Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU - Tiết 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. 1. Phần mở đầu: - Chơi trò chơi: “ Nhà thiết kế tài ba” - Lắng nghe và tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 4. Vận dụng: Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích. - GV tiếp tục cho HS trang trí đồ vật từ các nét - Thực hiện. chấm - Trong lúc HS thực hành, GV quan sát xung quanh và hướng dẫn những HS còn lúng túng khi vẽ, trang trí đồ vật từ các nét chấm. ➢ Tổ chức trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: + Em tạo chấm màu bằng cách nào? - Giới thiệu sản phẩm trước lớp. + Em sắp xếp các chấm màu theo hình thức nào? + Bằng cách dùng sáp màu. + Khi làm em có gặp khó khăn gì không? + Nhắc lại hoặc xen kẽ - GV cho HS nhận xét bài của mình/của bạn * Củng cố : + HS TL - Qua chủ đề này các em học được những - HS thực hiện cách thức chấm màu nào và làm được sản - 3-4 HS trời theo cảm nhận riêng phẩm gì? * Đánh giá – nhận xét: - Giáo viên nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Về nhà quan sát các nét cơ bản ( nét thẳng, cong, gấp khúc, cong, soắn, nét thanh, nét đậm, .) có trong đồ vật, thiên nhiên để chuẩn bị cho chủ đế 3: Nét vẽ của em. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Bài: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU - Tiết 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. . Phần mở đầu:
- - Chơi trò chơi: “ Nhà thiết kế tài ba” - GV phổ biến luật chơi - Nhận xét, tuyên dương 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 1. Vận dụng: Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích. - GV tiếp tục cho HS trang trí đồ vật từ các nét chấm - Trong lúc HS thực hành, GV quan sát xung quanh và hướng dẫn những HS còn lúng túng khi vẽ, trang trí đồ vật từ các nét chấm. Hoạt động 2. - Cho hs vẽ xé dán đồ vật từ những chấm màu yêu thích. Tổ chức trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: + Em tạo chấm màu bằng cách nào? + Em sắp xếp các chấm màu theo hình thức nào? + Khi làm em có gặp khó khăn gì không? - GV cho HS nhận xét bài của mình/của bạn Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tình yêu quê hương. * Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê - 2-3 HS nêu. hương? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hoạt động luyện tập: a. Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã và sẽ làm thể hiện tình yêu quê hương. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện tình yêu quê hương. - HS thảo luận theo cặp.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện - 3-5 HS chia sẻ. những việc làm thể hiện tình yêu quê hương. - Gọi HS đọc yêu câu 2. - HD HS viết ra giấy Kế hoạch thực hiện công việc: công việc là gì, thời gian thực - HS đọc. hiện, thực hiện cùng ai, kết quả thực - HS thực hiện theo nhóm 4. hiện, - GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm vi lớp, trường. *Thông điệp: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.13. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 : CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu.: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Bầu và bí” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát: - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? nghe thấy trong bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Bầu và bí là hai giống cây khác nhau nhưng - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của thường được người nông dân trồng chung ở bờ mình. ao, góc vườn; chúng thường leo chung trên một - HS lắng nghe. giàn. Vì thế “bầu và bí” trở nên gần gũi, thân thiết. Cùng chung một điều kiện sống, cùng chung số phận, cho nên bầu và bí không nên vì lí do gì mà xa rời nhau. Bài hát nhắn nhủ chúng ta là những người dân của nước Việt Nam hãy giữ vững truyền thống thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. a) GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, đồng - HS quan sát 4 bức tranh. thời hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. + Những người trong tranh gặp phải khó khăn + Những người trong tranh gặp khó khăn gì? về thị lực (tranh 1), về sức khỏe (tranh 2), về điều kiện kinh tế (tranh 3), về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn trôi làm ướt, hỏng sách vở (tranh 4). + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào + Ngoài ra, trong xã hội còn nhiều người khác? gặp hoàn cảnh khó khăn khác như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn, cháy nổ, già
- yếu, - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác - Cả lớp nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát các tranh ở mục b để nêu những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời theo hiểu biết của mình. + Tranh 1: Mở quán ăn từ thiện cho những người có hoàn cảnh khó khăn. + Tranh 2: Trao tặng ngôi nhà cho người già không nơi nương tựa. + Tranh 3: Giúp bạn qua đường khi bạn không thể đứng dậy được. + Tranh 4: Dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ bà cụ khi bà ở một mình. + Tranh 5: Quyên góp, ủng hộ quần áo, sách vở cho đồng bào bị ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt. + Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang khuyên nhủ, - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả động viên bạn vượt qua khó khăn. lời nhanh câu hỏi: + Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Ngoài những cách trên để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn thì còn có những cách khác như đưa ra lời khuyên cho những người đang gặp khó khăn; an ủi họ và bảo vệ những người đang sợ hãi; trò chuyện gửi thư động viên người gặp hoàn cảnh khó khăn; làm các công việc tình nguyện tại trại trẻ mồ côi hay nhà tình thương; dạy học cho trẻ vô gia cư; tặng đồ chơi cho trẻ em nghèo; tạo ra một quỹ từ thiện để giúp trẻ em nghèo có thể đi học, . 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhớ lại về - HS chú ý lắng nghe và trả lời. một người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết để + Ví dụ: Hòa có mẹ bị ốm nặng nên khó kể lại cho bạn bên cạnh nghe theo gợi ý: khăn trong sinh hoạt. Gia đình nguồn kinh + Tên của người đó; tế chính dựa vào lương làm công nhân của + Nơi họ sống; mẹ. Hàng ngày, ngoài giờ học, Hòa phải
- + Những khó khăn mà họ đang gặp phải; dọn dẹp nhà cửa và chăm sóc mẹ. Cuộc + Những việc mà em có thể làm giúp họ. sống vô cùng khó khăn. Sau khi em biết hoàn cảnh của Hòa, em cùng các bạn động viên, an ủi bạn trong thời gian này và quyên góp một ít tiền tiết kiệm, đồ dùng hàng ngày cho Hòa. - HS kể theo gợi ý MĨ THUẬT: Khối 2 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm 2D tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Quan sát - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật có - Nhận biết được hình dáng một số đồ dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật có vật có dạng hình cơ bản và một số đồ hình dáng được kết hợp từ các hình cơ bản vật, sự vật có hình dáng được kết hợp trong cuộc sống. từ các hình cơ bản trong cuộc sống.
- - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản - Nhận biết sự lặp lại của các hình cơ trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. bản trong có trong hình dáng đồ vật, - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận sự vật. thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ thuật do GV nhận thức ban đầu về nội dung liên chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố kết hợp quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh giữa các hình cơ bản. họa trong sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố kết - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng hợp giữa các hình cơ bản. nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến - HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản cần lĩnh hội yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản trong chủ đề. cần lĩnh hội trong chủ đề. HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình cơ bản ở các phương diện: - Nhận thức được về sự kết hợp giữa - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các các hình cơ bản ở các phương diện: đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các sản phẩm - Tăng cường khả năng quan sát, nhận mĩ thuật. biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về hợp giữa các hình cơ bản: sự kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp tròn. với hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp tam giác. với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. - GV nhận xét, động viên HS - GV tóm tắt, chốt: + Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta có thể liên tưởng đến rất nhiều vật trong cuộc sống. - HS nêu + Sự kết hợp đó có thể là phép cộng giữa các hình hoặc là sự lặp lại tùy vào sự hình thành - Phát huy hoặc tính năng sử dụng của các đồ vật, sự vật. - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức + Các hình cơ bản kết hợp với nhau + Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu để giúp ta có thể liên tưởng đến rất nhiều thể hiện sản phẩm. vật trong cuộc sống. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Hình gì-Vật gì” + Sự kết hợp đó có thể là phép cộng - GV nêu cách chơi, luật chơi. giữa các hình hoặc là sự lặp lại tùy - Tuyên dương đội chơi tốt. vào sự hình thành hoặc tính năng sử - GV đưa câu lệnh: “Hãy liên tưởng một đồ vật dụng của các đồ vật, sự vật. có hình tương ứng với một hình cơ bản mà em + Có thể sử dụng nhiều hình thức, thích” để nối tiếp với phần Thể hiện. chất liệu để thể hiện sản phẩm. 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN - HS quen với việc liên tưởng sự kết - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của hợp từ hình cơ bản đến một vật trong
- các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé dán hoặc cuộc sống. nặn. - HS chơi - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự kết - Vỗ tay hợp các hình cơ bản với các hình thức thể hiện - Ghi nhớ, tiếp thu khác nhau ở trang 16 SGK MT2. - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để thể hiện sản phẩm theo ý thích. - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản bằng hình thức yêu thích. - Tạo được sản phẩm MT có sự kết - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện hợp của các hình cơ bản .bằng hình một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ thức vẽ, xé dán hoặc nặn. bản và trang trí theo ý thích. . - Tham khảo sản phẩm MT có sự kết *GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hợp các hình cơ bản với các hình thức hình cơ bản dạng 3D. thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. MT2. - HS thực hiện được sản phẩm đúng theo yêu cầu. - HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán Kỉ THUẬT: Khôi 5 MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNGTRONG GIA ĐÌNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Kiến thức, kĩ năng: HS biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình . - Năng lực: Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. - Phẩm chất: Yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Một số dụng cụ đun , nấu , ăn uống thường dùng trong gia đình . - Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường. - Một số loại phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Phần mở đầu. - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . - 2 HS nêu lại ghi nhớ bài học trước 2. Hình thành kiến thức. - GV Giới thiệu bài, ghi đề: - HS chú ý lắng nghe và đọc đề. - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học . - HS chú ý lắng nghe HĐ 1: Hướng dẫn HS xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống thông thường trong gia đình. - Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia đình . - HS thảo luận nhóm 4, các nhóm đọc - Ghicác dụng cụ lên bảng theo từng nhóm . SGK, thảo luận, ghi kết quả vào phiếu
- - Nhận xét, nhắc lại tên các dụng cụ . học tập. HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm , cách sử dụng, bảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong thảo luận . gia đình. (10’) - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung - Sử dụng tranh minh họa để kết luận từng nội dung theo SGK . 3. Vận dụng. - GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả - HS quan sát tranh ở SGK và ghi nhớ. học tập của HS . - Nêu lại ghi nhớ SGK . - HS lần lượt trả lời câu hỏi. - Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn . - 21 HS nêu lại ghi nhớ SGK * Dặn dò : - Dặn HS sưu tầm tranh , ảnh về các - HS lắng nghe và ghi nhớ lời giáo viên. thực phẩm thường được dùng trong nấu ăn - HS lắng nghe và ghi nhớ hàng ngày để học tốt bài sau - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lựcphẩm chất. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. 2.Học sinh: - Sách học MT lớp 5.
- - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1* Phần mở đầu: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng học tập cần cho tiết học. cho tiết học. 2. HĐ 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của - Thực hiện Tiết 2. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM: - Gợi ý HS lắp ghép các hình khối từ vật tìm được hoặc nặn hình khối ba chiều tạo sản phẩm theo ý thích. * TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của - Trưng bày bài tập nhóm mình. - Tự giới thiệu về bài của mình, nhóm mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến - Trả lời câu hỏi, khắc sâu kiến thức thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Sản phẩm của em được tạo bởi những hình - Đại diện nhóm trả lời khối gì? Bằng vật liệu gì? + Trong khi tực hành em thấy khó khăn nhất - 1, 2 HS ở công đoạn nào? Em khắc phục bằng cách nào để hoàn thiện sản phẩm của mình? + Em hãy giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình? - Đại diện nhóm trả lời - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - Đánh dấu tích vào vở của mình - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực. - Phát huy - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC. - Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối gì? - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo, thước kẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): MĨ THUẬT: Khối 4 CHỦ ĐỀ 2:MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một - HS xem. số dòng tranh dân gian Việt Nam. - Hỏi HS quan sát thấy những gì? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT - Nhận biết được 3 dạng không gian thể hiện trong tranh dân gian Việt Nam. - HS nhận biết được 3 dạng không gian thể - Nhận biết và liên tưởng được sự bố trí, sắp hiện trong tranh dân gian Việt Nam. xếp các nhân vật và các yếu tố chính-phụ, - HS nhận biết và liên tưởng được sự bố trí, gần-xa qua quan sát các tranh dân gian. sắp xếp các nhân vật và các yếu tố chính-phụ, - Nhận biết cách thức tạo hình trong SPMT để gần-xa qua quan sát các tranh dân gian. mô phỏng lại dạng không gian trong tranh dân - HS nhận biết cách thức tạo hình trong gian Việt Nam. SPMT để mô phỏng lại dạng không gian - HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ, Hàng trong tranh dân gian Việt Nam. Trống, Kim Hoàng, Làng Sình,...thể hiện
- được các dạng không gian: Nhiều lớp, ước lệ, - HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ, Hàng đồng hiện qua: Trống, Kim Hoàng, Làng Sình,...thể hiện + Ảnh chụp. được các dạng không gian: Nhiều lớp, ước lệ, + Tranh dân gian sưu tầm. đồng hiện qua: - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có + Ảnh chụp. định hướng về phần thực hành SPMT. Lưu ý + Tranh dân gian sưu tầm. khai thác các nội dung, hình ảnh, màu sắc, - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có cách bố trí nhân vật thể hiện trong các hình định hướng về phần thực hành SPMT. ảnh trực quan. - Có hiểu biết khi khai thác các dạng không gian trong tranh để thực hành, sáng tạo SPMT. *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có - HS hoàn thiện được SPMT. dạng không gian nhiều lớp. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV - HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong thuật 4, trang 11 để HS nhận ra dạng không SGK mĩ thuật 4, trang 11 hoặc một số hình gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt Nam. ảnh GV chuẩn bị. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, nội dung liên quan đến nhận biết dạng không trang 11 để HS nhận ra dạng không gian gian nhiều lớp. nhiều lớp trong tranh dân gian Việt Nam. - GV nhận xét bổ sung. *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian ước lệ. - HS lắng nghe, trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. - Tiếp thu, phát huy. - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết và thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 - HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc bằng cách nêu những câu hỏi gợi ý: và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì? trang 12. + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được - HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, sắp xếp như thế nào? trang 12 để nhận biết và thảo luận, theo nhóm + Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì? 2 hoặc nhóm 4. - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, tranh dân gian có dạng không gian nhiều lớp cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời câu - HS nêu. hỏi theo các nội dung đã gợi ý trong SGK. - GV kết luận. - HS trả lời. *Hình ảnh tranh dân gian có dạng không gian đồng hiện. - HS nêu.
- - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân - HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời câu gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, hỏi theo các nội dung đã gợi ý trong SGK. trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh? - Lắng nghe, ghi nhớ. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau của các nhân vật trong từng tranh dân gian. Liên tưởng địa điểm các nhân vật - HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh trong tranh được diễn tả ở đâu? nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang 13 và + Màu sắc trong từng bức tranh? 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn HS quan sát các tranh dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để HS thảo - HS nêu. luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận biết - HS trả lời. dạng không gian đồng hiện. - GV tóm tắt: + Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn trải theo chiều - HS nêu. từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. - HS quan sát các tranh dân gian, thảo luận, + Màu sắc trong tranh dân gian thường có ít trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận biết dạng màu, đơn giản, nét bao quanh hình thường không gian đồng hiện. dùng màu đen trên nền màu để thể hiện nội - Lắng nghe, ghi nhớ. dung. - Chất liệu để tạo tranh dân gian thường được in và vẽ trên giấy dó. - Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim Hoàng có những kĩ thuật thực hiện khác nhau, được in trên loại giấy dó-một loại giấy sản xuất từ vỏ cây dó. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC : Khối 5 CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống. Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
- Phần Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống) - Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng. 4. Năng lực phẩm chất. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. DỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung... - Học sinh: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước - HS nêu - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. - Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống. * Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng. - Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng Đồng trong SGK nghe. - Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời trong SGK. + Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau gì trong cuộc sống và trong học tập? ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì. + Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để - Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và vươn lên như thế nào? phương pháp học tập tốt. Nên suốt 12 năm học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình, + Em học tập được những gì từ tấm gương - Em học tập được ở Đồng ý chí vượt đó? khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh . - KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi việc. * Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm - Các nhóm thảo luận thảo luận 1 tình huống - Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của + Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nhóm nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân - Lớp nhận xét bổ sung. khiến em không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào? + Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học. - GV: Trong những tình huống trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học... biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí. * Hoạt động 3: Làm bài tập 1-2 Trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ - HS giơ thẻ theo quy ước thẻ màu thể hiện sự đánh giá của mình Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện của người có ý chí? + Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi. + Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng mai vẫn đi học đều. + Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ học. + Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa nhanh. Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây? + Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì. + "Có công mài sắt có ngày nên kim" + Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì không cần. + Con trai mới cần có chí. + Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết của bản thân (nói ngọng, nói lắp...) cũng là người có chí. - KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống.
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Ghi nhớ: SGK 3. Vận dụng trải nghiệm - Qua bài học này, em học được điều gì ? - HS nêu 4. Hoạt động sáng tạo: - Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện có chí thì nên. Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 3:MÀU SẮC EM YÊU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất: - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1. - HS trình bày sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. Hình thành kiến thức. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - HS thực hiện được SPMT có sử dụng các màu đã học. - HS thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT yêu thích có sử dụng - HS thực hiện được SPMT có sử dụng các các màu đã học. màu đã học. - SPMT có sử dụng các màu đã học. - GV yêu cầu HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn HS thực hành bằng cách chọn hình thức phù thể hiện một sản phẩm có nội dung tự chọn và hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo sử dụng màu sắc đã học vào Vở bài tập mĩ dáng) để tạo hình SPMT yêu thích có sử thuật 3. dụng các màu đã học. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Ý tưởng: Các chủ đề chân dung, sinh hoạt, - HS hoàn thiện được sản phẩm trên lớp. phong cảnh, con vật, đồ vật...Ví dụ: thể hiện một SPMT vè chân dung một người em yêu - HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn thể hiện quý, các hoạt động vui chơi ở trường, cảnh đẹp một sản phẩm có nội dung tự chọn và sử em yêu thích, con vật em yêu thích... dụng màu sắc đã học vào Vở bài tập mĩ thuật + Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn 3. hoặc tạo dáng SPMT theo nội dung đã chọn. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D Hay 3D - Tự chọn một ý tưởng mà mình yêu thích phù hợp với năng lực của bản thân. Có thể tổ nhất để thể hiện SPMT. chức HS thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm 2, 4 căn cứ vào điều kiện tổ chức lớp học. - Khi gợi ý, GV có thể cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước. - Tự chọn chất liệu theo ý thích để tạo dáng + Phân tích SPMT của HS trong SGK MT3, SPMT theo nội dung đã chọn. trang 18. + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV - HS chọn làm sản phẩm 2D Hay 3D phù chuẩn bị thêm. hợp với năng lực của bản thân. HS thực hiện - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, theo cá nhân hoặc nhóm do GV tổ chức. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. Với sản phẩm là miết đất nặn, GV cho HS - Xem hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên chuẩn bị tấm bìa để thực hiện. quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các - Trình bày được cảm nhận về SPMT của bước của GV. mình, của bạn đã thực hành. - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt - Phân tích SPMT của HS trong SGK MT3, động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo trang 18. luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 19: - Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV + Sản phẩm của bạn có những hình ảnh, màu cho xem.
- sắc gì? - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. Với sản + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong phẩm là miết đất nặn, HS chuẩn bị tấm bìa sản phẩm? để thực hiện. + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ vật nào trong gia đình? + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của về điều khiến bạn thích trong bài thực hành bạn, nhóm qua phần trả lời câu hỏi gợi ý đó? trong sách. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực rõ hơn sự kết hợp của màu sắc SPMT: hiện. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - Khen ngợi HS học tốt. SGK MT3, trang 19. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 CHỦ ĐỀ 2: EM BIẾT YÊU THƯƠNG BÀI 1: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số cảm xúc cơ bản của con người; - Nhận biết được cảm xúc của bản thân trong một số tình huống; - Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường. - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - GD ĐP: HS nhận biết bạn gặp khó khăn hoặc vui buồn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát, hình ảnh các gương mặt thể hiện tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, 2. Học sinh: sưu tầm hình ảnh các gương mặt thể hiện tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4phút 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát - HS tham gia hát theo nhạc đã chuẩn bị Nhìn mặt nhau đi xem ai có giận hờn gì Nhìn mặt nhau đi xem ai có giận hờn chi Mình là anh em, có chi đâu mà giận hờn Nhìn mặt nhau, hãy nhìn mặt nhau đi. - GV nêu câu hỏi: Các em đã bao giờ -HS chia sẻ trước lớp: giận hờn ai chưa? Nếu có thì em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào? - Kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình. 9phút 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Nhận biết cảm xúc - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát các khuôn mặt cảm xúc trong SHS để trả lời câu hỏi: + Từng khuôn mặt thể hiện cảm xúc gì? + Em đã từng có cảm xúc nào? Em đã trải qua cảm xúc đó trong tình huống nào? - Đại diện nhóm lên trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. - HS lắng nghe - GV bổ sung và phân tích biểu hiện từng khuôn mặt qua biểu hiện của miệng và mắt: + Khuôn mặt vui vẻ có miệng cười, mắt hơi nhíp, nếu nhìn ngoài còn có vẻ mặt rạng rỡ. + Khuôn mặt tức giận: Lông mày xếch ngược, miệng mím, nếu nhìn ngoài có thể thấy tai tía, mặt đỏ. + Khuôn mặt buồn: long mày cụp xuống, miệng mím, nhìn ngoài có thể thấy khuôn mặt muốn khóc. + Khuôn mặt sợ hãi: long mày cụp, miệng méo như sắp khóc. + Khuôn mặt ngạc nhiên: mắt mở to,
- long mày rướn lên, miệng há tròn. -GV cho HS xem thêm các gương mặt thể hiện tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, bằng các hình ảnh đã chuẩn bị sẵn - Em biết được hoàn cảnh khó khăn của HS: Em nghe các bạn và thầy cô bạn bằng cách nào? kể lại, thỉnh thoảng em tự quan sát. - GV chốt lại: vui, buồn, tức giận, sợ hãi, là những cảm xúc cơ bản của - HS chia sẻ cảm xúc của mình mỗi người khi trải qua các tình huống theo nhóm đôi. khác nhau trong cuộc sống. -GV yêu cần HS quan sát tranh trong SGK và chia sẻ cảm xúc của mình với bạn bên cạnh nếu bản thân ở tình huống được khen (tranh 1), bị chó đuổi (tranh 2), khi mẹ nằm viện (tranh 3), và bị đe dọa không chơi cùng (tranh 4) qua câu hỏi gợi ý: + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong - Một vài cặp đôi chia sẻ trước những tình huống đó? lớp. + Cảm xúc của bạn như thế nào, có - HS lắng nghe giống hay khác? -GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. -GV chốt lại: Những cảm xúc có thể nảy sinh ở những tình huống. 9phút 3.Luyện tập thực hành. Hoạt động 2: Tập thể hiện cảm xúc * Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau tập - HS làm việc theo cặp thể hiện cảm xúc và nhận xét cho nhau trong các tình huống: 1) Được tặng quà sinh nhật 2) Được cô giáo khen * Bước 2: làm việc chung cả lớp - GV yêu cầu một vài cặp thực hành tốt - HS thực hiện theo cặp. xung phong sắm vai thể hiện trạng thái cảm xúc của mình qua nét mặt. - GV yêu cầu các nhóm khác quan sát -Nhóm khác nhận xét. để đưa ra nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã - HS lắng nghe sắm vai tốt. 11 4.Vận dụng.

