Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang Thanh Hằng 08/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU - Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - GV cho HS hát - GV nhận xét. - Cả lớp hát 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Quan sát tranh từ các nét - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa SGK Mĩ thuật 1 trang 15 và cùng nhau trao đổi về - HS quan sát cách sắp xếp các chấm màu + Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Hình ảnh trong bức + Tranh vẽ ông Mặt trời được tạo tranh được tạo ra từ những hình gì? ra từ những chấm màu đỏ và màu vàng sắp xếp xen kẽ nhau. + Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Các chấm tròn được + Tranh vẽ vườn hoa tạo ra từ sắp xếp như thế nào? những chấm màu hồng, tím (hoa), xanh (lá cây); ông Mặt trời màu đỏ, vàng; sắp xếp nhắc lại. + Chấm tròn màu vàng ở giữa + Chấm tròn màu vàng ở vị trí nào trong hình hình bông hoa (nhụy hoa) bông hoa? - HS quan sát, thảo luận nhóm trả - GV cho HS xem thêm một số bức tranh để thảo lời câu hỏi khai thác nội dung về luận nhóm về các hình thức sắp xếp chấm màu. các hình thức sắp xếp chấm màu - Lắng nghe Kết luận: Có nhiều cách sắp xếp chấm màu khác nhau, mỗi cách tạo nên hình ảnh và vẻ đẹp riêng. * Hoạt động 4. Vận dụng: Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích. - Quan sát - Hướng dẫn HS dùng chấm màu để trang trí một đồ vật mà em yêu thích - GV cho HS quan sát các đồ vật, trang phục, - Bình hoa, chai nước, hộp bút,... sản phẩm mĩ thuật,... được trang trí bằng chấm - Hình bông hoa, con vật bằng các màu chấm tròn to nhỏ. + Đây là những đồ vật gì? - Màu đỏ, xanh, vàng,... đước sắp + Trên các đồ vật có trang trí những hình gì? xếp nhắc lại, xen kẽ. - HS lựa chọn. + Các hình trang trí màu gì? Sắp xếp như thế nào? - Cái cốc, bút chì, đồng hồ, khung + Em thích cách trang trí đồ vật nào? Tại sao? ảnh,..... - Ngoài những hình ảnh trên em còn biết những đồ vật nào khác cũng được trang trí bằng các - Lắng nghe
  2. chấm màu? Kết luận: Sử dụng chấm màu trong trang trí giúp cho các đồ vật, trang phục, sản phẩm mĩ - HS thực hành thuật trở nên sinh động hơn - Yêu cầu HS vẽ hình một đồ vật hoặc trang trí đồ vật mà em yêu thích, sau đó sử dụng chấm màu để trang trí . - Lắng nghe *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Bài: LUYỆN VẼ, XÉ DÁN CHẤM TRÒN QUA TRANH – T4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau. - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm. 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1 + Giấy, các loại hạt, màu sáp, màu dạ, màu nước, tăm bông... - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành A4( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn, + Đồ vật tái chế như ly nhựa, chai nhựa, đĩa nhựa....., giấy màu III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu: - Cho HS vận động qua bài hát Quê hương em - HS nhún nhảy hát và vận động biết bao tươi đẹp. theo lời bài hát - Gõ thước yêu cầu cả lớp đưa tranh - HS quan sát - GV quan sát tranh HS“Sáng tạo từ những chấm màu”.
  3. 2. Luyện tập thực hành: ➢ * Hoạt động 2. Cách vẽ, xé dán chấm tròn trên đồ vật yêu thích. - Cho học sinh quan sát hình ảnh con hươu sao - Quan sát hình ảnh ( Hs biết và hiểu được tranh xé dán) HS so sánh - Hai chiếc lá khác nhau ở những điểm nào? - HS trả lời: Con hươu cao cổ, con - Cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh cá, cây nấm, cây xương rồng, . các sự vật, đồ vật, con vật... có họa tiết chấm - HS thực hành trên vở A4 màu ( sưu tầm) Lắng nghe và ghi nhớ *Thực hành xé dán chấm màu chấm tròn trên đồ vật yêu thích. HS thực hiện Chấm màu xuất hiện nhiều trong cuộc sống và có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau. ➢ Gv theo dõi, hướng dẫn cho hs còn lúng túng. + Gv có thể chiếu một số đồ vật, con vật có chấm tròn cho hs tham khảo. *Kết luận: Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương,. -Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - Quê hương em ở đâu, giới thiệu về địa - 2-3 HS nêu. chỉ quê hương của em? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê hương em - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Em
  4. cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê hương em theo gợi ý: Quê em ở đâu? Quê em có cảnh đẹp gì? HS thực hiện trong nhóm, ví dụ: Con người quê hương em như thế n ào? Chào các bạn, mình tên là A, rất vui mừng được giới thiệu với các bạn quê - GV chốt câu trả lời. hương mình. Quê hương mình là xã ...... , - Nhận xét, tuyên dương. huyện ....tỉnh ....... Quê mình có biển rộng mênh mông, có cánh đồng muối trắng. Người dân quê mình cần cù, thật thà, thân *Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn thiện... - GV trình chiếu tranh BT2 - Cả lớp nghe và nhận xét - YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời khuyên khuyên bạn điều gì? phù hợp( có nhiều lời khuyên khác nhau), - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời ví dụ: khuyên phù hợp - Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối về. + Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê hương và ghi nhớ. - Tranh 2:+ Khuyên bạn miền quê nào cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần gũi, thân thuộc với mình. + Khuyên bạn quê nào cũng đem đến cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia đình, hàng - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai xóm, bạn bè, thầy, cô giáo.... Nếu quan trước lớp sát, khám phá và yêu quê, bạn sẽ thấy quê - GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham đẹp và rất vui. gia đóng vai và những bạn đưa ra lời khuyên phù hợp. - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng trải nghiệm. *Yêu cầu 1: + Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên nhiên, con người quê hương em. GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm *Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo chủ HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ đề “Vẻ đẹp quê hương em”. - GV định hướng cách vẽ cho HS và yêu cầu HS về nhà vẽ *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp nghe 2-3 HS đọc - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? Chia sẻ bài học - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
  5. sống. - Nhận xét giờ học ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG: (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố kiến thức đã học vè lòng biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động. - Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. -Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh đọc thơ văn truyên, ca dao... - HS lắng nghe bài hát. kể lại việc mình đã làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động để khởi động bài học. + HS trả lời theo những việc làm được - GV Nhận xét, tuyên dương. cuả bản thân - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được những đóng góp của người lao động với đất nước.. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. Bài 1: Em đồng tình hay không đồng tình (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp lắng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp lắng nghe. nghe. - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau đọc - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau đọc
  6. các tình huống trong SGK và bày tỏ ý kiến của các tình huống trong SGK và bày tỏ ý mình : Đồng tình nay không đồng tình, giải thích kiến của mình : Đồng tình nay không vì sao. đồng tình, giải thích vì sao. a. Đồng tình, vì nhờ có người lao động chúng ta mới có thể duy trì sự sống. b. Không đồng tình, vì dù chúng ta đã trả tiền để mua hàng hóa của người lao động thì vẫn cần biết ơn họ vì nếu không có họ thì chúng ta không thể mua hàng hoá được. c. Không đồng tình, vì cần phải biết ơn những người lao động xung quanh ta và ở khắp nơi. d. Không đồng tình, vì cần biết ơn những người lao động , kể cả người lao động chân tay, vì lao động chân chính nào cũng đống góp cho xã hội. e. Đồng tình, vì trân trọng thành quả lao động chính là biết ơn người lao động. - Một số HS trình bày ý kiến của mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS trình bày ý kiến của mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Việc làm của bạn nào dưới đây thể hiện hoặc không thể hiện sự biết ơn người lao động? Vì sao? (sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. nghe. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau đọc đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và bày các tình huống trong SGK, thảo luận và tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay không đồng bày tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay tình, giải thích vì sao. không đồng tình, giải thích vì sao. a. Không đồng tình, vì vì Lê không thể hiện thái độ tôn trọng người lao động. b. Đồng tình, vì Châu đã thể hiện tình yêu, thái độ tôn trọng dôid với công việc của bố mình. c. Đồng tình, vì Thanh đã có lời nói, việc làm thể hiện sự biết ơn đối với chú công nhân sửa điện cho nhà mình. d. Đồng tình, vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp viêc như người nhà. e. Không đồng tình, vì Bảo không thể
  7. hiện thái độ tôn trọng, lịch sự với người giao hàng. - Một số nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời các nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Xử lý tình huống (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. nghe. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và xử lí các tình huống trong SGK, thảo luận và các tình huống sau: xử lí các tình huống. + Tình huống a: Phương nên thuyết phục Khánh qua nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không đồng ý thì Phương vẫn nên giúp bác. + Tình huống b: Mai nên nói với bạn đó: Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác nhau trong xã hội. Mai cần nói rõ tầm quan trọng của nghề nghiệp của bố mẹ mình để bạn đó hiểu hơn. + Tình huống c: Nhung nên xin phép bố mẹ chia sẻ bớt những rau củ, quả cho mọi người xung quanh. - Một số nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời các nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn? (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp lắng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp lắng nghe. nghe. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đưa các tình huống trong SGK, thảo luận và ra lời khuyên cho bạn trong các tình huống sau: đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình huống: + Tình huống a: Khuyên Huy không nên làm như vậy Vì đó là hành động không tôn trọng thành quả của người lao động; bác lao công đã vất vả lau sạch hành
  8. lang, lần sau Huy nên chờ sàn nhà khô rồi hãy bước vào hoặc chọn đi lối khác, khong giẫm chân bẩn lên hành lang đã được lau sạch. + Tình huống b: Khuyên bạn không nên lấy quá nhiều đồ ăn vì không ăn hết sẽ lãng phí công sức của người lao động. - Một số nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời các nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học vào thực tiễn qua những việc làm cụ thể để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động. + Tạo không khí thoải mái, vui vẻ sau giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức một tình huống thực tế và mời học sinh quan sát rồi đưa ra ý kiến giải quyết : - GV chọn 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm: - 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm. Cả lớp + 1 HS đóng vai bác thợ sơn đang đang sơn cùng quan sát tiểu phẩm. tường. + 1 HS đóng vai 1 bạn đi học về. Tình huống như sau: bác thợ sơn đang cắm cúi sơn tường, bạn học sinh đi ngang quan đứng xem một lá rồi lấy cái cọ bôi vào thùng sơn và vẽ bậy lên tường. - GV mời HS đưa ra cách giải quyết. - HS đưa rách cách giải quyết theo suy - GV nhận xét, sửa sai. nghĩ của bản thân. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: KHỐI 1 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng.
  9. Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Kỉ THUẬT: Khôi 5 THÊU DẤU NHÂN ( t2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức, kĩ năng: HS Biết cách thêu dấu nhân . 2. Năng lực phẩm chất: HS Thêu được các mũi thêu dấu nhân cc mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân - Đường thêu có thể bị dúm. - Phẩm chất: Yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được . * Không bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành với đính khuy. * Với HS khéo tay: + Thêu được ít nhất tám dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thêu ít bị dúm. + Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên:+ Mẫu thêu dấu nhân . + Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân . + Vật liệu và dụng cụ cần thiết . - Học sinh: Bộ dụng cụ cắt, khâu, thêu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . - Nhắc lại cách thêu dấu nhân . 2. Hình thành kiến thức: Thêu dấu nhân (tt) . - HS lắng nghe, 3 HS đọc đề. - GV giới thiệu bài, ghi đề bài : (2’) - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: HS thực hành. (22’) - Thực hiện lại thao tác thêu 2 mũi dấu - GV nhận xét, hệ thống lại cách thêu dấu nhân . nhân, hướng dẫn nhanh một số thao tác cần lưu ý thêm. - HS chuẩn bị những đồ dùng GV yêu - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS, nêu các yêu cầu đặt lên bàn. cầu của sản phẩm như mục III SGK và thời gian thực hành. - Thực hành thêu dấu nhân. - Yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi. - Quan sát, uốn nắn cho những em còn lúng túng. Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm (5’). - Nêu yêu cầu đánh giá . - HS thực hành xong trưng bày sản phẩm . - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS - 3 em lên đánh giá sản phẩm được trưng và tuyên dương HS thực hành nhanh, đẹp. bày.
  10. 3. Vận dụng. - Nêu lại ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS yêu thích , tự hào với sản - HS nêu lại ghi nhớ SGK. phẩm làm được . - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Hoàn thành bài thêu. - Xem trước bài sau. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe và ghi nhớ MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. 2.Học sinh:
  11. - Sách học MT lớp 5. - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho - Trình bày đồ dùng học tập cần cho tiết học. tiết học. - HS trình bày * HS nhắc lại cách thực hiện ở HĐ1 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. - Hoạt động cá nhân: - Thực hành cá nhân + Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị để - Tạo hình từ các khối mình có và thêm chi tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn. tiết để thành vật mới... - Hoạt động nhóm: - Thực hành nhóm + Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về sản - Thảo luận nhóm và thống nhất ý tưởng phẩm. chung. + Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành - Kết nối các sản phẩm cá nhân thành sản một bố cục và thêm các chi tiết tạo không phẩm tập thể, tạo không gian và có chủ đề rõ gian cho sản phẩm của nhóm. ràng thì càng tốt. - GV quan sát, khuyến khích HS làm bài. - Thực hiện * Tổ chức cho HS tạo đồ vật bằng các hình - Thực hiện khối. - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bầy, giới thiệu sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): MĨ THUẬT- KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực- Phẩm chất - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện).
  12. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào - GV giới thiệu chủ đề. đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì 2. Hình thành kiến thức chiến thắng. - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật có - Nhận biết được hình dáng một số đồ hình dáng được kết hợp từ các hình cơ bản vật có dạng hình cơ bản và một số đồ trong cuộc sống. vật, sự vật có hình dáng được kết hợp - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản từ các hình cơ bản trong cuộc sống. trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. - Nhận biết sự lặp lại của các hình cơ - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận bản trong có trong hình dáng đồ vật, thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề sự vật. từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ thuật do GV nhận thức ban đầu về nội dung liên chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố kết hợp quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh giữa các hình cơ bản. họa trong sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng bị, trong đó chú trọng đến yếu tố kết nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến hợp giữa các hình cơ bản. yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản cần lĩnh hội - HS tư duy về nội dung liên quan đến trong chủ đề. yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình cơ cần lĩnh hội trong chủ đề. bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các - Nhận thức được về sự kết hợp giữa đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các sản phẩm các hình cơ bản ở các phương diện: mĩ thuật. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết trong các sản phẩm mĩ thuật. hợp giữa các hình cơ bản: - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình sự kết hợp giữa các hình cơ bản: tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình với hình tròn. tam giác. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. với hình tam giác. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình + Hình tròn kết hợp với hình tam giác.
  13. trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng - HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt trang 13, 14, 15 SGK MT2. câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của - Lắng nghe câu hỏi của GV, thảo các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật luận, báo cáo về sự kết hợp của các đồng dạng: hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp đồ vật đồng dạng. từ những hình cơ bản nào? - HS nêu + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - HS báo cáo - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về - Phát huy sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách - HS tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ đưa câu hỏi gợi ý: bản ở đồ vật thông qua thảo luận, trả + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim lời câu hỏi của GV. bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - HS báo cáo nội dung thảo luận - GV nhận xét, động viên HS 3. Thể hiện. - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của - Phát huy các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé dán hoặc nặn. - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự kết - Tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp các hình cơ bản với các hình thức thể hiện hợp của các hình cơ bản .bằng hình khác nhau ở trang 16 SGK MT2. thức vẽ, xé dán hoặc nặn. - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để thể hiện sản phẩm theo ý thích. - Tham khảo sản phẩm MT có sự kết - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ hợp các hình cơ bản với các hình thức bản bằng hình thức yêu thích. thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm MT2. vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết - HS thực hiện được sản phẩm đúng nội dung, chất liệu thực hiện. theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ - HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán có bản và trang trí theo ý thích. sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử chuẩn bị thêm để HS tham khảo và dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nhận biết nội dung, chất liệu thực nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. hiện. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để - Khen ngợi HS thực hiện sản phẩm.
  14. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy - HS lựa chọn nội dung, sắp xếp hình vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. sau. - Thực hiện yêu cầu bài tập ở dạng 2D - Hoàn thành sản phẩm - HS nêu - Phát huy - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): ĐẠO DỨC: KHỐI 5 CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. -Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình -Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác. 2. Năng lực phẩm chất. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. - Học sinh: SBT, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Phần mở đầu. - Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi: - HS chia sẻ câu hỏi + Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của mình? + Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm về việc làm của mình? - Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng. - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (27 phút) Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3) HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống - HS thảo luận nhóm. trong bài tập 3. - Đại diện các nhóm lên trình bày - Cả lớp trao đổi bổ sung. kết quả.
  15. - GV nhận xét chốt lại ý đúng. HĐ 2: Tự liên hệ bản thân. Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự rút ra bài học. - Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì? + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? - HS nhớ lại và và kể về việc làm - Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp. của mình. - Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS - HS trao đổi với bạn bên cạnh về tự rút ra bài học việc làm của mình. - GV kết luận: - Vài HS nêu lại. + Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược lại. + Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm: (3 phút) - Thực hiện mình là người có trách nhiệm. - HS nghe và thực hiện Điều chỉnh - Bổ sung: MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1:VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
  16. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện được việc khai thác vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng để trang trí một món quà lưu niệm. - HS thực hiện được việc khai thác vẻ đẹp - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học trong điêu khắc đình làng để trang trí một để tạo SPMT gắn với cuộc sống. món quà lưu niệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách - HS hình thành khả năng kết nối tri thức đã khai thác vẻ đẹp và trang trí một chiếc cúp lưu học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. niệm cho hoạt động thể thao ở trường học, SGK mĩ thuật 4, trang 10. - HS quan sát, phân tích cách khai thác vẻ - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. đẹp và trang trí một chiếc cúp lưu niệm cho - Quà lưu niệm được làm từ vật liệu sẵn có. hoạt động thể thao ở trường học, SGK mĩ - GV cho HS quan sát các bước khai thác, thuật 4, trang 10. trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý đến các bước: - HS hoàn thiện được sản phẩm. + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. - HS quan sát các bước khai thác, trang trí + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ thuật 4, vật liệu. trang 10. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của (nếu làm SPMT có nhiều màu). mình. - GV mời HS mô tả những bước thực hiện - HS lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng cố với vật liệu mình đã chọn. những lưu ý khi thực hiện. - HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để trang trí. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. (nếu làm SPMT có nhiều màu). - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng - HS mô tả những bước thực hiện SPMT, lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng cố những mình. lưu ý khi thực hiện.
  17. 3.Trưng bày sản phẩm. Chia sẻ sản phẩm. - HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: - HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành được + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình sản phẩm của mình. nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, sản phẩm theo gợi ý. người thân trong gia đình? - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS trả lời theo cảm nhận của mình. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS nêu. - Đánh giá chung tiết học. - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. - Xem trước chủ đề: MỘT SỐ DẠNG - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN - Thực hiện ở nhà. GIAN VIỆT NAM. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)