Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM - Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật. - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau. - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm mĩ thuật. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm. Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - biết thực hiện các bước để làm sản phẩm. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Hình vẽ minh họa : cây cối , con vật, kẹo mút, + Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí. + Sản phẩm của học sinh (năm trước) + Màu sáp, màu dạ, màu nước, đất nặn... - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn, III. Hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu - Cho HS hát - Nhận xét và giới thiệu bài - Cả lớp hát. 2. Luyện tập thực hành( tiếp): - Lắng nghe. * Hoạt động 4. Vận dụng: Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích. - GV tiếp tục cho HS tạo sản phẩm bằng nét - Trong lúc HS thực hành, GV quan sát xung
- quanh và hướng dẫn những HS còn lúng túng khi vẽ, trang trí đồ vật/con vật từ các nét chấm. - Thực hiện. ➢ Tổ chức trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: + Em đã vẽ những đồ vật, con vật nào? - Giới thiệu sản phẩm trước lớp. + Em sử dụng những nét gì để trang trí? - GV cho HS nhận xét bài của mình/của bạn *Nhận xét : + Con gà, con bò, cốc ,lọ.... - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. + Nét cong, gấp khúc, xoắn ốc,... - HS thực hiện - Về nhà quan sát các hình cơ bản (hình vuông, hình tròn, hình tam giác ..) có trong đồ vật, thiên nhiên để chuẩn bị cho chủ đế 4: Sáng tạo từ những hình cơ bản. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. - Về nhà quan sát các hình cơ bản (hình vuông, hình tròn, hình tam giác ..) có trong đồ vật, thiên nhiên để chuẩn bị cho chủ đế 4: Sáng tạo từ những hình cơ bản. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Bài: LUYỆN CÁCH VẼ, XÉ DÁN NÉT QUA TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Hình vẽ minh họa : cây cối , con vật, kẹo mút, + Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí. + Sản phẩm của học sinh (năm trước) + Màu sáp, màu dạ, màu nước, đất nặn...
- - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( A4) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Phần mở đầu: - Cho cả lớp hát bài: Cháu vẽ ông mặt trời - Hát - Cả lớp hát xong, đồng thời đặt câu hỏi: + Để vẽ ông mặt trời em dùng đường nét gì? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi 2. Hình thành kiến thức : * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Một - HS lắng nghe số loại nét và nét trong cuộc sống. - GV giới thiệu các nét và đặc điểm nhận dạng thông qua hình minh họa đã chuẩn bị trước hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng: - HS quan sát hình minh họa - Gv treo tranh hs năm trước cho cả lớp quan - HS quan sát, tìm hiểu. sát + Bàn ghế, quạt điện, bóng điện,tủ,.... con hổ, con gà, con hươu cao cổ, dãy + Có các hình ảnh gì? Và xuất hiện các nét núi, đường đi ..... gì? - Lắng nghe. - HS quan sát , thảo luận.. - Quan sát, học tập, lấy ý tưởng. - HS thực hiện. - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học , sân trường, để tìm các nét trên. + Các nét mà em biết có ở đồ vật, con vật, cảnh vật nào? * Hoạt động 2. Thể hiện: Tạo nét vẽ bằng sáp màu. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - Gv vẽ mẫu trên bảng và hướng dẫn hs cách - HS lên bảng giới thiệu bài vẽ hình vẽ màu theo ý thích - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS + Nét cong, gấp khúc, thẳng,.....màu năm trước để tham khảo. vàng, xanh, đỏ,.... - Trong lúc thực hành, GV động viên , - HS nhận xét hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả lỏng tay - Lắng nghe cầm bút, không yêu cầu phải thẳng (không dùng thước kẻ để vẽ) và sử dụng các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh – đậm , to – nhỏ , - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: - Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 4: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng. Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè. Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. 2. Năng lực và phẩm chất. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 1.Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV HĐ của HS 1. Phần mở đầu. - Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý, kính trọng thầy cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 HS nêu 2. Hình thành kiến thức. *. Khởi động. - HS hát - YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết” - Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện như thế - HSTL nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS nghe và viết vở - GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về tình bạn. - HS mở SGK theo yêu cầu của GV - GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và Chích. - HS nghe
- Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê? + Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê? + Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và Sẻ? + Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình bạn? - GVYC HS đọc truyện - GV YC HS thảo luận. - HS đọc truyện - GV nhận xét kết quả trả lời, NX, bổ sung, Tuyên dương - HS thảo luận. - HS NX Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh. HS thảo luận nhóm 4 Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì? - HS TL nhóm, trả lời câu hỏi - GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn trong thảo luận 1. - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận. 2. - GV nhận xét, kết luận - Đại diện nhóm trả lời GV hỏi: - HS khác nhận xét - Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện sự yêu - HS làm việc cá nhân, suy quý bạn bè? nghĩ, trả lời - GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể hiên sự yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc mừng khi bạn có ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 Bài : CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng.
- - HS cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực phẩm chất. - Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. -Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- -Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. - GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Động viên, an ủi khi người khác + Câu 1: Em hãy nêu một số việc làm thể hiện sự gặp chuyện buồn; nhường chỗ cho người cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khuyết tật trên các phương tiện công cộng; khăn? + Câu 2: Sai vì trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa + Câu 2: Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn tuổi. là việc của người lớn. Đúng hay sai? Vì sao? + Câu 3: Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: + Câu 3: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi thể Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh chỉ phù hợp; Ánh mắt thân tình; Quan tâm,
- khó khăn. lắng nghe. + Câu 4: Những thái độ hành vi không thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Tỏ vẻ thương hại ban ơn. + Câu 4: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi - HS lắng nghe. không thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập. + HS cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sáng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 4. Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao - HS các nhóm lựa chọn tình huống phân đổi, đóng vai đưa ra cách xử lý các tình huống công đóng vai các nhân vật trong tình trong SGK. huống. - Tình huống 1: Linh dự định chiều Chủ nhật sẽ + Nếu là Linh, em sẽ cùng với các bạn cùng các bạn tới giúp bà cụ neo đơn ở cùng xóm giúp đỡ bà cụ trước, kho=I nào xong việc nhưng Hải mời Linh chiều hôm đó sang nhà bạn mới đến dự sinh nhật bạn và em sẽ báo cho dự sinh nhật bạn trước rằng mình có việc nên sẽ đến muộn. + Nếu là Linh, em sẽ trả lời như thế nào? + Nếu là Phong, em sẽ cố gắng động viên, - Tình huống 2: Ông nội Phong ốm nặng nên bạn an ủi bạn để bạn có thể vượt qua nỗi đau rất buồn. này. + Nếu là bạn của Phong, em sẽ làm gì? + Em sẽ tham gia hưởng ứng nhiệt tình để - Tình huống 3: Với mong muốn mang đến một giúp đỡ các bạn vùng cao, còn đang khó mùa đông ấm áp cho các bạn vùng cao, trường khăn hơn mình. em phát động phong trào “Áo ấm tặng bạn”.
- + Em sẽ làm gì? - GV mời các nhóm lên đóng vai. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm. - GV khen ngợi các nhóm có cách xử lí đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống trong và đưa ra xử lý các tình huống trong SGK. SGK. + Nếu là Nam, em sẽ trả lời: Nhà báo có - Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia sẻ nhiệm vụ tìm kiếm các thông tin, sau đó với nhau về nghề nghiệp của bố mình. Quân rất xác minh tính chính xác của thông tin, tự hào vì bố của Quân là công nhân. Nam cũng đánh giá để đảm bảo tính đúng của thông rất hãnh diện vì bố mình là nhà báo. Quân thắc tin rồi đưa các tin nóng hỏi hằng ngày, mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho xã hội vậy hằng giờ đến công chúng thong qua các Nam?”. loại hình báo giấy, truyền hình, phát + Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào? thanh,.. + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như sau: Người lao động làm ra của cải, vật chất và - Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về mang lại những giá trị tinh thần cống hiến tấm gương người lao động trên báo Tuổi trẻ. cho xã hội. Tất cả sản phẩm trong xã hội Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu quý tấm có được là nhờ những người lao động. gương này nên chia sẻ với Lan. Lan bảo: “Đây Cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công đâu phải là người thân của mình mà mình phải lao của tất cả người lao động. Do đó không yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình chỉ yêu quý những người thân trong gia đâu?” đình mà còn phải biết yêu thương, quý + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào? trọng những người lao động quanh ta. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc ghi nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: xây - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện. dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý trong SGK. + GV mời các cặp trình bày. + GV nhận xét, tuyên dương - Các cặp trình bày - Nhận xét sau tiết dạy. MĨ THUẬT: Khối 2 Chủ đề 4:NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2.Năng lực phẩm chất. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2.
- - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ - Nhận biết được màu sắc đa dạng trong của hoạ sĩ. thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của - HS nhận biết được màu cơ bản và các hoạ sĩ. mảng màu được tạo nên từ những màu cơ - HS nhận biết được màu cơ bản và các bản. mảng màu được tạo nên từ những màu cơ - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt bản. trong sản phẩm MT, ảnh chụp - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, trong sản phẩm MT, ảnh chụp nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong - GV đưa ra những câu hỏi có tính định sách hoặc tranh, ảnh, do GV chuẩn bị, hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. HS có nhận thức về màu sắc ở các - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn đạt đúng để mô tả. HS nhận thức được về màu sắc ở các - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm phương diện: hiểu nội dung về màu sắc trong tranh vẽ - Tăng cường khả năng quan sát về màu cho HS ở SGK Mĩ thuật 2, trang 22 và sắc trong cuộc sống. nêu câu hỏi gợi ý:
- + Trong bức tranh có hình ảnh gì? - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn đạt đúng để mô tả. + Màu sắc của hình ảnh đó là gì? + Màu nào em đã biết? Màu nào em chưa biết? + Hãy chỉ và đọc tên các màu trong hình ảnh? - Trên cơ sở hình minh hoạ trong SGK Mĩ - Tìm hiểu nội dung về màu sắc trong thuật 2, trang 23, GV hướng dẫn HS làm tranh vẽ ở SGK Mĩ thuật 2, trang 22. quen với cách kết hợp màu cơ bản để tạo nên những mảng màu khác bằng chất liệu màu nước và đất nặn. Từ đó giúp HS hiểu hơn về sự đa dạng của màu sắc. - Trong nội dung SGK Mĩ thuật 2, trang - HS nêu 24, GV phân tích cho HS biết thêm về: - HS báo cáo + Một số màu mới (khác ba màu cơ bản). - HS trả lời + Màu đậm, màu nhạt (GV chỉ trực tiếp vào màu đậm, màu nhạt trong bức hình và sản phẩm MT). - HS nêu - GV cho HS quan sát sản phẩm MT Những sinh vật biển và gợi ý cho HS màu - HS làm quen với cách kết hợp màu cơ đậm là nâu, xanh, tím; màu nhạt là trắng, bản để tạo nên những mảng màu khác vàng. bằng chất liệu màu nước và đất nặn. Từ - GV chốt ý: đó HS hiểu hơn về sự đa dạng của màu sắc. + Màu sắc làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. + Màu sắc trong các tác phẩm, sản phẩm MT đẹp và phong phú. - Quan sát nội dung SGK Mĩ thuật 2, - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Màu trang 24. đậm-màu nhạt” - Tiếp thu - GV nêu cách chơi, luật chơi. - Ghi nhớ - Tuyên dương đội chơi tốt.
- - Qua đó GV giải thích thêm việc sử dụng màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng - HS quan sát sản phẩm MT Những sinh tạo đem đến hiệu quả sinh động hấp dẫn vật biển và nhận ra màu đậm là nâu, xanh, hơn là việc sử dụng màu đều, không có tím; màu nhạt là trắng, vàng. điểm nhấn. 2. Thể hiện. - Lắng nghe, ghi nhớ - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu - Chọn đội chơi bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, màu acrylic - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu - Hai đội chơi TC và cách thể hiện mình yêu thích. - Vỗ tay - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba - Tiếp thu màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán *Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành - HS tạo được những mảng màu từ những cho phù hợp với điều kiện học tập của HS màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm thích. nhóm hướng đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. *HS thực hiện tạo những mảng màu thể - Tham khảo việc tạo mảng màu từ màu hiện được màu đậm màu nhạt. cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK
- - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài mĩ thuật 2, trang 23. tập. - Biết cách tạo mảng màu bằng những - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, màu acrylic - Khen ngợi HS - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - Tạo được mảng màu bằng chất liệu và - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, cách thể hiện mình yêu thích. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): Kỉ THUẬT: Khôi 5 BÀI 5 – NẤU CƠM YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách nấu cơm . 2. Năng lực phẩm chất: - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. * Không yêu cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị : Phiếu học tập. Gạo tẻ, nồi, bếp, lon sữa bò, rá, chậu, đũa, xô,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu. - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . - 1 HS nêu lại ghi nhớ bài học trước 2. Hình thành kiến thức : - HS chú ý lắng nghe và đọc đề. - GV Giới thiệu bài, ghi đề: - HS chú ý lắng nghe - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học . *. Tìm hiểu các cách nấu cơm trong gia đình - Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các cách nấu cơm ở - Các nhóm thảo luận về cách nấu gia đình. cơm bằng bếp đun theo nội dung - GV gọi đại diện nhóm trả lời. phiếu học tập . - GV nhận xét và tóm tắt các ý trả lời của HS: Có - Đại diện các nhóm trình bày kết 2 cách nấu cơm là nấu bằng soong hoặc nồi và nấu quả thảo luận . bằng nồi cơm điện . - HS chú ý lắng nghe . - Nêu vấn đề: Nấu cơm bằng soong và nồi cơm điện như thế nào để cơm chín đều, dẻo ? Hai cách nấu cơm này có những ưu , nhược điểm gì ; giống - HS trả lời. và khác nhau ra sao ? * Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp:
- - GV gọi HS lên thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun. - Quan sát, uốn nắn . - Vài em lên thực hiện các thao tác - Nhận xét, hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun. đun . - Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm 3. - Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp Vận dụng. Nêu lại ghi nhớ SGK đun . - Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã - HS lắng nghe và ghi nhớ. học để nấu cơm giúp gia đình - HS nhắc lại ghi nhớ SGK. * Dặn HS học thuộc ghi nhớ - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Nhận xét tiết học . MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ: AMM NHẠC VÀ MÀU SẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức kĩ năng. - Nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. 2. Năng lực phẩm chất. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. * HS học KT cần đạt được: Nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Âm nhạc: Bản nhạc có tiết tấu nhanh, tiết tấu chậm hoặc có lúc mạnh mẽ sôi nổi, có lúc nhẹ nhàng, sâu lắng cho HS nghe. Có thể thay nhạc không lời bằng các bài hát hoặc HS hát trong quá trình vận động và vẽ - Sản phẩm của HS, Hình ảnh, bìa sách bưu thiếp, bìa lịch .. đã dược sang tạo từ bài vẽ theo nhạc. HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, kéo, keo dán, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho - Trình bày đồ dùng HT tiết học. 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 2. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm khác từ phần còn lại của tranh vẽ theo nhạc. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Sáng tạo sản phẩm kết hợp với các nguyên liệu khác. - Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng ra trong tranh. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình: + Ý tưởng bức tranh của em là gì? - Trưng bày bài tập + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? - Cử đại diện trình bày ý tưởng bài của nhóm mình. + Em học hỏi được điều gì từ sản phẩm của các bạn trong lớp? - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * Nhận xét. - 1, 2 HS - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi - 1 HS nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - 1, 2 HS - Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích cực. - Rút kinh nghiệm bài sau
- - Đánh dấu tích vào vở của mình - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - phát huy hơn - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ. - Quan sát, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học. - Chuẩn bị đầy đủ đồ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, đặc biệt là lá khô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): MĨ THUẬT: Khối 4 CHỦ ĐỀ 2:MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Sử dụng được cách tạo không gian trong tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ dùng học tập. - Phát triển khả năng kết nối các kiến thức đã - HS sử dụng được cách tạo không gian học để tạo SPMT gắn với việc sinh hoạt và trong tranh dân gian để thiết kế và trang trí học tập hằng ngày. đồ dùng học tập. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách - HS phát triển khả năng kết nối các kiến tạo một cuốn sổ và trang trí bằng hình thức in thức đã học để tạo SPMT gắn với việc sinh và vẽ. hoạt và học tập hằng ngày. - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Đồ dùng học tập được trang trí theo dạng - HS quan sát, phân tích cách tạo một cuốn
- không gian yêu thích. sổ và trang trí bằng hình thức in và vẽ. - GV cho HS quan sát các bước trang trí một - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17 và 18. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS hoàn thiện được sản phẩm. + Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, kéo, bút lông, bút chì,...). + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu thích. - HS quan sát các bước trang trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17 và 18. - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá nhiều chi tiết rời rạc sẽ - HS chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang khó in lại hình. trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, kéo, + Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ các chi bút lông, bút chì,...). tiết. - HS lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu + Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để in thành thích. mảng màu lên sản phẩm đồ dùng học tập. Có - Quan sát, tiếp thu. thể can hình lên một miếng mica hoặc một chất liệu không thấm nước khác để làm bản in - Tiếp thu kiến thức. (GV khuyến khích HS tạo hình khác so với hình minh họa trong SGK). + Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu màu goát, không nên pha quá loãng, nên dùng trực tiếp - Lắng nghe, tiếp thu. màu lên miếng bìa hoặc mica. + Sau khi mảng màu đã in khô, GV hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã phác để hoàn thiện - Lắng nghe, ghi nhớ. sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của
- mình. - Quan sát, lắng nghe và tiếp thu. *Trưng bày sản phẩm. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và - Quan sát, lắng nghe và tiếp thu. giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? - HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản SPMT. phẩm nào nhất? Tại sao? - HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành được sản phẩm của mình. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước chủ đề: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có...liên quan đến bài sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về học cho tiết học sau. sản phẩm theo gợi ý. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC : Khối 5 NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. 2. Năng lựcphẩm chất. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

