Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM - Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật. - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau. - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm mĩ thuật. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm. Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - biết thực hiện các bước để làm sản phẩm. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình vẽ minh họa : cây cối , con vật, kẹo mút, + Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí. + Sản phẩm của học sinh (năm trước) + Màu sáp, màu dạ, màu nước, đất nặn... - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn, III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Cho HS lên bảng thi vẽ các nét hình ảnh đã - HS tham gia trò chơi. có sẵn do GV chuẩn bị trước. - GV khen ngợi và giới thiệu bài. - Lắng nghe 2. Tiến trình dạy học : * Hoạt động 3. Thảo luận: Quan sát hình vẽ. - GV cho HS quan sát lại sản phẩm của phẩn - HS quan sát, trao đổi khởi động hoặc hình: Khinh khí cầu trang 19 , yêu cầu HS trao đổi về những loại nét sử dụng trong vẽ, trang trí ở hình kẹo mút, con
- vật, khinh khí cầu . - GV nêu câu hỏi gợi mở: - Lắng nghe và TLCH + Con vật / khinh khí cầu gồm những phần + Gồm 4 phần: Đầu - thân – chân - nào? đuôi/ Dù – thùng. + Con vật / khinh khí cầu có những nét gì? + Nét cong, nét thẳng, nét xoắn ốc/ + Bạn dùng những màu nào để vẽ con vật / nét cong, gấp khúc, ngang.... khinh khí cầu? + Màu đỏ, vàng, cam, xanh, tím... + Em dùng những nét màu nào để vẽ tranh, tạo sản phẩm bằng nét của mình? + HS trả lời theo cảm nhận riêng. - GV nhận xét và khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ và - Lắng nghe trang trí cho hình thêm sinh động. - Ghi nhớ. * Hoạt động 4. Vận dụng: Vẽ tranh , tạo sản phẩm bằng nét mà em thích - Yêu cầu HS mở SGK trang 20 – 21 (phần tham khảo) quan sát, tham khảo, đồng thời - Quan sát, tham khảo. gợi ý câu hỏi: + Có mấy bước để vẽ được con voi? Kể tên từng bước. - HS trả lời - GV nhận xét và thị phạm trên bảng + Có 3 bước: - B1:Vẽ hình con voi và dùng - HS lắng nghe và quan sát GV thị màu xanh trang trí bằng nét xiên vào thân phạm. của con voi. - B2: Dùng màu đỏ, vàng trang trí vào phần tai , chân , lưng của con voi bằng nét cong, gấp khúc, thẳng. - B3: Trang trí màu nền bằng các nét thẳng, cong. + Ngoài sử dụng bằng sáp màu để vẽ hoặc trang trí sản phẩm còn có những cách nào để + Bằng đất nặn, dùng nét vẽ trang tạo ra các nét ? trí,..... + Và sử dụng trong các sản phẩm trang trí nào? + Sản phẩm : vải thổ cẩm, tranh dân - GV nhận xét và bổ sung. gian Đông Hồ. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng nét - Lắng nghe để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con vật mà - Lắng nghe mình yêu thích - HS thực hành. - Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh , tạo - Lắng nghe sản phẩm bằng nét mà em thích. - Lưu ý: chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét, không tô màu vào hình. *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
- - Bảo quản bài vẽ cho tiết 3 để hoàn thiện và trưng bày sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập đầy đủ. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Bài: LUYỆN CÁCH VẼ, XÉ DÁN NÉT QUA TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Hình vẽ minh họa : cây cối , con vật, kẹo mút, + Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí. + Sản phẩm của học sinh (năm trước) + Màu sáp, màu dạ, màu nước, đất nặn... - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( A4) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Phần mở đầu: - Cho cả lớp hát bài: Cháu vẽ ông mặt trời - Hát - Cả lớp hát xong, đồng thời đặt câu hỏi: + Để vẽ ông mặt trời em dùng đường nét gì? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi 2. Hình thành kiến thức : * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Một - HS lắng nghe số loại nét và nét trong cuộc sống. - GV giới thiệu các nét và đặc điểm nhận dạng thông qua hình minh họa đã chuẩn bị trước hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng: - HS quan sát hình minh họa - Gv treo tranh hs năm trước cho cả lớp quan - HS quan sát, tìm hiểu. sát + Bàn ghế, quạt điện, bóng điện,tủ,.... con hổ, con gà, con hươu cao cổ, dãy + Có các hình ảnh gì? Và xuất hiện các nét núi, đường đi ..... gì? - Lắng nghe. - HS quan sát , thảo luận.. - Quan sát, học tập, lấy ý tưởng.
- - HS thực hiện. - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học , sân trường, để tìm các nét trên. + Các nét mà em biết có ở đồ vật, con vật, cảnh vật nào? * Hoạt động 2. Thể hiện: Tạo nét vẽ bằng sáp màu. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - Gv vẽ mẫu trên bảng và hướng dẫn hs cách - HS lên bảng giới thiệu bài vẽ hình vẽ màu theo ý thích - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS + Nét cong, gấp khúc, thẳng,.....màu năm trước để tham khảo. vàng, xanh, đỏ,.... - Trong lúc thực hành, GV động viên , - HS nhận xét hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả lỏng tay - Lắng nghe cầm bút, không yêu cầu phải thẳng (không dùng thước kẻ để vẽ) và sử dụng các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh – đậm , to – nhỏ , - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: - Nhận xét tiết học, tuyên dương. Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY CÔ GIÁO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. - HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. * Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng thầy - 2-3 HS nêu. giáo, cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức:
- *Bài 1: Xác định việc làm đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm , giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - HS thảo luận theo cặp. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép với thầy, cô giáo. + Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học. - GV chốt câu trả lời. + Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi - Nhận xét, tuyên dương. thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - 3 HS đọc. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thảo luận nhóm 4: - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - Các nhóm thực hiện. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em - HS đọc. sẽ khuyên bạn điều gì? - HS trả lời cá nhân: + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, - Nhận xét, tuyên dương. chúng mình cần biết chan hoà, không 2.3. Vận dụng: được chê bạn bè. - GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy giáo, cô giáo. - HS thực hành làm thiệp - HS chia sẻ. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
- điệp vào cuộc sống. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 Bài : CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. - GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung + Câu 1: Nếu những người xung quanh em quanh em gặp khó khăn? gặp khó khăn, em cần biết thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và
- việc làm phù hợp với khả năng để giúp họ vơi bớt những khó khăn trong cuộc sống. + Câu 2: Đối với những người đang gặp + Câu 2: Sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa như khó khăn, sự cảm thông, giúp đỡ sẽ giúp thế nào đối vói những người đang gặp khó khăn? họ vượt qua những nghịch cảnh của cuộc sống, góp phần làm vơi đi những mất mát hay tổn thương. Và khi ta biết sẻ chia, cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp, bình yên và thanh thản. + Câu 3: Em hãy hát một bài hát thể hiện sự cảm + Câu 3: HS hát theo yêu cầu. thông, giúp đỡ con người. + Câu 4: HS trả lời. + Câu 4: Em hãy đọc 3 câu ca dao, tục ngữ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ con người. 2. Hoạt động luyện tập: + Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. + Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm 2) - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình với với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? + Em đồng tình với ý kiến của Trang vì bất kì ai khi đang gặp chuyện gì đó không vui thì người biết chuyện sẽ động viên, an ủi để họ có niềm tin, động lực vượt qua mọi khó khăn. + Em đồng tình với ý kiến của Huyền vì chúng ta không nên kì thị người khuyết tật phải luôn giúp đỡ họ để họ có thể hòa nhập với môi trường. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Đồng tình
- với ý kiến của bạn Trang, bạn Hùng, Huyền đó là: động viên, an ủi khi người khác gặp chuyện buồn; nhường chỗ cho người khuyết tật trên các phương tiện công cộng; rủ bạn khuyết tật cùng chơi. Vì đó là những việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. Không đồng tình với ý kiến của bạn Tuấn: “Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là việc của người lớn” vì trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa tuổi. Không đồng tình với ý kiến của bạn Vân: “Chỉ giúp đỡ người khó khăn nếu họ là người mình quen biết” vì chúng ta cần thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ với tất cả người gặp hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình, đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là hành động có giá trị nhân vân cao đẹp và khi hành động đó được thực hiện một cách tự nguyện nó sẽ hình thành lối sống, nếp sống đẹp cho mỗi người cũng như trong qua trình phát triển nhân cách. Giúp đỡ người khác không chỉ làm cho người được giúp cảm thấy được chia sẻ, đồng cảm mà còn mang lại niềm vui cho bản thân người giúp đỡ. Hoạt động 2: Lựa chọn thái độ, hành vi thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi đổi để xác định những thái độ hành vi thể hiện sự để xác định những thái độ hành vi thể hiện cảm thông với người gặp khó khăn. sự cảm thông với người gặp khó khăn. + Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử chỉ phù hợp; Ánh mắt thân tình; Quan tâm, lắng nghe. + Những thái độ hành vi không thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Tỏ vẻ thương hại ban ơn. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Khi thể hiện sự cảm thông với người gặp hoàn cảnh khó khăn ta cần có thái độ chân thành, lời nói cử chỉ phù hợp, ánh mắt thân tình, tôn trọng, tế nhị, quan tâm, lắng nghe họ giãi bày; cần tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện. chia sẻ với nhau về một người có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trường em. + GV mời các cặp trình bày. - Các cặp trình bày + GV nhận xét, tuyên dương MĨ THUẬT: Khối 2 Chủ đề 4:NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2.Năng lực phẩm chất. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản.
- - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - GV cho HS chơi TC “Thi kể tên màu em - HS chọn đội chơi, bạn chơi biết”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng. - Nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. vẽ của hoạ sĩ. - GV giới thiệu chủ đề. - HS nhận biết được màu cơ bản và 2. Hình thành kiến thức. các mảng màu được tạo nên từ những - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong màu cơ bản. thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu đậm, màu - HS nhận biết được màu cơ bản và các mảng nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp màu được tạo nên từ những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt trong - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, sản phẩm MT, ảnh chụp nhận thức ban đầu về nội dung liên - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, do GV từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng tố màu sắc. đến yếu tố màu sắc. - HS tư duy về nội dung liên quan đến - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong CĐ - Nhận thức về màu sắc ở các phương HS có nhận thức về màu sắc ở các phương diện: diện:
- - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc - Tăng cường khả năng quan sát về trong cuộc sống. màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn đạt - Biết được những từ chỉ màu sắc và đúng để mô tả. diễn đạt đúng để mô tả. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 19, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm - Quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ hiểu về màu sắc: thuật 2, trang 19, kết hợp với quan sát + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em ở đầu tiết học, tìm hiểu về màu sắc. nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu - HS nêu đó? + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - HS trả lời - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan sát thực tế xung quanh (trang phục của các bạn, cặp - Quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, sách, đồ dùng học tập trong lớp học ), để nhận trang 20 – 21, quan sát thực tế xung biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ quanh (trang phục của các bạn, cặp bản. GV đặt câu hỏi: sách, đồ dùng học tập trong lớp + Kể tên những màu em đã phát hiện? học ), để nhận biết màu cơ bản và + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? màu không phải là màu cơ bản. + Em thích màu nào? - HS trả lời - HS trả lời theo cảm nhận của mình * Lưu ý: Ở hoạt động này, GV cần mời nhiều - Nhiều HS cùng tham gia, phát biểu ý HS cùng tham gia, phát biểu ý kiến. GV có thể kiến. ghi những màu sắc HS đã phát hiện lên bảng (các màu cơ bản ghi cùng nhau, các màu không phải là màu cơ bản ghi cùng nhau). * Thể hiện - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ - Tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK màu cơ bản bằng cách thể hiện mình mĩ thuật 2, trang 23. yêu thích. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, - Tham khảo việc tạo mảng màu từ màu acrylic màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách SGK mĩ thuật 2, trang 23. thể hiện mình yêu thích. - Tiếp thu cách tạo mảng màu bằng - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu những chất liệu khác như: màu sáp, cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị màu nước, màu acrylic phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành - Tạo được mảng màu bằng chất liệu
- tạo những mảng màu yêu thích bằng: và cách thể hiện mình yêu thích. + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán * Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành cho - HS hiểu cách tạo mảng màu từ ba phù hợp với điều kiện học tập của HS như làm màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm nhóm hướng 23. đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT - HS thực hiện phần thực hành tạo trong hoạt động này. những mảng màu yêu thích bằng: GV cho HS thực hiện tạo những mảng màu yêu + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, thích bằng hình thức tự chọn. màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): Kỉ THUẬT: Khôi 5 BÀI 5 – NẤU CƠM YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách nấu cơm . 2. Năng lực phẩm chất: - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. * Không yêu cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị : Phiếu học tập. Gạo tẻ, nồi, bếp, lon sữa bò, rá, chậu, đũa, xô,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . - 1 HS nêu lại ghi nhớ bài học trước 2. Hình thành kiến thức : - HS chú ý lắng nghe và đọc đề. - GV Giới thiệu bài, ghi đề: - HS chú ý lắng nghe - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học . *. Tìm hiểu các cách nấu cơm trong gia đình - Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các cách nấu cơm ở - Các nhóm thảo luận về cách nấu gia đình. cơm bằng bếp đun theo nội dung - GV gọi đại diện nhóm trả lời. phiếu học tập . - GV nhận xét và tóm tắt các ý trả lời của HS: Có - Đại diện các nhóm trình bày kết 2 cách nấu cơm là nấu bằng soong hoặc nồi và nấu quả thảo luận . bằng nồi cơm điện . - HS chú ý lắng nghe . - Nêu vấn đề: Nấu cơm bằng soong và nồi cơm điện như thế nào để cơm chín đều, dẻo ? Hai cách
- nấu cơm này có những ưu , nhược điểm gì ; giống - HS trả lời. và khác nhau ra sao ? * Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp: - GV gọi HS lên thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun. - Quan sát, uốn nắn . - Vài em lên thực hiện các thao tác - Nhận xét, hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun. đun . - Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm 3. - Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp Vận dụng. Nêu lại ghi nhớ SGK đun . - Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã - HS lắng nghe và ghi nhớ. học để nấu cơm giúp gia đình - HS nhắc lại ghi nhớ SGK. * Dặn HS học thuộc ghi nhớ - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Nhận xét tiết học . MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức kĩ năng. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực phẩm chất. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động. - Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện Tiết - HS Trình bày 1. HĐ2 2. Luyện tập thực hành. - Hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các - Thực hành cá nhân đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, - Thực hiện bìa lịch...theo ý thích. - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho - Thực hiện HS thực hành. - Hoàn thành bài tập - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản - Thực hiện phẩm. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm cho trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): MĨ THUẬT: Khối 4 CHỦ ĐỀ 2:MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức kĩ năng. - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Giáo viên. - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh. - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức.. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của nhóm đã thực hiện. bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK ý trong SGK. MT4, trang 16. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực
- được hỏi. hiện. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong mình, của bạn đã thực hành. SGK MT4, trang 16. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 16. được hỏi. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của mình, của bạn đã thực hành. hoạt động. 3. Vận dụng - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. SGK MT4, trang 9 và trả lời các câu hỏi. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn của - Đánh giá chung tiết học. GV. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - 1, 2 HS nêu. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có). ĐẠO ĐỨC : Khối 5 NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. 2. Năng lựcphẩm chất. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV : SGK - HS: vở BT Đạo đức, III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Phần mở đầu. - Cho HS tổ chức thi kể: Hãy kể những việc - HS thi kể mình đã làm thể hiện là người có ý chí: - Em đã làm được những việc gì? - Tại sao em lại làm như vậy - Việc đó mang lại kết quả gì? - GV nhận xét đánh giá Ai cũng có tổ tiên dòng họ của mình. vậy để - Cả lớp theo dõi nhận xét
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH nhớ đến tổ tiên ta cần thể hiện như thế nào. - HS nghe - ghi vở Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó. 2. Hình thành kiến thức. * Mục tiêu: - Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. *Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ - GV kể chuyện Thăm mộ - HS nghe - Yêu cầu HS kể : - 1->2 HS kể lại - Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã - Bố cùng Việt ra thăm mộ ông nội, mang làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên? xẻng ra don mộ đắp mộ thắp hương trên mộ ông... - Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì - Bố muốn nhắc việt phải biết ơn tổ tiên và khi kể về tổ tiên? biểu hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể đó là học hành thật giỏi để nên người. - Việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết - Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? ơn tổ tiên. - Qua câu chuyên trên, các em có suy nghĩ - Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có gì về trách nhiệm của con cháu với tổ tiên, trách nhiệm giữ gìn, tỏ lòng biết ơn với tổ ông bà? vì sao? tiên, ông bà, hát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, của dân tộc VN ta. - Kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể. *Hoạt động 2: Làm bài tập 1, trong SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm. - Gọi HS trả lời - Đại diện lên trình bày ý kiến về từng việc a. Cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành làm và giải thích lí do người có ích cho gia đình, quê hương, đất - Lớp nhận xét nước. b. Không coi trọng các kỉ vật của gia đình dòng họ. c. Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình. d. Thăm mộ tổ tiên ông bà.
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH đ. Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, tết đều không quên viết thư về thăm hỏi gia đình, họ hàng. - GVKL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như các việc: a, c, d, đ. - HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc đã * Hoạt động 3: Tự liên hệ làm và chưa làm được về sự thể hiện lòng - Yêu cầu HS làm việc cá nhân biết ơn tổ tiên. - GV gọi HS trả lời - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi những em đã biết - HS cả lớp nhận xét thể hiện lòng biết ơn các tổ tiên bằng việc - VD: Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên ông làm cụ thể và nhắc nhở HS khác học tập theo bà bạn. Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầy cô Giữ gìn các di sản của gia đình dòng họ Góp tiền cho các đền chùa gìn giữ nền nếp gia đình Ước mơ trở thành người có ích cho gia đình, đất nước. - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - HS đọc ghi nhớ 3. Vận dụng trải nghiệm. - Tìm nhữ câu ca dao, tục ngữ nói về các - Giấy rách phải giữ lấy lề. truyền thống tốt đẹp của các gia đình dòng - Nghèo cho sạch rách cho thơm. họ - Khôn ngoan đối (đá) đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chới hoài đá nhau. - Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con - Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon - Về nhà sưu tầm các tranh ảnh bài báo nói - HS nghe và thực hiện về ngày giỗ tổ Hùng Vương và các câu tục ngữ thơ ca về chủ đề biết ơn tổ tiên. Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối.
- - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - HS chọn đội chơi. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - Chơi theo gợi ý của GV. - GV giới thiệu chủ đề. - Hoan hô. 2. Hình thành kiến thức mới.. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - Biết đến một số biểu hiện của khối. - Biết đến biểu hiện của khối trên một số SPMT. - Quan sát một số biểu hiện của khối. - Biết và gọi tên được một số biểu hiện của - HS biết đến một số biểu hiện của khối. khối trên SPMT. - HS biết đến biểu hiện của khối trên một số - HS có kiến thức cơ bản về biểu hiện của SPMT. khối. - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương - HS quan sát một số biểu hiện của khối. phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên - HS biết và gọi tên được một số biểu hiện những biểu hiện này (khối cứng – khối mềm, của khối trên SPMT. khối cầu đặc – khối rỗng, khối tĩnh – khối động). - HS có kiến thức cơ bản về biểu hiện của - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong SGK khối. MT3, trang 22:
- + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - HS quan sát một số cặp khối tương phản - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những đầu về biểu hiện của khối. biểu hiện này (khối cứng – khối mềm, khối - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: cầu đặc – khối rỗng, khối tĩnh – khối động). + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác - Lắng nghe, trả lời. nhau cho người xem như khối cứng – khối mềm, khối tĩnh – khối động. - 1, 2 HS trả lời. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc - HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu – khối rỗng. hiện của khối. - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23 - HS biết được một số biểu hiện của khối tạo (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). cảm giác khác nhau cho người xem như khối - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một số cứng – khối mềm... sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác nhau, + HS biết tên gọi của một số biểu hiện thể nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về mặt thị hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như giác (tĩnh, động, mềm...). khối cầu đặc – khối rỗng. - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt: Việc kết hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về khối - HS quan sát một số biểu hiện của khối trên khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của SPMT trong SGK MT3, trang 23 (hoặc khối trên SPMT. SPMT do GV chuẩn bị). (khối tròn, khối dẹt, khối động, khối tĩnh, khối - HS phân tích một số sự kết hợp của hình động, khối cứng, khối mềm ). thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo nên hiệu - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. quả khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, *Vận dụng. mềm...). - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Khen ngợi HS học tốt. - Ghi nhớ, tiếp thu kiến thức. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Thực hành vẽ một số khối mà em yêu - Đánh giá chung tiết học. thích. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)

