Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 9: EM LÀ HỌC SIN H LỚP 1 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo SPMT ứng dụng. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 . Năng lực phẩm chất. - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - HS sử KT dụng được các yếu tố tạo hình đơn giản đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, con đường đến trường; + Một số vật dụng sử dụng được trang trí. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có) + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tc... III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - Lắng nghe - GV cho HS xem một số sản phẩm có nhiều hình thức , chất liệu khác nhau - GV nêu cách chơi : tìm các hình thức, chất liệu khác nhau sắp xếp vào một ô? VD: Tranh đất nặn Tranh xé dán Tranh vẽ - Các bức tranh được nhắc đến ai? Vì sao em biết? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - Giáo viên nhận xét và giới thiệu vào chủ đề. - HS thực hiên 2. Tiến trình dạy học: - HS lắng nghe * Hoạt động 2. Thể hiện : Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Em là học sinh lớp 1 theo cách mình yêu thích. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm vẽ, nặn hoặc xé dán một bức tranh về chủ đề Em là học sinh lớp 1. - Lắng nghe
- - GV có thể gợi ý nội dung để HS chọn: + Cảnh vật khi em đi từ nhà đến trường. + Hoạt động khi em ở trường. (Trong lớp học, ngoài - HS quan sát sân trường, giờ ra chơi, văn nghệ, sinh hoạt trong nhà trường .) - GV lưu ý cho HS vẽ to, rõ ràng, có hình chính, hình phụ, các hình liên kết với nhau, màu sắc có đậm nhạt - GV tổ chức cho HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV gợi mở, giúp HS hoàn thành bài vẽ - Hoạt động cá nhân *Nhận xét : - GV yêu cầu HS trưng bày một số sản phẩm trước - Giới thiệu sản phẩm trước lớp. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị : túi giấy ( hoặc báo, dây len), vỏ hộp, giấy màu, keo dán, bút vẽ nét, kéo, đất nặn, . để trang trí một cái túi sách theo ý thích cho tiết sau. - Vệ sinh lớp học. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 9: EM LÀ HỌC SIN H LỚP 1 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo SPMT ứng dụng. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 . Năng lực phẩm chất. - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - HS sử KT dụng được các yếu tố tạo hình đơn giản đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, con đường đến trường; + Một số vật dụng sử dụng được trang trí. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có) + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tc...
- III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - Lắng nghe - GV cho HS xem một số sản phẩm có nhiều hình thức , chất liệu khác nhau - GV nêu cách chơi : tìm các hình thức, chất liệu khác nhau sắp xếp vào một ô? VD: Tranh đất nặn Tranh xé dán Tranh vẽ - Các bức tranh được nhắc đến ai? Vì sao em biết? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - Giáo viên nhận xét và giới thiệu vào chủ đề. - HS thực hiên 2. Tiến trình dạy học: - HS lắng nghe * Hoạt động 2. Thể hiện : Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Em là học sinh lớp 1 theo cách mình yêu thích. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm vẽ, nặn hoặc xé dán một bức tranh về chủ đề Em là học sinh lớp 1. - Lắng nghe - GV có thể gợi ý nội dung để HS chọn: + Cảnh vật khi em đi từ nhà đến trường. + Hoạt động khi em ở trường. (Trong lớp học, ngoài - HS quan sát sân trường, giờ ra chơi, văn nghệ, sinh hoạt trong nhà trường .) - GV lưu ý cho HS vẽ to, rõ ràng, có hình chính, hình phụ, các hình liên kết với nhau, màu sắc có đậm nhạt - GV tổ chức cho HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV gợi mở, giúp HS hoàn thành bài vẽ - Hoạt động cá nhân *Nhận xét : - GV yêu cầu HS trưng bày một số sản phẩm trước - Giới thiệu sản phẩm trước lớp. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 14: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tốt các nội quy nơi công cộng 2. Năng lực phẩm chất. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu - Nêu những quy định nơi công cộng mà - 2-3 HS nêu. em biết ? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64-65, nêu quy định cần tuân thủ khi đến địa điểm đó. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - HS quan sát tranh. - 6 HS chia sẻ. + Tranh 1: Chùa; Khi đến chùa không gây ồn ào ,không chen lấn xô đẩy,cần ăn mặc lịch sự. + Tranh 2: Siêu thị; Khi đi siêu thị cần xếp hàng đúng quy định,không chen lấn xô đẩy. + Tranh 3: Thư viện ;Khi đến thư viện cần xếp hàng theo quy định ,không mất trật tự ,sắp xếp sách ,truyện đúng nơi quy định. + Tranh 4: Rạp hát ;Khi đến rạp hát cần xép hàng theo quy định, không ồn ào ,không chen lấn xô đẩy. +Tranh 5:Nhà văn hóa ; Khi đến nhà văn hóa chúng ta cần giữ gìn vệ sinh chung +Tranh 6:Bãi biễn ; Khi đi biển cần giữ gìn vệ sinh chung,cần mặc áo phao khi đi - GV chốt câu trả lời. bơi và đi cùng người lớn - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng:. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ với bạn những quy định nơi gia đình -HS thảo luận em đang sống. -Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp -GV nhận xét,tuyên dương các nhóm - HS chia sẻ. -GV chiếu thông điệp lên bảng +gọi 2-3 HS đọc lại thông điệp -2-3 HS đọc -Cả lớp độc đồng thanh - Hôm nay em học bài gì? -Lớp đọc đồng thanh - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
- sống. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn. - HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An toàn giao thông. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau. - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn giao thông. - Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT 2. Hình thành kiến thức mới. - GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé dán, nặn) tạo một SPMT thể hiện chủ đề An toàn giao thông. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: - HS thực hiện được SPMT về chủ đề An
- + Chọn hính thức, nội dung thể hiện SPMT. toàn giao thông. + Vẽ tranh: Vẽ phác hình ảnh chính cân đối trên khổ giấy, các hoạt động của nhân vật rõ - HS thực hành bằng cách chọn nội dung, nội dung đã chọn, vẽ thêm các chi tiết khác hình ảnh và hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, cho bức tranh sinh động hơn, chọn và vẽ màu miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình theo ý thích. SPMT thể hiện chủ đề. + Xé dán: Chọn giấy màu tươi sáng, kết hợp đậm nhạt hài hòa sao cho nổi bật nội dung - HS hoàn thiện được sản phẩm. muốn thể hiện, có thể vẽ rồi xé nhỏ giấy dán theo hình vẽ hoặc vẽ hoạt động của nhân vật ra giấy, xé tạo hình nhân vật theo hình vẽ, sắp - HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé dán, xếp và dán vào giấy. nặn) tạo một SPMT thể hiện chủ đề An toàn + Tạo hình 3D: Chọn màu đất nặn phù hợp để giao thông. thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo dáng, chú ý - HS thực hành SPMT theo gợi ý: sự kết hợp giữa các màu và tạo dáng tư thế, + Chọn hính thức, nội dung thể hiện SPMT. động tác nhân vật sao cho rõ các hoạt động + Vẽ tranh: Vẽ phác hình ảnh chính cân đối muốn thể hiện. trên khổ giấy, các hoạt động của nhân vật rõ *Lưu ý: nội dung đã chọn, vẽ thêm các chi tiết khác - GV cho HS lựa chọn hình thức làm SPMT cho bức tranh sinh động hơn, chọn và vẽ phù hợp với năng lực của bản thân. Với hình màu theo ý thích. thức vẽ, xé dán, có thể thể hiện vào vở bài tập + Xé dán: Chọn giấy màu tươi sáng, kết hợp MT3 hoặc giấy trắng. Với hình thức miết đất đậm nhạt hài hòa sao cho nổi bật nội dung nặn, có thể thực hiện lên giấy bìa hoặc giấy muốn thể hiện, có thể vẽ rồi xé nhỏ giấy dán trắng. theo hình vẽ hoặc vẽ hoạt động của nhân vật - Khi gợi ý, GV yêu cầu HS xem lại một số ra giấy, xé tạo hình nhân vật theo hình vẽ, hình tham khảo trong SGK MT3, trang 60 và sắp xếp và dán vào giấy. SPMT mà GV chuẩn bị thêm. GV có thể thao + Tạo hình 3D: Chọn màu đất nặn phù hợp tác với các hình thức xé, dán hoặc nặn cho HS để thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo dáng, quan sát và hình dung rõ hơn. chú ý sự kết hợp giữa các màu và tạo dáng tư - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, thế, động tác nhân vật sao cho rõ các hoạt GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. động muốn thể hiện. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS lựa chọn hình thức làm SPMT phù hợp - Khen ngợi HS học tốt. với năng lực của bản thân. Với hình thức vẽ, - Liên hệ thực tế cuộc sống. xé dán, có thể thể hiện vào vở bài tập MT3 - Đánh giá chung tiết học. hoặc giấy trắng. Với hình thức miết đất nặn, có thể thực hiện lên giấy bìa hoặc giấy trắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 LẮP RÔ BỐT ( t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Kiến thức, kĩ năng: Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô bốt. - Năng lực: Biết cách lắp và lắp được rô bốt theo mẫu. - Rô bốt lắp tương đối chắc chắn.
- * Với học sinh khéo tay: Lắp được rô bốt theo mẫu. Rô bốt lắp chắc chắn, tay rô bốt có thể nâng lên, hạ xuống được. - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu Rô bốt: bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Cả lớp để đồ dùng học tập lên bàn. 2. Hình thành kiến thức. Giới thiệu bài, ghi đề : 2’ - Nghe, nhắc lại. - Gọi học sinh nhắc lại quy trình lắp. - Nhận xét. - 2 học sinh nhắc lại - Chọn chi tiết. - HS lắng nghe. - Lắp từng bộ phận. - Lắp ráp Rô bốt. - Hoạt động theo nhóm. 3. Vận dụng. - Nhóm trình bày sản phẩm. - Nhận xét, bình chọn. - Đánh giá theo mục 3 SGK. - GV gọi HS nhắc lại các thao tác thực - HS nhắc lại các thao tác thực hiện lắp hiện lắp Rô bốt. Rô bốt - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. Đạo đức khối 5 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền vững. - HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên 2. Năng lực phẩm chất.: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. HSKT hiểu và nhận biết đơn giản về tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : + SGK Đạo đức 5 : Phấn màu. + Tranh trang 44 SGK phóng to. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Phần mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi mât" với các câu hỏi: + Nước ta có những tài nguyên thiên nhiên gì ?
- + Nêu tên một số vùng có tài nguyên thiên nhiên ? + Tài nguyên thiên nhiên mang lại cho em và moi người điều gì? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức. - Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền vững. - HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên * Hoạt động 1: HS giới thiệu về tài - HS giới thiệu có kèm tranh, ảnh minh nguyên thiên nhiên của Việt Nam và của hoạ. địa phương. + Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Cả lớp nhận xét, bổ sung. như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu một Ví dụ: - Mỏ than Quảng Ninh số tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam - Dầu khí Vũng Tàu và địa phương. - Mỏ a- pa- tít ở Lào Cai * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo yêu cầu bài tập 5. + Thế nào là sử dụng tài nguyên tiết kiệm. + GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho + Tìm hiểu các việc làm có liên quan đến từng nhóm HS thảo luận bài tập 5. sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. + Các nhóm thảo luận. (Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài + Đại diện từng nhóm trình bày. nguyên thiên nhiên). - Các nhóm khác bổ sung. *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm + Rừng đầu nguồn, nước, các giống thú quý hiếm (Có nhiều cách bảo vệ tài - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nguyên thiên nhiên. Các em cần thực hiện nhóm các biện pháp phù hợp với khả năng của - HS lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên mình). nhiên. - Từng nhóm thảo luận. - Từng nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo - GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài luận nguyên thiên nhiên. Các em cần thực hiện - HS nghe các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình. 3.vận dụng. - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu: + Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. + Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- + Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. + Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - HS nghe và thực hiện tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. ĐẠO ĐỨC: Khối 4 CHỦ ĐỀ 8: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM Bài 9: Quyền và bổn phận trẻ em (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Kể tên được một số quyền và bổn phận của trẻ em. - Hiểu về quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Tìm hiểu kiến thức, tài liệu có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức cho HS hát, vận động theo video trên - HS lắng nghe bài hát. màn hình bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Nhạc Lê Mây, lời Phùng Ngọc Hùng. + HS trả lời theo hiểu biết của bản - GV dẫn dắt HS vào bài học bằng việc đặt câu hỏi: thân Theo em, vì sao nói: trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai?
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số quyền trẻ em (Làm việc nhóm) (13-15p) + HS kể được một số quyền trẻ em. - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu trong SGK. Cả lớp - HS quan sát tranh và suy nghĩ trả quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi. lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS chia sẻ nhóm 4 + Các bạn trong tranh được hưởng những quyền gì? - Một số nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Các bạn nhỏ trong hình có những quyền như: + H 1: Quyền được khai sinh và có quốc tịch. H 2: quyền được chăm sóc sức khỏe; H 3: quyền được học tập; H 4: quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân phẩm và danh dự; H 5: quyền được vui chơi giải trí; H 6: Quyền được bày tỏ ý kiến... - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung. - GV chốt: Quyền trẻ em là tất cả những gì trẻ em cần có để được sống và lớn lên một cách lành mạnh và an toàn. Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ em không chỉ là người tiếp nhận thụ động lòng nhân từ của người lớn, mà các em là những thành viên tham gia tích cực vào quá trình phát triển của chính mình. Các bạn nhỏ trong hình có những quyền như: Quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền được chăm sóc sức khỏe; quyền được học tập; quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân phẩm và danh dự; Quyền được vui chơi giải trí hoạt động văn hoá, nghệ -HS chia sẻ nhóm 2 thuật, thể dục, thể thao, du lịch; Quyền được bày tỏ ý - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp kiển và hội họp. + Theo em, trẻ em còn có những quyền nào khác? GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi để trả lời.
- - Gọi 2, 3 nhóm chia sẻ ~ GV nhận xét, kết luận: Ngoài ra, trẻ em còn có rất nhiều quyền khác như: Quyển sống; Quyển giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; Quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật: Quyển bí mật đời sống riêng tư; Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ; Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi; Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục; Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động; Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc; Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt; Quyền được bảo vệ khỏi chất ma tuý; Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lí vi phạm hành chỉnh; Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm hoạ, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang; Quyền được bảo đảm an sinh xã hội; Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội,... ( GV có thể chiếu clip quyền và bổn phận trẻ em trên youtobe cho HS xem) Hoạt động 2: Tìm hiểu mộ số bổn phận trẻ em (Hoạt động nhóm) (15-17p) + Học sinh kể được một số bổn phận trẻ em. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh thực hiện những thảo luận các câu hỏi và trả lời: bổn phận nào? - Các nhóm trình bày Các bạn trong tranh đã thực hiện các bổn phận: H 1: Giữ gin vệ sinh, rèn luyện thân thể; H 2: Giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp; H 3: Kinh trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; H 4: Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn; H 5: Giữ gìn, bảo vệ của công; H 6: Thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe - Gọi đại diện một số nhóm lên bảng trình bày kết
- quả - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. - GV kết luận: Trẻ em là đối tượng rất dễ bị tổn thương bởi cả về thể chất và tinh thần chưa phát triển hoàn thiện. Vì vậy, pháp luật trao cho trẻ em những quyền cơ bản trong đó có quyền được bảo vệ chăm sóc bởi gia đình, nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác, cộng đồng, xã hội. Đồng thời, trẻ em cũng phải có bổn phận với những người mà đã thực hiện trách nhiệm bảo vệ chăm sóc mình. Các bạn trong tranh đã thực hiện các bổn phận: Giữ gin HS thảo luận nhóm 2 vệ sinh, rèn luyện thân thể; Giúp đỡ bố mẹ những - Cho HS chơi trò hỏi đáp, phỏng công việc phù hợp; Kinh trọng, hiếu thảo với ông bà, vấn bạn biết những bổn phận nào cha mẹ; Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn; Giữ khác, người sau nói không trùng gìn, bảo vệ của công; Thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ với người trước. bạn bè. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, trẻ em còn có những bổn phận gi? - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực thảo luận và có câu trả lời đúng. - GV kết luận: Ngoài ra trẻ em có những bổn phận khác như: + Đối với gia đinh: Yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ; Học tập, rèn luyện, giữ gìn nền nếp gia đình. + Đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác: Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác; Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; Chấp hành đẩy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. + Đối với cộng động, xã hội: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; Tôn trọng quyền, danh dư, nhân phẩm của người khác; Chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; Bảo vệ, giữ gìn, sữ dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em; Phát hiện, thông tin, thông bảo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. + Đối với quê hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ
- Tổ quốc; Tôn trong truyền thống lịch sử dân tộc; Giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quân, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của quê hương, đất nước; Tuân thủ và chấp hành pháp luật; Đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. + Đối với bản thân: Có trách nhiệm với bản thân; Không huỷ hoại thân thế, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân; Sống trung thư c, khiêm tốn; Chăm chỉ học tập, không tư y bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang; Không đánh bạc; Không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác; Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đổi trụy; Không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Củng cố về quyền và bổn phận trẻ em + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện quyền và bổn phận trẻ em - Yêu cầu HS trình bày những quyền, bổn phận của Một vài HS chia sẻ những bốn trẻ em làm em ấn tượng nhất hoặc em thấy nó quan phận em đã thực hiện đối với bản trọng nhất. thân, gia đình, nhà trường, xã hội. - Em đã thực hiện những bổn phận nào của trẻ em? - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết thực hiện tốt các bổn phận của trẻ em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 12 : THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra. 1. Năng lực phẩm chất. Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết được mọi chất liệu trong cuộc sống ,sử dụng tái chế tạo nên tác phẩm,... - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các khối đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm
- như làm đồ chơi, đồ trang trí,... - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn/nhóm. - HS hiểu được cách tạo hình từ nhiều chất liệu và tạo được sản phẩm theo ý thích. - Biết cách tạo hình bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán, kết hợp in trà sát bằng lá cây - HSKT nhận biết đơn giản một số chất liệu trong cuộc sống xung quanh em.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh, sản phẩm phù hợp với chủ đề. - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình sản phẩm. - Lá cây khô, sáp màu, giấy màu và vật tìm được. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Sắp đặt hình - HS chọn người lên chơi ngẫu hứng”. - GV chọn ra hai đội chơi, nêu luật chơi, cách - Hai đội chơi theo sự hướng dẫn của chơi. GV, chọn ra đội thắng cuộc. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2Hình thành kiến thức. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 12.1 hoặc hình minh họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở - Hoạt động nhóm để các em thảo luận nhóm nhận biết về sự + Các sản phẩm thể hiện bằng các chất phong phú của chất liệu, hình thức thể hiện và liệu gì? Bằng hình thức nào? vẻ đẹp của các sản phẩm mĩ thuật tạo hình từ + Độ đậm nhạt, màu sắc của các sản những chất liệu khác nhau. phẩm được thể hiện như thế nào? - GV tóm tắt: - Quan sát tranh, thảo luận nhóm và cử + Có thể sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau đại diện báo cáo. để tạo hình sản phẩm mĩ thuật. - Ghi nhớ + Sản phẩm mĩ thuật có thể được tạo bởi một - Như lá cây, đá, sỏi, vải vụn, rơm, hoa, loại chất liệu hoặc kết hợp nhiều loại chất liệu vỏ sò... khác nhau. - Tạo nên sản phẩm có chủ đề, không - Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 để tham khảo gian, ý nghĩa... cách thực hiện tạo hình sản phẩm từ các chất liệu khác nhau. - Lưu ý HS: Có thể tạo hình sản phẩm mĩ thuật dựa trên những vật liệu tìm được hoặc có ý tưởng rồi tìm vật liệu để tạo hình, sắp đặt sản - Quan sát, tham khảo, học tập cách phẩm. thực hiện tạo hình cho sản phẩm của
- - Gv nhắc lại về kĩ thuật tranh in đã làm quen mình, nhóm mình. ở chủ đề “ Trang phục yêu thích” cùng với kĩ - Lắng nghe, tiếp thu thuật tranh in dân gian - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: + Vẽ phác hình ảnh, nội dung muốn thể hiện - Lắng nghe, tiếp thu bài + Dùng keo dán để đính các chất liệu theo - Cân đối, rõ nội dung chủ đề hình đã phác, tạo hình ảnh chính. - Hình ảnh chính to, rõ ràng, trọng tâm + Tạo những hình ảnh phụ, liên kết không gian và rõ chủ đề. với hình ảnh chính. - Phù hợp với hình ảnh chính, làm nổi + Trang trí thêm chi tiết bằng các chất liệu phù bật hình ảnh chính. hợp. - Có thể là màu, giấy màu hoặc các chất - Cho HS tham khảo một số hình ảnh trong liệu khác...theo ý thích. hình 12.3 để các em có thêm ý tưởng tạo hình - Quan sát, học tập, áp dụng vào cho sản phẩm. sản phẩm của mình, nhóm mình. 3. Luyện tập thực hành. - Tổ chức cho HS thực hành cá nhân để tạo hình sản phẩm theo ý thích. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 Thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 8:QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. 2. Năng lực Phẩm chất. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. * Giáo dục địa phương. - Giao dục tình yêu quê hương, đất nước, cảnh vật con người địa phương em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thể hiện SPMT 2D, 3D thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình qua các câu hỏi: + Để thực hiện SPMT cần thực hiện việc gì - HS biết được các bước cơ bản thực hiện trước? Việc gì sau? SPMT 2D, 3D thể hiện về chủ đề. + Làm thế nào để lựa chọn hình, màu khi thể - HS thực hiện được SPMT thể hiện về chủ hiện SPMT? đề Quê hương thanh bình. + Bối cảnh của SPMT cần được làm như thế nào để thể hiện rõ hơn về chủ đề Quê hương - HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện thanh bình? SPMT 2D, 3D. - GV tóm tắt: - HS thực hành việc sử dụng chất liệu khác + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chọn khi thực hiện chủ đề Quê hương thanh chủ đề Quê hương thanh bình. bình: SPMT 2D, 3D hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. - SPMT về chủ đề Quê hương thanh bình. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ sao cho - HS thảo luận, tìm hiểu các bước gợi ý thể cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm các chi hiện SPMT 2D, 3D thể hiện về chủ đề Quê tiết phụ cho sản phẩm thêm sinh động. hương thanh bình, trả lời câu hỏi: + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt khác - HS trả lời theo ý hiểu. nhau để thể hiện rõ nội dung và không khí muốn diễn tả trong SPMT. - HS nêu. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Quê hương thanh - HS trả lời theo cảm nhận. bình bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D- 3D, hoặc dùng đất nặn,...). *Lưu ý: - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung: - Phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, trang 59 khi tổ + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa
- chức các hoạt động đối với những HS còn lúng chọn khi thực hiện chủ đề Quê hương thanh túng, chưa xác định cách thức để thực hiện bình: SPMT 2D, 3D hoặc kết hợp nhiều chất SPMT của mình. Khi gợi ý, GV cho HS xem liệu và hình thức khác nhau. lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến chủ đề để củng cố lại kiến thức, kĩ năng. cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ sao cho - Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm các thuật 4, trang 57, 58. chi tiết phụ cho sản phẩm thêm sinh động. - Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt khác hoặc do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu nhau để thể hiện rõ nội dung và không khí sắc đẹp mắt). muốn diễn tả trong SPMT. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT 3. Vận dụng. về chủ đề Quê hương thanh bình bằng hình - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng - Khen ngợi HS học tốt. đất nặn,...). - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS đọc phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, - Đánh giá chung tiết học. trang 59 để xác định cách thức thực hiện - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. SPMT của mình. HS xem lại một số hình - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề để vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái củng cố lại kiến thức, kĩ năng. chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 18 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả lời - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian câu hỏi, qua đó giúp HS có ý tưởng sáng truyền thống của Việt Nam. tạo về món đồ chơi từ vật liệu sẵn có: - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được + Những đồ chơi trên được làm từ vật làm từ vật liệu tái sử dụng. liệu nào? (vỏ hộp, giấy báo). + Trong những đồ chơi trên, em thích đồ - HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi chơi nào nhất? dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật - HS đưa ra ý tưởng về món đồ chơi sẽ liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thể hiện. thuật 2, trang 61– 62. *Lưu ý: - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, - Đồ chơi có tạo hình con vật. trang trí các món đồ chơi được minh hoạ - Có thể thể hiện mặt (tạo hình, trang trí ở trong SGK và SPMT do GV sưu tầm dạng mặt nạ). (nếu có). - Có thể là cả con vật với đầy đủ bộ phận hoặc chỉ là một vài bộ phận để có thể liên - Nhận xét của HS về dáng vẻ, màu sắc tưởng đến tạo hình con vật (ở dạng đồ của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. chơi). - Khen ngợi, động viên HS. 2. Hình thành kiến thức mới. - Đồ chơi có tạo hình con vật. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra - Có thể thể hiện mặt (tạo hình, trang trí ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS ở dạng mặt nạ). thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: - Có thể là cả con vật với đầy đủ bộ phận + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. hoặc chỉ là một vài bộ phận để có thể liên + Cách trang trí. tưởng đến tạo hình con vật. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi - Phát huy có tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí - HS thực hiện SPMT của mình theo gợi mắt, mũi trên mặt nạ con vật). ý: + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời + Cách trang trí. của HS về nhiệm vụ được giao. + Vật liệu làm đồ chơi. *Cho HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu - Lắng nghe, ghi nhớ cách làm mặt nạ đồ tái sử dụng. chơi có tạo hình con vật: - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con tập. vật nào? Đồ chơi gì? - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ).
- - Khen ngợi HS - HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. sử dụng. - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài kiểm - HS hoàn thành bài tập. tra đánh giá cuối học kì II: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn... - HS nêu lại KT bài học - Phát huy - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):

