Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 16 trang Thanh Hằng 08/12/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 9: EM LÀ HỌC SIN H LỚP 1 ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo SPMT ứng dụng. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 . Năng lực phẩm chất. - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - HS sử KT dụng được các yếu tố tạo hình đơn giản đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, con đường đến trường; + Một số vật dụng sử dụng được trang trí. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có) + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tc... III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu. - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS thực hiện - GV giới thiệu vào chủ đề. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. + Hoạt động 3: Thảo luận sản phẩm HS - GV hướng dẫn cho HS thảo luận bài vẽ của mình - Nhóm thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm lên tự giới thiệu về bài vẽ của - Cử đại diện lên giới thiệu mình. + Nhóm em đã thể hiện hình ảnh gì? + Những cảnh, vật nào được thể hiện nhiều nhất? + Có nhân vật nào trong bức tranh của em? + Em đã thể hiện bức tranh bằng chất liệu gì? Nêu cách làm của nhóm? - Nhận xét những bức tranh của các nhóm khác: - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương và cho HS quan sát thêm một số nội dung và cách thể hiện về chủ đề
  2. này. * Hoạt động 4: Trang trí đồ vật em thường sử dụng khi đi học - HS quan sát GV hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS làm và trang trí một dụng cụ học tập mình thích bằng vật liệu tái chế (Hộp bút, hũ - HS lắng nghe. đựng bút, mũ, túi xách ) - GV gợi ý để HS hình thành thêm ý tưởng phong - HS TLCH phú. - Lựa chọn hình thức, chất + Đồ dùng nào em thường sử dụng khi đi học? liệu. + Em định thực hiện trang trí đồ vật này bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình đất nặn hay làm mô hình rồi - Quan sát, học tập. trang trí? - HS quan sát thêm cách thực hiện một sản phẩm - HĐ cá nhân/nhóm thông qua quan sát phần tham khảo: Trang trí một cái túi giấy trang 70 (hoặc một số vật dụng sử dụng được trang trí). - GV tổ chức cho HS thực hành cá nhân/nhóm - HS lắng nghe * Nhận xét: - GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở - Bảo quản, giữ gìn sản phẩm để cho tiết sau được hoàn thiện hơn và trưng bày LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 9: EM LÀ HỌC SIN H LỚP 1 ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo SPMT ứng dụng. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2 . Năng lực phẩm chất. - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. - HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - HS sử KT dụng được các yếu tố tạo hình đơn giản đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, con đường đến trường; + Một số vật dụng sử dụng được trang trí.
  3. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có) + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tc... III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu. - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS thực hiện - GV giới thiệu vào chủ đề. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. + Hoạt động 3: Thảo luận sản phẩm HS - GV hướng dẫn cho HS thảo luận bài vẽ của mình - Nhóm thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm lên tự giới thiệu về bài vẽ của - Cử đại diện lên giới thiệu mình. + Nhóm em đã thể hiện hình ảnh gì? + Những cảnh, vật nào được thể hiện nhiều nhất? + Có nhân vật nào trong bức tranh của em? + Em đã thể hiện bức tranh bằng chất liệu gì? Nêu cách làm của nhóm? - Nhận xét những bức tranh của các nhóm khác: - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương và cho HS quan sát thêm một số nội dung và cách thể hiện về chủ đề này. * Hoạt động 4: Trang trí đồ vật em thường sử dụng khi đi học - HS quan sát GV hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS làm và trang trí một dụng cụ học tập mình thích bằng vật liệu tái chế (Hộp bút, hũ - HS lắng nghe. đựng bút, mũ, túi xách ) - GV gợi ý để HS hình thành thêm ý tưởng phong - HS TLCH phú. - Lựa chọn hình thức, chất + Đồ dùng nào em thường sử dụng khi đi học? liệu. + Em định thực hiện trang trí đồ vật này bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình đất nặn hay làm mô hình rồi - Quan sát, học tập. trang trí? - HS quan sát thêm cách thực hiện một sản phẩm - HĐ cá nhân/nhóm thông qua quan sát phần tham khảo: Trang trí một cái túi giấy trang 70 (hoặc một số vật dụng sử dụng được trang trí). - GV tổ chức cho HS thực hành cá nhân/nhóm - HS lắng nghe * Nhận xét: - GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở - Bảo quản, giữ gìn sản phẩm để cho tiết sau được hoàn thiện hơn và trưng bày Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  4. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng. - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. 2. Năng lực phẩm chất. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Khi đến thư viện đọc sách em cần thực - 2-3 HS nêu. hiện những quy định nào? - Em hãy nêu một số nội quy của trường em? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS theo dõi. - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ra chơi vườn hoa. - Bạn nhỏ trong bài hát đã tuân thủ quy - Hs thực hiện. định nơi cộng cộng như thế nào? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS chia sẻ. 2.. hình thành kiến thức mới.: *Hoạt động 1:Tìm hiểu những quy định cần tuân thủ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.66, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS tìm hiểu và ghi lại địa điểm và các việc cần tuân - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo thủ tại các địa điểm công cộng trong tranh. tranh. - GV tổ chức HS trình bày kết quả thảo luận. - GV hỏi: Theo em, ở những nơi cộng - Đại diện nhóm trình bày, HS lắng nghe. cộng chúng ta cần tuân thủ những quy - HS trả lời, lắng nghe và bổ sung. định nào khác? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Em cần tuân thủ các quy định phù hợp với - HS lắng nghe. từng địa điểm công cộng mà em đến như: Xếp hàng khi mượn sách ở thư viện, không gây ồn ào trên các phương tiện công cộng, tuân thủ các quy định giao thông và giữ vệ sinh đường làng, ngõ xóm,...
  5. *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng. - GV yêu cầu HS đọc, quan sát tranh sgk/tr.67 và thảo luận nhóm đôi để mô tả, nhận xét, nêu hậu quả về việc làm của - HS thảo luận theo cặp. các bạn trong mỗi tình huống - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. Tranh 1: Các bạn đùa nghịch trong thư viện gây mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn khác đang đọc sách. Tranh 2: Khi đến vườn bách thú, Mạnh đã ném thức ăn vào chuồng thú bạn đã vi phạm nội quy của vườn bách thú. Hành động đó có thể làm động vật sợ hãi hoặc đau bụng vì ăn thức ăn đó. Tranh 3: Một số bạn chen lấn, xô đẩy khi lên xe. Gây mất trật tự trên phương tiện có thể làm bạn bị ngã đau, ảnh hưởng đến giao thông. Tranh 4: Khi tham quan di tích lịch sử, một số bạn viết tên mình lên tường. Việc làm đó đã vi phạm nội quy nơi công cộng - Theo em, việc tuân thủ quy định nơi và làm mất mĩ quan nơi công cộng. công cộng có ích lợi gì? - 3-4 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Tuân thủ quy định nơi công cộng là trách nhiệm của mỗi người. Việc - HS lắng nghe. tuân thủ quy định nơi công cộng giúp chúng ta có môi trường vui chơi, giải trí xanh, sạch, đẹp, thoáng mát,... 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn. - HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề: An toàn giao thông.
  6. - HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An toàn giao thông. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau. - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn giao thông. - Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức.. - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 61. *Hoạt động cá nhân: Trình bày ý tưởng và - HS củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan cách thể hiện sản phẩm của mình theo một số đến thực hiện SPMT trong chủ đề. gợi ý sau: - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của + Bạn đã thể hiện hình ảnh gì trong sản phẩm bạn, của nhóm qua phần trả lời câu hỏi gợi ý của mình? trong sách. + Giới thiệu các hình ảnh chính, phụ trong sản phẩm. - HS quan sát SPMT của bạn đã thực hiện. + Bạn sử dụng những màu sắc nào trong sản HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong phẩm? SGK MT3, trang 61. *Hoạt động nhóm: Thảo luận về SPMT của - HS chia sẻ về nội dung, cách tạo hình sắp mỗi thành viên trong nhóm theo một số gợi ý xếp nhân vật, thể hiện chi tiết, màu sắc trong
  7. sau: SMT. + SPMT thể hiện hành vi đúng hay không - HS phản hồi nhận xét của các bạn. đúng khi tham gia giao thông? + Em thích SPMT nào nhất? Màu đậm, màu - HS trình bày được kết quả học tập. nhạt trong sản phẩm đó được thể hiện như thế - HS trả lời được câu hỏi, nêu được ý kiến cá nào? nhân/ nhóm về SPMT của mình, của bạn đã - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thực hiện. thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn: - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong + Em nhận ra bạn/ nhóm bạn đã chọn nội dung SGK MT3, trang 61. gì để thể hiện chủ đề? Các hình ảnh nào phản ánh rõ nhất nội dung bạn/ nhóm bạn thể hiện? + Chi tiết nào em thích nhất ở SPMT của bạn/ - HS hoạt động cá nhân, Trình bày ý tưởng nhóm bạn? Vì sao? và cách thể hiện sản phẩm của mình. + Em đã dùng hình ảnh, màu sắc như thế nào - HS trả lời. để thể hiện hoạt động của các nhân vật chính? Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của - HS giới thiệu các hình ảnh chính, phụ trong mình/ nhóm mình? sản phẩm. - GV nhận xét câu trả lời kết hợp việc củng cố - HS nêu các màu sắc mình thấy có trong sản kiến thức về cách sắp xếp các hình ảnh chính, phẩm. phụ, cách sử dụng màu sao cho làm rõ nội - HS hoạt động nhóm, Thảo luận về SPMT dung chủ đề. của mỗi thành viên trong nhóm. 3. Vận dụng. - Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức về - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ, cách - Khen ngợi HS học tốt. sử dụng màu sao cho làm rõ nội dung chủ đề - Liên hệ thực tế cuộc sống. mà GV củng cố. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Kĩ thuật : Khối 5 LẮP RÔ BỐT ( t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô bốt. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết cách lắp và lắp được rô bốt theo mẫu. - Rô bốt lắp tương đối chắc chắn. - Lắp được rô bốt theo mẫu. Rô bốt lắp chắc chắn, tay rô bốt có thể nâng lên, hạ xuống được. - Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. II. ĐỒ ĐUNG DẠY HỌC. - Mẫu Rô bốt: bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Cả lớp để đồ dùng học tập lên bàn. 2. Hình thành kiến thức mới. Giới thiệu bài, ghi đề : - Nghe, nhắc lại. Hoạt động 3 : thực hành lắp: - Gọi học sinh nhắc lại quy trình lắp. - 2 học sinh nhắc lại - Nhận xét. - HS lắng nghe. - Chọn chi tiết. - Lắp từng bộ phận. - Hoạt động theo nhóm. - Lắp ráp Rô bốt. Hoạt động 4 : Đánh giá sản phẩm: - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm và - Nhóm trình bày sản phẩm. Đánh giá nhận xét, đánh giá mô hình theo yêu cầu theo mục 3 SGK. SGK. - GV Nhận xét, bình chọn. - HS chú ý lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV gọi HS nhắc lại các thao tác thực - HS nhắc lại các thao tác thực hiện lắp hiện lắp Rô bốt. Rô bốt. - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. - HS chú ý lắng nghe - HS lắng nghe. Đạo đức khối 5 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng. - Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. * GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: + Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người. + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường ( phù hợp với khả năng) - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. HSKT hiểu và nhận biết về bảo vệ môi trường tối thiểu ( vệ sinh, lao động..). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng - GV: Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường. - HS: SGK, vở, SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu.
  9. - Cho HS thi đua :Nêu nội dung phần ghi - HS thi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới. * Mục tiêu: Sau khi học bài này, học sinh: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng. - Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát - Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi - HS làm việc theo cặp chú, ghi chú ứng với mỗi hình . - Bước 2: Làm việc cả lớp +Mời một số HS trình bày. - Vài HS phát biểu +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nghe - GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Bước 3: - GV nhận xét, kết luận -Hoạt động 2: Triển lãm - Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 +Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp - HS làm việc theo nhóm xếp các hình ảnh và các thông tin về biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to. +Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Bước 2: Làm việc cả lớp. +Mời đại diện các nhóm thuyết trình trước lớp. - HS đọc lại các thông tin cần biết trong + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bài + GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - HS liên hệ về việc bảo vệ môi trường ở - GV nhận xét, tuyên dương nơi mình đang sống. 3.Vận dụng trải nghiệm. - Về nhà thực hiện các biện pháp bảo vệ - HS nghe và thực hiện môi trường nơi em sống. - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học - HS nghe - Dặn HS về nhà học bài; ôn tập - HS nghe - Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi - HS nghe và thực hiện trường với mọi người nơi mình sinh sống.
  10. ĐẠO ĐỨC: Khối 4 CHỦ ĐỀ 8: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM Bài 9: Quyền và bổn phận trẻ em (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em. - Sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. - Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp. + Kể tên một số quyền trẻ em? + Kể tên một số bổn phận trẻ em? + Em đã thực hiện được những bổn phận nào? - HS lắng nghe, trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: Hoạt động 3: Khám phá vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận trẻ em (Làm việc nhóm) (13-15p) + HS giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - GV chiếu trên màn hình nội dung câu chuyện “Hành trình - 1 HS đọc câu chuyện yêu thương”, gọi 1 HS đọc trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu thảo luận - Chia sẻ về những nhân vật trong truyện. - HS làm việc nhóm 4, cùng - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: nhau thảo luận các câu hỏi và - Theo em, những em nhỏ bị bỏ rơi ngay từ khi mới chào trả lời:
  11. đời đã bị tước đi những quyền gì của trẻ em? - Các nhóm trình bày - Việc làm của cô Mai Anh có ý nghĩa gì đối với Thiện - Các nhóm nhận xét nhóm Nhân? bạn. - Thiện Nhân đã thực hiện tốt những bổn phận gì của trẻ - HS lắng nghe em? - Theo em, vì sao phải thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em? - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung. - GV chốt: Những em bé bị bỏ rơi ngay từ khi mới chào đời đã bị tước đi những quyền: quyền sống, quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền được sống chung với cha mẹ, quyền được bảo vệ để không bị bỏ rơi. Việc làm của cô Mai Anh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với Thiện Nhân. Đó thể hiện tình yêu thương vô bờ bến của cô dành cho em. Nó giúp cuộc đời em trở nên tốt đẹp hơn, tươi sáng hơn. Việc làm của cô cũng giúp Thiện Nhân được có các quyền trẻ em và được pháp luật bảo vệ, công nhận. - Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: Thiện Nhân đã thực hiện những bổn phận nào của trẻ em? - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân. HS trả lời cá nhân - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Thiện Nhân đã thưc hiện tốt bổn phận kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thường, quan tâm, chia sẽ tình cảm với cha mẹ và các thành viên trong gia đinh; học tập, rèn luyện, giữ gìn nền nếp gia dinh, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi. Việc thực hiện tốt bổn phận đó giúp Thiện Nhân có thành tích học tập tốt, được người thân, bạn bè, thấy cô, . yêu quý. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm 2 để trả hỏi: Theo em, vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của lời câu hỏi. trẻ em? - Đại diện các nhóm chia sẽ - Tổ chức HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi. kết quả thảo luận. Các nhóm - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ, gợi ý khi cần thiết. khác nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện các nhóm chia sẽ kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em có ý nghĩa rất quan trong, là điều kiện cần thiết để cho trẻ em được sống, được phát triển trong bầu không khi hạnh phúc, yêu thương, an toàn, lành mạnh, bình đẳng; được tham gia vào các ho ạt động xã hội; được phát triển đấy đủ, toàn diện về thể chất và tỉnh thần 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố về vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận trẻ em
  12. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện quyền và bổn phận trẻ em - Yêu cầu HS trả lời để củng cố lại bài học - Phải thực hiện quyền và 1. Theo em, vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của bổn phận của trẻ em vì: để trẻ em? bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em. Giúp các em ý thức được những bổn phận của mình để có trách nhiệm hơn với xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 12 : THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra. 1. Năng lực phẩm chất. Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết được mọi chất liệu trong cuộc sống ,sử dụng tái chế tạo nên tác phẩm,... - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các khối đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí,... - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn/nhóm. - HS hiểu được cách tạo hình từ nhiều chất liệu và tạo được sản phẩm theo ý thích. - Biết cách tạo hình bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán, kết hợp in trà sát bằng lá cây - HSKT nhận biết đơn giản một số chất liệu trong cuộc sống xung quanh em.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh, sản phẩm phù hợp với chủ đề. - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình sản phẩm. - Lá cây khô, sáp màu, giấy màu và vật tìm được. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm...
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1* Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT. cho tiết học. - Kiểm tra HS nêu cách thực hiện của - Trình bày. Tiết 1, HĐ2. 2.: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS thực hành nhóm để tạo hình sản phẩm theo ý thích. - Làm việc nhóm theo sự sắp xếp của - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa GV. chọn chất liệu, hình thức và nội dung để - Thực hiện thực hiện tạo hình sản phẩm. - Khuyến khích các nhóm sử dụng hình thức in, chà xát lên các chất liệu. * GV tiến hành cho HS thử nghiệm với - HĐ nhóm. các chất liệu. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): Thứ 4 ngày 24 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 8:QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
  14. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức.. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 60. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Quê hương ý trong SGK. thanh bình qua SPMT: + Chủ đề Quê hương thanh bình được em thể - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện qua những cảnh, vật nào? hiện. + Sản phẩm nào đã thể hiện về chủ đề gây ấn - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong tượng nhất với em? Hãy miêu tả rõ hơn về SGK MT4, trang 60. cảnh vật đó? - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù được hỏi. hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của hoạt động. mình, của bạn đã thực hành. 3. vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong - Khen ngợi HS học tốt. SGK MT4, trang 60 và trả lời các câu hỏi. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS thảo luận để nhận biết rõ hơn về việc - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. tái hiện hình ảnh Quê hương thanh bình qua - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy SPMT. vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 5 ngày 23 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (t3)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Luyện tập. - HS nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm - Căn cứ SPMT đã thực hiện, GV cho HS của nhóm mình, nhóm bạn. trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 62 theo hình thức cá nhân/ nhóm: - NHS nêu ý kiến nhận xét của cá nhân/ + Chiếc mặt nạ của bạn thể hiện hình ảnh nhóm về sản phẩm đã hoàn thành. con vật nào? + Kể tên những màu sắc bạn đã dùng để - HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thể hiện chiếc mặt nạ? thuật 2, trang 62 theo hình thức cá nhân/ + Em thích chiếc mặt nạ nào nhất? Điều nhóm: gì làm em thích nhất ở chiếc mặt nạ này? - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV điều - HS báo cáo chỉnh, định hướng để HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có trong chủ đề. - Nhóm báo cáo - Khen ngợi, động viên HS. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Đại diện nhóm báo cáo - GV hướng dẫn HS quan sát:
  16. + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu - HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có làm ống bút. trong chủ đề. + Nhận biết các bước tạo hình ống bút và trang trí. - Phát huy + Cách ghép các que kem thành hình ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu). + Cố định hình ống bút. - HS sử dụng tạo hình con vật để trang trí + Vẽ hình con vật và tô màu. ống đựng bút. + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút thêm sinh động. - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho HS dụng. thực hiện tạo dáng ống đựng bút và trang - HS quan sát: trí theo vật liệu đã được chuẩn bị (que + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, kem, lon nước, chai, lọ, bìa, giấy ). trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị làm ống bút. vật liệu, GV cho HS vẽ một cái ống đựng + Nhận biết các bước tạo hình ống bút và bút ra giấy và trang trí hình con vật theo trang trí. ý thích. + Cách ghép các que kem thành hình ống *Cho HS tiến hành thực hiện làm một (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu). ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. + Cố định hình ống bút. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản + Vẽ hình con vật và tô màu. phẩm. + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. thêm sinh động. - HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, bìa, giấy ). - HS hoàn thiện sản phẩm. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):