang trí lớp học, góc học tập... Trưng bày sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Trưng bày sản phẩm - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu - Tự giới thiệu về bài của mình, HS khác kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau...
  15. + Em có cảm nhận gì sau khi tham gia vẽ biểu cảm các đồ vật? - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài + Em thấy trên các bài vẽ của em và các học. bạn đã thể hiện được các đường nét và - 1, 2 HS trả lời. màu sắc biểu cảm chưa? Các đường nét và màu sắc đó được thể hiện như thế - HS nêu. nào? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở - Lắng nghe, rút kinh nghiệm sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU. - Quan sát và sưu tầm tranh, ảnh phù hợp với nội dung chủ đề. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 4 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 8:QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. 2. Năng lực PhẨM chất. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát.
  16. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS xem video và nghe bài hát “Quê - HS xem, nghe. hương”. - GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. Hình thành kiến thức mới.. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - HS nhận biết được vẻ đẹp của quang cảnh, - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV cảnh vật yên bình qua hình ảnh minh họa và ở yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ nơi mình sinh sống. thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là - HS nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp cảnh vật thanh bình, từ đó liên hệ thực tế lựa các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện thức tạo hình trong SPMT. SPMT ở chủ đề này. - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ - Quan sát hình ảnh của chủ đề Quê hương thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về những hình thanh bình qua: ảnh thể hiện về chủ đề. + Ảnh chụp. - GV nhận xét, bổ sung. + TPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh bình. - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thực hành SPMT qua cảnh vật thân quen tại thuật 4, trang 57, thảo luận và trả lời câu hỏi địa phương mình sinh sống. gợi ý để tìm hiểu: + Ý tưởng thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình: có thể là một hoạt động thường - HS có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về ngày hay là một phong cảnh mà ở đó tạo cho chủ đề Quê hương thanh bình để thực hành, người xem sự yên bình. sáng tạo SPMT. + Hình thức thể hiện: có thể là thể loại điêu khắc hay là tranh chất liệu sơn dầu, sơn mài. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện về - HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật chủ đề Quê hương thanh bình. thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem đều thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV cảm nhận được sự yên bình, nhẹ nhàng. chuẩn bị thêm. - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ Trần Văn trang 55 để nhận ra thế nào là cảnh vật thanh Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57. bình, từ đó liên hệ thực tế lựa chọn hình ảnh - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. cảnh vật thanh bình để thể hiện SPMT ở chủ
  17. 3. Vận dụng. đề này. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, - Liên hệ thực tế cuộc sống. trang 56 để hiểu hơn về những hình ảnh thể - Đánh giá chung tiết học. hiện về chủ đề. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Lắng nghe, tiếp thu. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con - HS chọn đội chơi, bạn chơi vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội thi viết tên con vật lên bảng, - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến trong thời gian chơi đội nào viết được thắng. nhiều tên con vật hơn là chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học. 2. Hình thành kiến thức.
  18. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời - HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi câu hỏi trong SGK: dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật + Em có biết những đồ chơi ở hình trên liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ không? Chúng thường được chơi vào dịp thuật 2, trang 61– 62. nào? - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, + Em đã biết những trò chơi dân gian trang trí các món đồ chơi được minh hoạ Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình trong SGK và SPMT do GV sưu tầm con vật gì? (nếu có). - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu trong - Nhận xét của HS về dáng vẻ, màu sắc chủ đề. của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. - Khen ngợi, động viên HS. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì- con gì?” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. HS quan sát các hình minh hoạ trong - Tuyên dương đội chơi tốt SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt hỏi. động Thể hiện. - HS trả lời 3. Thực hiện. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS - HS nêu thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. - HS đưa ra những nhận biết của mình về + Vật liệu làm đồ chơi. các món đồ chơi được giới thiệu trong - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi chủ đề. có tạo hình con vật: - Phát huy + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con - HS chọn đội chơi, bạn chơi vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). - HS chơi TC + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí - Vỗ tay mắt, mũi trên mặt nạ con vật). - Lắng nghe + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi của HS về nhiệm vụ được giao. có tạo hình con vật. *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV quan sát, gợi ý đối với mỗi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):