Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
- Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hihf cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. Chủ đề bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu tương ở HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ ( chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
- 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hình gì – vật - HS lắng nghe gì? - GV nêu cách chơi: GV treo hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + GV lấy một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác gắn trên bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. + Yêu cầu HS sắp xếp các hình đồ vật tương ứng với hình cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS lên sắp xếp các hình có dạng hình cơ bản theo cột. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng. - 2 HS lên thực hiện trò chơi. - GV giới thiệu bài và ghi bảng - Gọi HS nêu lại tên chủ đề. - HS còn lại nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát một số hình cơ bản bằng mô - HS nhắc lại. hình . + Đây là hình gì? - GV cho HS quan sát hình cơ bản trong tranh vẽ có tên : Những ngôi nhà, tranh sáp màu của Tô Phương Dung, đồng thời đặt câu hỏi: - HS quan sát + Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các ngôi nhà vừa quan sát? + Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà? + Hình tam giác, hình vuông, hình tròn. + Hình nào được lặp lại nhiều lần? - HS quan sát và TLCH + Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào? - GV tóm tắt: + Chúng ta có thể thấy sự kết hợp
- của các hình vuông, tam giác, hình tròn trong các ngôi nhà xung quanh chúng ta. + Hình tam giác, hình tròn , + Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng cách vẽ các hình vuông, hình chữ nhật. hình vuông, tam giác, tròn...từ sáp màu. + Hình tam giác là mái nhà, - GV cho HS quan sát mô hình : hình tam giác và hình tròn là cửa sổ, hình vuông giới thiệu về đặc điểm nhận dạng của hình: Hình là thân nhà, cửa sổ, hình chữ tam giác là hình có 3 cạnh bằng nhau và tạo nên nhật là cột nhà. bởi các nét thẳng. + Hình tam giác, hình vuông. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 23 , quan sát ảnh + Ngôi nhà trong tranh được minh họa một số vật có dạng hình tam giác, đồng tạo ra bằng cách vẽ, ngoài ra thời gợi ý câu hỏi: bằng xé dán + Em phát hiện ra các vật gi? - Lắng nghe và ghi nhớ + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình tam giác? - GV nhận xét, tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng ( không đánh giá). - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ hình tam giác: - HS quan sát và nhận dạng hình tam giác. - GV cho HS quan sát mô hình: hình vuông và giới - HS quan sát và TLCH thiệu về đặc điểm nhận dạng của hình: Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau và tạo nên bởi các nét thẳng. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 24 , quan sát ảnh + Lều vải, biển báo giao thông, minh họa một số vật có dạng hình tam giác, đồng cờ trang trí, con bướm. thời gợi ý câu hỏi: + Dãy núi, tai con mèo, cây
- + Em phát hiện ra các vật gi? thông, mái nhà, đèn ông sao.... + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình vuông? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng ( không đánh giá). - HS quan sát GV minh họa - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ hình vuông: - GV cho HS quan sát mô hình: hình tròn và giới thiệu về đặc điểm nhận dạng của hình: Hình tròn là hình không có các cạnh mà tạo nên từ các nét cong. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 25 , quan sát ảnh - HS quan sát và nhận dạng minh họa một số vật có dạng hình tròn, đồng thời hình vuông. gợi ý câu hỏi: + Em phát hiện ra các vật gi? - HS quan sát và TLCH + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình tròn? - GV nhận xét, tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng ( không đánh giá). + Khăn thổ cẩm, bánh trưng, ô - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực cửa. tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ hình tròn : + Viên gạch hoa, đồng hồ, mặt ghế... - HS lắng nghe - HS quan sát GV minh họa - Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở. - HS quan sát và nhận dạng hình tròn
- - HS quan sát và TLCH - Về nhà quan sát một số vật có dạng hình cơ bản - Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho tiết 2. LUYỆN MĨ THUẬT: KHỐI 1 Bài: LUYỆN CÁCH VẼ, XÉ DÁN NÉT QUA TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hihf cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực phẩm chất. Chủ đề bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu tương ở HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ ( chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. II. Đồ dùng và phương tiện: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình
- tam giác + Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì, .. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hình gì – vật - HS lắng nghe gì? - GV nêu cách chơi: GV treo hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác) + GV lấy một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác gắn trên bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. + Yêu cầu HS sắp xếp các hình đồ vật tương ứng với hình cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS lên sắp xếp các hình có dạng hình cơ bản theo cột. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng. - 2 HS lên thực hiện trò chơi. - GV giới thiệu bài và ghi bảng - Gọi HS nêu lại tên chủ đề. - HS còn lại nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát một số hình cơ bản bằng mô - HS nhắc lại. hình . + Đây là hình gì? - GV cho HS quan sát hình cơ bản trong tranh vẽ có tên : Những ngôi nhà, tranh sáp màu của Tô Phương Dung, đồng thời đặt câu hỏi: - HS quan sát + Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các ngôi nhà vừa quan sát?
- + Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà? + Hình tam giác, hình vuông, hình tròn. + Hình nào được lặp lại nhiều lần? - HS quan sát và TLCH + Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào? - GV tóm tắt: + Chúng ta có thể thấy sự kết hợp của các hình vuông, tam giác, hình tròn trong các ngôi nhà xung quanh chúng ta. + Hình tam giác, hình tròn , + Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng cách vẽ các hình vuông, hình chữ nhật. hình vuông, tam giác, tròn...từ sáp màu. + Hình tam giác là mái nhà, - GV cho HS quan sát mô hình : hình tam giác và hình tròn là cửa sổ, hình vuông giới thiệu về đặc điểm nhận dạng của hình: Hình là thân nhà, cửa sổ, hình chữ tam giác là hình có 3 cạnh bằng nhau và tạo nên nhật là cột nhà. bởi các nét thẳng. + Hình tam giác, hình vuông. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 23 , quan sát ảnh + Ngôi nhà trong tranh được minh họa một số vật có dạng hình tam giác, đồng tạo ra bằng cách vẽ, ngoài ra thời gợi ý câu hỏi: bằng xé dán + Em phát hiện ra các vật gi? - Lắng nghe và ghi nhớ + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình tam giác? - GV nhận xét, tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng ( không đánh giá). - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ hình tam giác: - HS quan sát và nhận dạng hình tam giác. - GV cho HS quan sát mô hình: hình vuông và giới - HS quan sát và TLCH thiệu về đặc điểm nhận dạng của hình: Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau và tạo nên bởi các nét
- thẳng. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 24 , quan sát ảnh + Lều vải, biển báo giao thông, minh họa một số vật có dạng hình tam giác, đồng cờ trang trí, con bướm. thời gợi ý câu hỏi: + Dãy núi, tai con mèo, cây + Em phát hiện ra các vật gi? thông, mái nhà, đèn ông sao.... + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình vuông? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng ( không đánh giá). - HS quan sát GV minh họa - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ hình vuông: - GV cho HS quan sát mô hình: hình tròn và giới thiệu về đặc điểm nhận dạng của hình: Hình tròn là hình không có các cạnh mà tạo nên từ các nét cong. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 25 , quan sát ảnh - HS quan sát và nhận dạng minh họa một số vật có dạng hình tròn, đồng thời hình vuông. gợi ý câu hỏi: + Em phát hiện ra các vật gi? - HS quan sát và TLCH + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình tròn? - GV nhận xét, tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng ( không đánh giá). + Khăn thổ cẩm, bánh trưng, ô - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực cửa. tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ hình tròn : + Viên gạch hoa, đồng hồ, mặt ghế... - HS lắng nghe
- Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 4: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng. Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai. 2. Năng lực và phẩm chất: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. I III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV HĐ của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu những việc làm thể hiện sự yêu quý bạn bè - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 HS nêu 2. Hình thành kiến thức. YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết” - HS cả lớp hát GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè - HS nghe và viết vở 3.Luyện tập HĐ 1. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh. - Hãy quan sát 6 bức tranh trong trang 20, 21 (mục Luyện tập), để lựa chọn: em đồng tình với hành động trong bức - HS chia sẻ với cả lớp ý kiến tranh nào, không đồng tình với hành động trong bức tranh của em bằng cách giơ thẻ nào? Vì sao? ( tán thành – không tán thành) - GV đưa từng tranh lên để HS chia sẻ với cả lớp ý kiến của em bằng cách giơ thẻ (tán thành – không tán thành)
- - GV chiếu 6 bức tranh lên nhận xét, kết luận. - GV đưa 3 tình huống lên bảng) pháo tay ) Hoạt động 2: Xử lý tình huống - Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Tình huống 1: Cô giáo phát động phong trào quyên góp ủng hộ các bạn ở vùng lũ lụt. - HS TL xử lí tình huống Tình huống 2: Một bạn lớp em có hoàn cảnh khó khăn, bố bạn vừa bị ốm nặng. Tình huống 3: Các bạn lớp em chơi đuổi bắt ở sân nhà. Một bạn bị ngã rất đau.. - YC HS đọc 3 tình huống. - YCHS các nhóm chia sẻ cách xử lý tình huống của nhóm mình. - Các nhóm TBKQ thảo luận. - YCHSNX, bổ sung - HS nhận xét - GV kết luận, bổ sung. Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 6 sắm vai để xử lí tình huống: YC các nhóm sắm vai tình huống 1, 2 lần lượt lên thể hiện - GV nhận xét, đánh giá: - Các nhóm lên sắm vai, xử lý tình - GV chốt: Các em đã có những hành động, việc làm tốt 1, đẹp đẻ thể hiện sự yêu quý, giúp đỡ bạn bè. - Nhận xét 4. Vận dụng: - GV giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè? - Gọi 2 HS chia sẻ - GV nhận xét - GV giao nhiệm vụ về nhà: - HS chia sẻ Làm việc nhóm: Tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh khó khăn, lập kế hoạch giúp đỡ bạn theo mẫu - GV chiếu bảng mẫu lên. - HS đọc bảng mẫu, HS đọc thông
- - GV chiếu bảng thông điêp điêp - Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, chúng ta cần làm gì? - HSTL - Về nhà vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. - Chuẩn bị bài 5 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lựcphẩm chất. - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu.
- + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Cháu yêu cô chú công - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả nhân” lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : - HS trả lời. Bạn nhỏ có tình cảm thế nào với cô chú công nhân? + GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập. + Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước. + Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học (13’) - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời các - Nhắc lại tên các bài học: câu hỏi: - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. + Người lao động có những đóng góp gì cho cuộc sống của chúng ta? + Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động? + Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động. + Kể tên những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- + Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? + Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết. + Nêu một số biểu hiện của người yêu lao động. - GV yêu cầu HS thảo luận. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - Giáo viên nhận xét, kết luận. HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống (12’) - GV chiếu tình huống trên màn hình, cho HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng vai xử lý - Các nhóm thảo luận, trình bày trong các tình huống trước lớp. nhóm, thống nhất đáp án. 1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người có - Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em dùng tiền nhận xét, bổ sung. chơi điện tử. - HS lắng nghe 2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị bệnh hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm, tặng quà, động viện Hoa nhưng một số bạn trong lớp - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để xử lý không muốn tham gia. tình huống. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống. - Tình huống 1: Từ chối, không làm theo - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống bạn và dùng số tiền đó để ủng hộ những - GV mời HS các nhóm nhận xét. người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét và tuyên dương. - Tình huống 2: Khuyên các bạn tham gia chia sẻ, động viên bạn Hoa, giúp bạn vượt qua hoàn cảnh khó khăn để tiếp tục tới trường hoc tập. - HS thảo luận nhóm
- - HS lên sắm vai - HS nhận xét nhóm bạn 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 bài đã học. - HS tham gia chơi. - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của mình trong các hạt dẻ: - 1HS chọn câu hỏi và trả lời. + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động? + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân việc làm chưa biết ơn người lao động? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. MĨ THUẬT: Khối 2 Chủ đề 4:NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2.Năng lực phẩm chất. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có.
- - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Phát huy - Khen ngợi, động viên HS - Mở bài học - GV giới thiệu chủ đề bài học. 2. Thảo luận. - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên màu sắc và cách tạo mảng màu đã được học ở quan đến màu sắc và cách tạo mảng hai hoạt động trước. màu đã được học ở hai hoạt động trước. - GV sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 25. - GV bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Quan sát, thảo luận, báo cáo SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm - Thảo luận nhóm, báo cáo nội dung MT được hỏi. thảo luận của nhóm mình. - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 25: + Những mảng màu này được tạo nên từ các màu gì? - HS thực hiện được sản phẩm đúng theo yêu cầu. + Em đã sử dụng màu gì để thực hiện SPMT
- của mình? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chỉ vào - HS trao đổi, thảo luận nhóm theo màu đậm, màu nhạt trong bài thực hành đó? những câu hỏi gợi ý trong trang 25 SGK MT2. - GV bổ sung thêm các câu hỏi theo gợi ý: - HS báo cáo + Đọc tên mảng màu đã hoàn thành. Mảng màu được hoàn thành bằng chất liệu gì? Ý định sử dụng mảng màu (vẽ cho hình ảnh/ - HS nêu sản phẩm nào?) + Đọc tên và chỉ vào màu đậm, màu nhạt có - HS nêu trong bài thực hành? - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến thức về màu đậm, màu nhạt cho HS. Ví dụ: Sử dụng bài vẽ (của HS) có mảng màu bất kì, yêu cầu các em tìm mảng màu khác đặt cạnh nhau sao cho có màu đậm, màu nhạt; hoặc lựa chọn các - HS báo cáo nội dung bài vẽ của HS có mảng màu khác nhau, yêu cầu HS tìm và phân loại màu cơ bản, màu không thuộc màu cơ bản, để củng cố kiến thức về màu - HS nêu cơ bản và màu được kết hợp. 3. Vận dụng. - HS đọc tên màu - Thực hành sử dụng những mảng màu để trang trí một đồ vật yêu thích. - HS phân tích các bước trang trí một chiếc nón - HS nhận biết kiến thức đã học, các lá để biết được quy trình thực hiện một SPMT em tìm mảng màu khác đặt cạnh nhau ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ phác sao cho có màu đậm, màu nhạt; hoặc thảo dựng hình đến sử dụng màu để trang trí. lựa chọn các bài vẽ có mảng màu khác nhau, HS tìm và phân loại màu cơ - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bản, màu không thuộc màu cơ bản, để bởi các mảng màu. củng cố kiến thức về màu cơ bản và - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động Vận màu được kết hợp. dụng: Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo
- trang trí một chiếc nón lá trong SGK MT 2, trang 26, để nhận biết thứ tự các bước - HS sử dụng những mảng màu để trang trí chiếc nón lá. trang trí một đồ vật yêu thích. - GV gợi ý HS: + Có thể tự chọn đồ vật để trang trí (cái cốc, cái - HS phân tích được các bước trang trí mũ, lọ hoa, túi xách ) hoặc HS tự tạo đồ vật một chiếc nón lá để biết được quy để trang trí. trình thực hiện một SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ phác + Tìm vị trí mảng màu trước hoặc vẽ hình ảnh thảo dựng hình đến sử dụng màu để đơn giản, rồi tô màu sau. trang trí. + Có thể vẽ thêm hình ảnh, chi tiết cho sản - HS thực hiện được sản phẩm đúng phẩm thêm đẹp. theo yêu cầu. - GV lưu ý một số trường hợp sau: + HS chỉ sử dụng từ một đến hai mảng màu - HS thực hiện hoạt động Vận dụng: trang trí cho sản phẩm: GV nhắc nhở các em Sử dụng những mảng màu đã học để cần chọn ít nhất hai mảng màu (có màu đậm và trang trí một đồ vật mà em yêu thích. màu nhạt) để trang trí. - HS quan sát phần tham khảo trang trí + HS vẽ nhiều mảng màu trên sản phẩm: GV một chiếc nón lá trong SGK gợi ý các em cần vẽ mảng màu đậm xen kẽ mảng màu nhạt. MT2, trang 26, để nhận biết thứ tự các bước trang trí chiếc nón lá. + HS vẽ các hình cụ thể: GV cần gợi ý để sao cho hình vẽ có màu đậm, màu nhạt - Tuỳ từng trường hợp, GV căn cứ vào mục tiêu - HS tự chọn đồ vật để trang trí (cái chủ đề để góp ý, bổ sung cụ thể. cốc, cái mũ, lọ hoa, túi xách ) hoặc HS tự tạo đồ vật để trang trí. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. + HS lắng nghe. *Trưng bày sản phẩm. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản + HS vẽ thêm hình ảnh cho sinh động phẩm theo một số gợi ý sau: - Ghi nhớ + Em đã sử dụng những màu sắc nào để trang - HS sử dụng từ một đến hai mảng trí? màu trang trí cho sản phẩm, chọn ít + Trong các sản phẩm đã được trang trí bằng nhất hai mảng màu (có màu đậm và
- các mảng màu của nhóm, em thích sản phẩm màu nhạt) để trang trí. nào nhất? Tại sao? - HS vẽ mảng màu đậm xen kẽ mảng - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm đã màu nhạt. thực hiện trong chủ đề chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. - HS vẽ các hình cụ thể sao cho hình - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức chủ đề. vẽ có màu đậm, màu nhạt - Khen ngợi HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): Kỉ THUẬT: Khôi 5 BÀI 5 – LUỘC RAU YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị về các bước luộc rau. Luộc được rau xanh, ngon. - Biết vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đđình nấu ăn. - Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực phẩm chất. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. DỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Đồ dùng: - Giáo viên: + Rau muống ,rau cải, củ hoặc bắp cải ,...còn tươi ,non; nước sạch. + Nồi xoong cỡ vừa , đĩa để bày rau luộc. + Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch. + Hai cái rổ, chậu . + Đũa nấu.
- + Phiếu ghi kết quả học tập của HS. - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Phần mở đầu. - Cho HS thi đua nêu cách nấu cơm bằng - HS thi nêu 2 loại bếp - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - GV giới thiệu - nêu mục đích bài học. - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới. Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị về các bước luộc rau. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau. - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những - HS tìm hiểu việc luộc rau ở gia đình. công việc được thực hiện khi luộc rau. -Hướng dẫn HS quan sát H1 /SGK và hỏi. - HS quan sát H2 - HS nêu nguyên liệu về dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau. - Cụ thể hướng dẫn thêm một số thao tác như ngắt rau....... - Đọc nội dung mục 1b /SGK . Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau. - GV theo dõi và nhận xét cách luộc rau - HS đọc mục 2 và quan sát H3 /sgk ,nêu cách luộc rau. +Nên cho nhiều nước khi luộc rau đđể rau chín đều và xanh. +Cho một ít muối vào nước luộc để rau
- - Em hãy nêu các bước luộc rau? đậm và xanh.Đun nước sôi mới cho rau vào.Đun to và đều lửa.... - So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách luộc rau nêu trong bài ? - HS trả lời. - GV nhận xét và kết luận. - HS trả lời - HS khác nhận xét. - HS nghe 3.Vận dụng. - Về nhà vận dụng kiến thức để luộc rau, - HS nghe và thực hiện chuẩn bị bữa ăn cho gia đình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: MĨ THUẬT: Khối 5 CHỦ ĐỀ 4- SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức kĩ năng. - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường; - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. 2. Năng lực phẩm chất. - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau: - Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh; - Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy, để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài “Sáng tạo với những chiếc lá”; - Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm; - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh trong tranh Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm;

